Nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp phát triển hệ thống rau an toàn,trên địa bàn TP Bắc Giang và vùng Phụ cận - Pdf 13

1. Mở đầu
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Thành phố Bắc Giang, tỉnh lỵ của Tỉnh Bắc Giang, là trung tâm chính trị,
kinh tế, văn hoá, xã hội của Tỉnh Bắc Giang.
Thành phố Bắc Giang có vị trí chiến lợc quan trọng, cách thủ đô Hà Nội
khoảng 50 kilômét về phía đông bắc, cách thành phố Lạng Sơn khoảng 90
kilômét về phía đông nam. Diện tích tự nhiên là 3.209,14 ha trong đó diện tích
đất nông nghiệp là 1.492,28 ha.
Trong những năm qua, cùng với sự phát triển đi lên của tỉnh Bắc Giang,
thành phố Bắc Giang đã có bớc chuyển mình đáng kể trong việc chuyển dịch
cơ cấu kinh tế và phát triển các lĩnh vực văn hoá, xã hội.
Trong lĩnh vực nông nghiệp, thành phố Bắc Giang đã chú trọng đến việc
ứng dụng các tiến bộ khoa học và công nghệ, đa các giống cây con mới vào
sản xuất làm tăng năng suất cây trồng và vật nuôi. Đối với cây rau, màu, hoa,
cây cảnh đã có nhiều mô hình cho thu nhập từ 80 đến 120 triệu đồng/ha/năm.
Mặc dù đã đạt đợc một số kết quả đáng kể song sản xuất nông nghiệp
của thành phố Bắc Giang còn có khó khăn, tồn tại: Diện tích đất nông nghiệp
đang bị thu hẹp dần, giá trị sản xuất trên một đơn vị diện tích đất cha cao, việc
tổ chức sản xuất, áp dụng quy trình kỹ thuật sản xuất các sản phẩm an toàn
trong đó có rau an toàn cha đợc quan tâm đúng mức.
Để khai thác và phát huy tiềm năng, lợi thế về điều kiện tự nhiên, vị trí
địa lý, điều kiện kinh tế xã hội của thành phố; Nghị quyết Đại hội đảng bộ
thành phố Bắc Giang lần thứ XIX nhiệm kỳ 2005-2010 đã chỉ rõ: Tiếp tục
chuyển đổi cơ cấu sản xuất nông nghiệp theo hớng sản xuất hàng hoá, nâng
cao giá trị thu nhập trên một đơn vị diện tích. Tốc độ tăng trởng trong sản xuất
nông nghiệp tăng 2,4 2,8%.
1
Uỷ ban nhân dân thành phố Bắc Giang đã xây dựng phơng án số 198/PA-
UBND ngày 09 tháng 8 năm 2006 về phát triển sản xuất nông nghiệp hàng
hoá giai đoạn 2006 2010 với các mục tiêu nh sau:
- Giá trị thu nhập bình quân từ 38 đến 40 triệu đồng/ha/năm.

bàn thành phố Bắc Giang và một số vùng phụ cận.
1.4. ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
1.4.1. ý nghĩa khoa học
- Tìm hiểu cơ sở khoa học của việc áp dụng quy trình kỹ thuật trồng rau
an toàn trên địa bàn thành phố Bắc Giang, việc ứng dụng các tiến bộ khoa học
và công nghệ trong sản xuất rau an toàn. Từ cơ sở khoa học trên, đề xuất các
giải pháp phát triển sản xuất rau an toàn phù hợp với điều kiện tự nhiên và
điều kiện xã hội của thành phố Bắc Giang.
1.4.2. ý nghĩa thực tiễn
Từ kết quả của đề tài sẽ góp phần cho việc nhân rộng các mô hình sản xuất
rau an toàn cho năng suất và hiệu quả kinh tế cao, cung cấp sản phẩm rau an
toàn, đẩy mạnh sản xuất, tăng thu nhập của hộ nông dân thành phố Bắc Giang và
những địa phơng có điều kiện tơng tự.
1.5. Đối tợng nghiên cứu và giới hạn của đề tài
1.5.1. Đối tợng nghiên cứu
- Các yếu tố tự nhiên gồm: Khí hậu, đất đai, các yếu tố sinh vật trong đó
có cây trồng và vật nuôi, các yếu tố kinh tế - xã hội, bao gồm: Điều kiện kinh
tế, cơ sở hạ tầng và nông hộ có ảnh hởng đến đề tài.
- Thực trạng sản xuất rau, cơ cấu giống rau trên địa bàn thành phố
1.5.2. Giới hạn của đề tài
Đề tài tập trung nghiên cứu thực trạng sản xuất rau trên địa bàn thành
phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang.
3
2. Tổng quan tài liệu
2.1. Cơ sở lý luận và thực tiễn về sản xuất rau an toàn
2.1.1. Một số yêu cầu và chỉ tiêu chất lợng rau sạch, rau an toàn
Sản phẩm rau xanh đợc xem là sạch hay an toàn khi sản xuất, chúng phải
đáp ứng đợc các yêu cầu sau đây:
+ Sạch, hấp dẫn về hình thức: Tơi, sạch bụi bẩn, tạp chất, thu đúng độ
chính, khi đạt chất lợng cao nhất, không có triệu chứng bệnh, có bao bì đẹp

Rau sạch (sạch hoàn toàn): Là loại rau được sản xuất bằng công nghệ
sinh học, hoàn toàn không sử dụng phân hóa học, hóa chất BVTV. Rau sạch
được sản xuất theo quy trình vệ sinh đồng ruộng, bón phân sinh học và phòng
trừ sâu bệnh bằng biện pháp sinh học. Tuy nhiên sản lượng rau loại này
không đáng kể, giá thành rất cao nên chủ yếu phục vụ khách nước ngoài, các
khách sạn, siêu thị lớn .
Rau an toàn (RAT): Theo quy định của Bộ NN & PTNT, rau an toàn là
sản phẩm rau tươi (rau ăn thân, lá, củ, hoa và quả) có chất lượng đúng như
đặc tính giống vốn có của nó, hàm lượng các chất độc và mức độ ô nhiễm các
vi sinh vật gây hại dưới mức tiêu chuẩn cho phép, bảo đảm an toàn cho người
tiêu dùng và môi trường thì được coi là rau đảm bảo an toàn vệ sinh thực
phẩm, gọi tắt là rau an toàn (RAT) [45].
Các yêu cầu chất lượng của rau an toµn (RAT):
Tiêu chuẩn về hình thái: Sản phẩm được thu hoạch đúng thời điểm, đúng
yêu cầu của từng loại rau (đúng độ già kỹ thuật hay thương phẩm), không dập
nát, hư thối, không lẫn tạp chất, sâu bệnh và có bao gói thích hợp.
5
V môt số ch tiờu phi m bo quy nh cho phộp nh sau:
- D lng cỏc loi húa cht BVTV trong sn phm rau.
Bảng 2.1. Mức giới hạn tối đa cho phép loại hoá chất BVTV
trong sản phẩm rau tơi
STT
Chỉ tiêu
Mc gii hn
ti a cho phộp
Phng phỏp th
1 Nhng húa cht cú trong CODEX Theo CODEX Theo CODEX
2
Nhng húa cht khụng cú trong
CODEX

9 Da b 90 -
10 Hnh tõy 80 -
11 Da hu 60 -
(Nguồn: Quyt nh s 106/2007/Q-BNN ngy 28 thỏng 12 nm 2007 ca B
trng B Nông nghip & PTNT về quy định quản lý sản xuất và kinh doanh rau an toàn)
- Hm lng tớch ly mt s kim loi nng nh: Chỡ (Pb), thy ngõn
(Hg), asen (As), cadimi (Cd), ng (Cu)
Bảng 2.3. Mức giới hạn tối đa cho phép một số kim loại nặng trong rau
TT Chỉ tiêu
Mc gii hn ti a cho phộp Phng phỏp th
6
(mg/ kg)
1 Asen (As) 1,0 TCVN 7601:2007;
TCVN 5367:1991
2 Chỡ (Pb) 1,0 TCVN 7602:2007
3 Thy Ngõn (Hg) 0,3 TCVN 7604:2007
4 ng (Cu) 30 TCVN 5368:1991;
TCVN 6541:1999
5 Cadimi (Cd) TCVN 7603:2007
- Rau n c 0,05
- X lỏch 0,1
- Rau n lỏ 0,2
- Rau khỏc 0,02
6 Km (Zn) 40 TCVN 5487:1991
7 Thic (Sn) 200 TCVN 5496:2007
(Nguồn: Quyt nh s 106/2007/Q-BNN ngy 28 thỏng 12 nm 2007 ca B trng B
Nông nghip & PTNT về quy định quản lý sản xuất và kinh doanh rau an toàn)
- Mc ụ nhim cỏc loi vi sinh vt gõy bnh (E.coli, Salmonella sp)
v kớ sinh trựng ng rut (trng giun a Ascaris sp).
Bảng 2.4. Mức giới hạn tối đa cho phép một số vi sinh vật trong rau

rau, với điều kiện thực tế của từng địa phương.
Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn thành phố Hà Nội đã ra quy
định 562/Q§-KHCN về RAT, sản xuất rau an toàn phải tuân thủ nghiêm ngặt
các tiêu chuẩn :
- Môi trường sản xuất như: §ất, nước, không khí cần phải sạch.
- Rau phải được sản xuất ở những nơi đã quy hoạch và quản lý chặt chẽ
về phân bón, thuốc BVTV.
- Hạt giống được kiểm định chất lượng, có khả năng kháng sâu bệnh cao,
không chứa mầm bệnh hại.
- Đất trồng rau không được nhiễm bẩn. Cấu trúc đất trung bình, pH từ
5,5 - 6,8. Hàm lượng mùn > 1,5%. Không chứa tàn dư sâu bệnh.
- Nguồn nước sử dụng phải được lấy trực tiếp từ sông Hồng, sông Đuống
hoặc từ giếng khoan.
- Chỉ sử dụng phân chuång đã được ủ hoai mục.
- Áp dụng nghiêm ngặt phương pháp quản lý dịch hại tổng hợp IPM. Chỉ
sử dụng thuốc có độ độc thấp, thời gian phân hủy nhanh trong trường hợp cần
8
thit v phi m bo thi gian cỏch ly.
- Thu hoch ti thi im rau t cht lng tt nht. Rau cn c phõn
loi theo tiờu chớ cht lng v phi c bỏn ngay.
2.1.2. Một số nguyên nhân gây mất an toàn trong trồng rau:
Trong xu hớng sản xuất thâm canh, bên cạnh mức gia tăng về khối lợng
và chủng loại thì ngành trồng rau nớc ta hiện nay đang bộc lộ nhiều mặt yếu
nh việc sử dụng ồ ạt thuốc và phân hoá, thiếu chọn lọc các tiến bộ kiến thức
chủ yếu về công nghệ sinh học Điều đó đã làm tăng mức độ ô nhiễm các
sản phẩm rau xanh.
Để xác định nguyên nhân gây ô nhiễm trên cơ sở xây dựng các biện pháp
canh tác hợp lý, nhằm giảm đến mức thấp nhất d lợng hoá chất có trong rau
xanh đã gây ra những tác hại cho sức khoẻ con ngời, chúng ta cần đánh giá
đúng thực trạng môi trờng canh tác có tác động lớn đến sự ô nhiễm.

(USD)
1990 9,0 15.000 9,0 100,0 0,50 1,00
1991 9,4 20.300 22,5 250,0 0,67 1,00
1992 9,7 23.100 24,5 272,2 0,77 2,40
1993 9,9 24.800 33,4 371,1 0,82 3,30
1994 10,4 20.380 58,9 654,4 0,68 5,60
1995 10,5 25.666 100,4 1111,1 0,85 9,50
1996 10,5 32.751 124,3 1381,1 1,08 11,80
1997 10,5 30.406 126,0 1400,0 1,01 12,00
1998 10,5 42.738 196,7 2185,6 1,35 18,73
1999 10,5 33.715 158,7 1763,3 1,05 15,11
(Theo nguồn của Cục BVTV)
Nh vậy lợng thuốc BVTV đã sử dụng trên diện tích canh tác ở Việt Nam
ngày càng gia tăng. Nếu năm 1990 thuốc trừ sâu bệnh chỉ sử dụng cho gần 9
triệu ha cây trồng thì năm 1999 đã có 10,5 triệu ha cây trồng phải dùng thuốc
BVTV và để có lợng thuốc trên tất nhiên chi phí về tổng giá trị USD là rất lớn.
Tính đến năm 1999 nớc ta đã phải chi mất 158,7 triệu USD cho thuốc BVTV
tăng 17,63 lần so với năm 1990, lợng thuốc dùng cho 1 ha cây trồng cũng tăng
gấp 2 lần. Mặc dù số lợng nhiều nhng thuốc BVTV chỉ tập trung chủ yếu vào
cây lúa, cây rau, cây màu và cây công nghiệp ngắn ngày khác.
Bảng 2.6. Tình hình sử dụng thuốc BVTV trên các loại cây trồng chính
ở Việt Nam năm 1999-2000
Vùng sử dụng thuốc BVTV
Lợng thuốc dùng trên các loại cây trồng (kg/ha)
Cây
lúa
Cây
rau
Cây
màu

nhân là do các loại thuốc trên giá rẻ, mặt khác có phổ diệt sâu rộng và hiệu
quả diệt sâu tơng đối cao.
Cũng theo điều tra của Viện BVTV năm 1998, tại các vùng trồng rau
ven Hà Nội, Hải Phòng, Bắc Ninh, Hải Dơng Mặc dù thuốc trừ sâu
Wofatox, Monitor đã bị cấm sử dụng trên rau nhng nông dân vẫn phun với
khối lợng lớn: 6,45 lần/vụ trên rau họ thập tự và 5,73 lần trên đậu đỗ. Về
chủng loại thuốc thì ngời nông dân sử dụng phổ biến khoảng 30 loại, trong đó
miền Bắc dùng 13 loại, miền Nam dùng 17 loại chỉ phòng trừ riêng cho sâu
11
hại trên rau họ thập tự.
Thực hiện thời gian cách ly thuốc bảo vệ thực vật (BVTV): Đây là vấn đề
tồn tại lớn nhất trong giai đoạn hiện nay ở nớc ta về vệ sinh an toàn thực phẩm
trên rau, chè, cũng nh một số cây thực phẩm khác, đó là không đảm bảo thời
gian cách ly sau sử dụng thuốc BVTV.
Cục Bảo vệ thực vật điều tra ở 290 hộ nông dân trồng rau: Suplơ, su hào,
rau muống, đậu cô ve, đậu đũa, cà chua trong năm 1999 ở một số địa phơng,
cho biết các nơi đều không tuân thủ thời gian cách ly theo quy định. Hầu hết
các hộ nông dân đều vi phạm thời gian cách ly sau phun thuốc, sự vi phạm
nhiều nhất trên nhóm rau ăn quả nh cà chua, đậu đỗ, tiếp đó là đến nhóm rau
ăn lá và cây chè.
12
Bảng 2.7. Thời gian cách ly thuốc BVTV đã sử dụng trên rau ăn lá và rau
ăn quả ở một số địa phơng
Địa điểm
Số hộ
điều tra
Tỷ lệ (%) số hộ nông dân thực hiện ở các
khoảng thời gian cách ly (ngày)
1-3 4-6 11-15 1-3 >15
Trên rau ăn lá

chúng còn tồn d trong đất và nớc.
Về thời gian cách ly: Theo kết quả điều tra khoảng 80% nông dân đợc
phỏng vấn thì họ khẳng định rằng sản phẩm rau bán trên thị trờng đợc thu
hoạch với thời gian cách ly phổ biến là 3 ngày, không phân biệt đợc loại thuốc
trừ sâu gì. Đa số nông dân đợc phỏng vấn đều cho biết rau trồng trong vờn nhà
nếu để ăn thì họ không phun thuốc hoặc phun thuốc rất ít, còn nếu để bán cần
phải có năng suất thì họ đã sử dụng nhiều hoá chất BVTV. Một số nông dân
còn sử dụng DDT trong bảo quản các loại rau giống nh hạt mùi, hạt tía tô, hạt
rau, hạt quế, hạt muống
Hậu qủa của việc sử dụng thuốc trừ sâu hàng năm đã xảy ra nhiều trờng
hợp bị ngộ độc do rau còn tồn d hoá chất BVTV. Ngoài ra d lợng hoá chất
không gây độc cấp tính cũng còn khá phổ biến. Kết quả xét nghiệm sữa của
47 bà mẹ đang cho con bú tại một xã ngoại thành Hà Nội có 4 trờng hợp có d
lợng hoá chất BVTV nhóm lân hữu cơ rất cao.
14
Mất an toàn do bón quá nhiều phân đạm làm tăng hàm lợng Nitrat
(NO
3
) trong rau.
Theo một số nhà khoa học thì lợng phân hoá học đợc sử dụng vào trồng
trọt ở Việt Nam không vào loại cao so với các nớc trong khu vực và so với
bình quân trên toàn thế giới. Tuy nhiên ảnh hởng của phân hoá học, nhất là
đạm với sự tích luỹ nitrat trong rau cũng là một nguyên nhân làm cho rau đợc
xem là không an toàn.
NO
3
vào cơ thể ở mức trung bình, thờng không gây ngộ độc, chỉ khi hàm
lợng vợt mức cho phép thì mới nguy hiểm. Trong hệ thống tiêu hoá NO
3
bị

3
không đ-
ợc vợt quá các số liệu sau đây đối với từng loại rau (mg/kg): Cải bắp - 500; cà
15
rốt - 250; da chuột - 150, cà chua -150, cảu cải -1400, hành củ -60, hành lá
-400, khoai tây -250, rau thơm (húng, mùi tầu, tía tô) - 600, xà lách -1500 và
suplơ -500mg/kg.
Mất an toàn do tồn d kim loại nặng trong sản phẩm rau:
Việc lạm dụng hoá chất BVTV và các loại phân bón hoá học đã làm cho
một lợng N,P,K và hoá chất BVTV bị rửa trôi xuống các ao hồ, sông, suối, chúng
xâm nhập vào mạch nớc ngầm gây ra ô nhiễm. Các kim loại nặng tiềm ẩn trong
đất trồng còn đợc thẩm thấu từ nguồn nớc thải thành phố và khu công nghiệp
chuyển trực tiếp qua nớc tới đợc rau xanh hấp thụ.
Ngoài ra việc bón lân 1 tấn supe lân có thể chứa 50-170 g Cacdimi (Cd)
cũng làm tăng lợng Cadimi trong đất và trong sản phẩm rau.
Mất an toàn do sử dụng phân tơi làm cho tồn d các vi sinh vật gây
hại trong rau xanh:
Việc sử dụng nớc phân để tới cho rau đã trở thành một tập quán canh tác
ở một số vùng nhất là vùng trồng rau chuyên canh. Đây là một trong những
nguyên nhân làm rau không an toàn. Sử dụng rau gia vị nhất là rau thơm và ăn
rau sống chính là hình thức truyền tải trứng giun và các nguyên nhân gây bệnh
đờng ruột vào cơ thể ngời. Hậu qủa sử dụng rau tơi có vi sinh vật gây hại nh E.
coli, Samonella, trứng giun tuy ch a đợc thống kê song tác hại trực tiếp với
con ngời chắc còn cao hơn.
2.1.3. Những yếu tố về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội tác động đến cơ
cấu cây trồng nói chung và cây rau nói riêng
Theo Mai Văn Quyền và CTV (1996) [13] thì, các yếu tố cơ bản tác động
đến cơ cấu cây trồng bao gồm yếu tố tự nhiên (đất đai, khí hậu, chế độ thủy văn, )
và các yếu tố kinh tế xã hội, trong đó các yếu tố tự nhiên vừa là điều kiện, vừa là môi
trờng của sản xuất. Mỗi yếu tố đều có vai trò quan trọng quyết định chi phối đến

C
để sinh trởng và ra hoa kết quả. (Phùng Đăng Chinh và CTV, 1987) [8].
Trong bố trí hệ thống cây trồng để xác định cây trồng trong một năm có
thể đa ra nhiệt độ của vùng và tổng nhiệt độ một vụ của cây trồng. Nếu tính cả
thời gian làm đất, một vụ cây a lạnh cần tổng tích ôn khoảng 1800 - 2000
0
C và
cây a nóng cần 3000
0
C. ở đồng bằng Bắc bộ một năm sản xuất hai vụ lúa và
một vụ màu thì cần tổng tích ôn 7800
0
C [15].
17
* Lợng ma và cơ cấu cây trồng
Nớc là yếu tố đặc biệt quan trọng đối với cây trồng và cần cho sự sinh tr-
ởng, phát triển của cây. Trong sản xuất nông nghiệp, lợng ma cung cấp phần
lớn cho cây trồng một phần đáng kể lợng nớc, đặc biệt là ở những vùng không
có hệ thống thuỷ lợi chủ động. Để sản xuất cây trồng có hiệu quả đòi hỏi cần
nắm quy luật của ma để tận dụng, khai thác và lựa chọn cơ cấu cây trồng hợp
lý (Trần Đức Hạnh và CTV, 1997) [15].
*Độ ẩm không khí và cơ cấu cây trồng
Độ ẩm có liên quan đến sinh trởng và năng suất cây trồng, độ ẩm quá cao
sự thoát hơi nớc của cây trồng khó khăn, độ mở của khí khổng thu hẹp lại, l-
ợng CO
2
xâm nhập vào cây giảm xuống dẫn đến làm giảm cờng độ, giảm chất
khô tích lũy, do đó giảm năng suất cây trồng. Độ ẩm không khí cao còn tạo
điều kiện thuận lợi cho nhiều nấm bệnh và sâu hại phát triển [15].
Tác hại của độ ẩm quá thấp kèm theo nhiệt độ cao làm cho cây trồng

Đất và khí hậu hợp thành phức hệ tác động vào cây trồng. Do vậy, cần
phải nắm đợc đặc điểm mối quan hệ giữa cây trồng với đất thì mới xác định đ-
ợc cơ cấu cây trồng hợp lý.
Khi nghiên cứu về vai trò của đất đối với cây trồng, phải đặc biệt quan
tâm tới các yếu tố: Địa hình đất đai, thành phần vật lý, thành phần hóa học và
chế độ nớc của đất để bố trí cơ cấu cây trồng hợp lý.
*Giống cây trồng và cơ cấu cây trồng
Giống cây trồng là một nhóm cây trồng có đặc điểm kinh tế, sinh học và
các tính trạng hình thái giống nhau, cho năng suất cao, chất lợng tốt ở các
vùng sinh thái giống nhau và điều kiện kỹ thuật phù hợp. Vì vậy, giống cây
trồng phải mang tính khu vực hoá, tính di truyền đồng nhất và không ngừng
thoả mãn nhu cầu của con ngời (Nguyễn Văn Hiển, 2000) [16].
19
* Hiệu quả kinh tế của cơ cấu cây trồng
Sau khi xác định cơ cấu cây trồng cần tính toán giá trị kinh tế. Cơ cấu
cây trồng mới phải đạt giá trị kinh tế cao hơn cơ cấu cây trồng cũ. Tất nhiên
yêu cầu kinh tế cao thì các loại cây trồng đều phải đạt năng suất cao, nhng do
tăng vụ nên có thể một số vụ, một số cây trồng năng suất không cao vì hạch
toán còn chú ý đến vấn đề phân công xã hội. Sản phẩm nông nghiệp phải đảm
bảo lơng thực, thực phẩm, nguyên liệu cho công nghiệp, thức ăn cho gia súc
và sản phẩm làm hàng hóa.
Đặc điểm của sản xuất nông nghiệp là phải sản xuất đa dạng, ngoài cây
trồng chủ yếu, cần bố trí cây trồng bổ sung để tận dụng điều kiện tự nhiên, xã
hội của vùng và của cơ sở sản xuất. Về mặt kinh tế cơ cấu cây trồng cần phải
đạt đợc các yêu cầu sau:
- Bảo đảm yêu cầu chuyên canh và tỷ lệ sản phẩm hàng hoá cao.
- Đảm bảo việc hỗ trợ cho ngành sản xuất chính và phát triển chăn nuôi,
tận dụng các nguồn lợi tự nhiên.
- Đảm bảo việc đầu t lao động và vật t kỹ thuật có hiệu quả kinh tế cao.
- Đảm bảo giá trị sử dụng và giá trị cao hơn cơ cấu cây trồng cũ.

mở rộng trong nông nghiệp, phục vụ lợi ích chung của xã hội nên cần thiết
phải có chính sách xã hội đầu t thích hợp. Hộ nông dân không phải là một
hình thái sản xuất đồng nhất mà là tập hợp các kiểu nông hộ khác nhau, có
mục đích và cơ chế hoạt động khác nhau. Căn cứ vào mục đích và cơ chế hoạt
động của nông hộ để phân biệt các kiểu hộ nông dân khác nhau:
- Kiểu nông hộ hoàn toàn tự cấp: ở kiểu hộ này, ngời nông dân ít có
phản ứng với thị trờng, nhất là thị trờng lao động và vật t.
- Kiểu nông hộ chủ yếu tự cấp, có trao đổi một phần nông sản lấy hàng
tiêu dùng, có phản ứng ít nhiều với giá cả (chủ yếu giá vật t).
21
- Kiểu nông hộ bán phần lớn sản phẩm nông sản, có phản ứng nhiều với
thị trờng.
- Kiểu nông hộ hoàn toàn sản xuất hàng hoá, có mục đích thu lợi nhuận.
Mục tiêu sản xuất của các hộ quyết định sự lựa chọn sản phẩm kinh
doanh, cơ cấu cây trồng, quyết định mức đầu t, phản ứng với giá cả vật t, lao
động và sản phẩm của thị trờng.
Cũng theo Đào Thế Tuấn (1997) [37], quá trình phát triển của các hộ
nông dân trải qua các giai đoạn từ thu nhập thấp đến thu nhập cao.
- Giai đoạn nông nghiệp tự cấp: Nông dân trồng một cây hay một vài cây
lơng thực chủ yếu, ít đầu t thâm canh, năng suất thấp, gặp nhiều rủi ro.
- Giai đoạn kinh doanh tổng hợp và đa dạng: Khi mới chuyển sang sản
xuất hàng hoá, nông dân bắt đầu sản xuất những loại cây trồng phục vụ cho
nhu cầu của thị trờng, thị trờng cần loại nông sản gì thì sản xuất cây trồng đó
và nên sản xuất đa canh để giảm bớt rủi ro.
Nhìn chung, các nông hộ của vùng đất cát biển điển hình bão hòa bazơ
của Nga Sơn, đều nằm trong các kiểu nông hộ nêu trên.
* Chính sách và cơ cấu cây trồng
Để thúc đẩy quá trình chuyển đổi cơ cấu cây trồng một cách có căn cứ
khoa học, phù hợp với nhu cầu của thực tiễn và xu thế phát triển của xã hội
cần có chính sách về khoa học - công nghệ để thông qua nghiên cứu, nhằm

[13].
Có thể sử dụng tỷ suất lợi nhuận MBCR (Marginal Benefit Cost Ratio) để
đánh giá hiệu quả kinh tế của cơ cấu cây trồng.
MBCR =
Tổng thu nhập CCCT mới - Tổng thu nhập CCCT cũ
Tổng chi phí CCCT mới - Tổng chi phí CCCT cũ
Khi MBCR > 2 thì cơ cấu cây trồng có hiệu quả kinh tế (dẫn Phạm Chí
23
Thành, 1996) ) [24].
* Nhóm các yếu tố kinh tế - xã hội ảnh hởng đến cơ cấu cây trồng
Theo Phạm Chí Thành, Trần Đức Viên (1992) [20] các nhân tố kinh tế -
xã hội chủ yếu ảnh hởng đến xây dựng hệ thống cây trồng hợp lý là cơ sở vật
chất kỹ thuật, nguồn lao động, thị trờng tiêu thụ, các chính sách kinh tế tập
quán và kinh nghiệm sản xuất truyền thống.
Cơ sở vật chất là yếu tố quan trọng, trong đó thuỷ lợi là yếu tố hàng đầu
phục vụ cho thâm canh, tăng vụ, đa dạng hoá mùa vụ và cây trồng. Một đặc tr-
ng khác biệt nữa là các nông sản hàng hoá thờng có số lợng lớn và tơi sống, vì
vậy nói đến nông nghiệp hàng hoá là nói đến bảo quản chế biến, ngoài ra các
yếu tố cần quan tâm nh: Giao thông, lu thông phân phối
Tóm lại: Cơ cấu cây trồng chịu tác động của nhiều yếu tố (tự nhiên, kinh
tế, xã hội, ), các yếu tố đó không tác động riêng lẻ, biệt lập mà luôn có sự
đan xen phức tạp tới cây trồng.
Nhận thức đợc tầm quan trọng về mối liên quan hữu cơ của công tác
chuyển đổi cơ cấu cây trồng. Thành phố Bắc Giang đã có những chính sách
nh dành kinh phí thích hợp cho việc xây dựng cánh đồng 50 triệu đồng trên
ha/năm và hỗ trợ kinh phí để đa các tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất, cũng nh chú
ý nghiên cứu về thị trờng, đảm bảo đầu vào, đầu ra cho sản phẩm của cây
trồng mới có điều kiện tiêu thụ và đạt hiệu quả thu nhập cao cho ngời sản
xuất. Bố trí kinh phí và tổ chức các lớp huấn luyện, đào tạo nông dân trồng rau
theo phơng pháp IPM.

26,745
67,30
41,558
28,087
67,59
42,442
28,883
68,05
43,023
29,539
68,66
Nng sut
(t/ha)
Th gii
Chõu
T l (%)
161,06
163,47
101,50
158,79
159,85
100,67
160,65
160,82
100,11
163,02
165,22
101,35
162,27
164,95


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status