Giải pháp phát triển sản xuất và tiêu thụ mỳ kế của thành phố bắc giang, tỉnh bắc giang - Pdf 30


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
 NGUYỄN VĂN ĐÔ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ MỲ KẾ
CỦA THÀNH PHỐ BẮC GIANG, TỈNH BẮC GIANG
CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
MÃ SỐ: 60 62 01 15 LUẬN VĂN THẠC SĨ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS NGUYỄN HỮU NGOAN Hà Nội, 2014
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng toàn bộ số liệu và kết quả nghiên cứu trong
luận văn là trung thực và chưa hề được bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam đoan mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã
được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn này đã được ghi rõ
nguồn gốc.

Hà Nội, ngày tháng năm 2014
TÁC GIẢ
Nguyễn Văn Đô

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page ii

LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn này, ngoài sự cố gắng nỗ lực của bản thân, tôi
còn nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của nhiều cá nhân, tập thể trong và
ngoài trường.
Trước hết tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong Khoa Kinh
tế & Phát triển nông thôn, Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã hết lòng giúp
đỡ và truyền đạt cho tôi những kiến thức quý báu trong suốt quá trình học
tập tại trường.
Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất tới thầy giáo
PGS.TS.Nguyễn Hữu Ngoan, giảng viên Bộ môn Phân tích định lượng, Khoa
Kinh tế & Phát triển nông thôn, Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã tận tình
hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực tập và hoàn thiện đề tài.
Qua đây tôi xin gửi lời cảm ơn tới toàn thể các hộ sản xuất mỳ Kế, các


1.1

Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu 3

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 3

1.4 Câu hỏi nghiên cứu 3

PHẦN 2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 5

2.1 Cơ sở lý luận 5

2.1.1 Lý luận về phát triển và phát triển sản xuất 5

2.1.2 Lý luận về tiêu thụ sản phẩm 8

2.1.3 Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật trong sản xuất chế biến và tiêu thụ
sản phẩm Mỳ Kế 13


3.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội 42

3.2 Phương pháp nghiên cứu 58

3.2.1 Phương pháp thu thập số liệu, thông tin 59

3.2.2 Phương pháp xứ lý và tổng hợp số liệu 61

3.2.3 Phương pháp phân tích số liệu 61

3.2.4 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 62

PHẦN 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 64

4.1 Thực trạng phát triển sản xuất và tiêu thụ sản phẩm mỳ Kế của
Thành phố Bắc Giang 64

4.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển ngành nghề sản xuất mỳ Kế của
thành phố Bắc Giang 64

4.1.2 Thực trạng phát triển sản xuất mỳ Kế của thành phố Bắc Giang 66

4.1.3 Thực trạng tiêu thụ sản phẩm mỳ Kế của Thành phố Bắc Giang 86

4.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển sản xuất và tiêu thụ sản
phẩm mỳ Kế của Thành phố Bắc Giang 95

4.1.4.1 Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển sản xuất mỳ Kế 95

4.1.4.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển tiêu thụ mỳ Kế 106

5.2 Kiến nghị 131

TÀI LIỆU THAM KHẢO 133

PHỤ LỤC 135

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page vi

DANH MỤC BẢNG

Trang
Bảng 3.1 Tình hình sử dụng đất đai của Thành phố Bắc Giang qua
3 năm, 2011 – 2013 43

Bảng 3.2 Tình hình dân số và lao động của Thành phố Bắc Giang qua
3 năm, 2011 – 2013 46

Bảng 3.3 Tình hình phát triển kinh tế của Thành phố Bắc Giang qua 3 năm 51

Bảng 3.4 Hệ thống cơ sở hạ tầng của Thành phố Bắc Giang 56

Bảng 3.5 Kết cấu mẫu điều tra 60

Bảng 4.1 Cơ cấu quy mô sản xuất mỳ Kế qua 3 năm 67

Bảng 4.2 Sự phát triển về số lao động sản xuất mỳ Kế qua 3 năm 69

Bảng 4.3 Thông tin chung về các hộ điều tra 75


Page vii

DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Trang
Biểu đồ 4.1 Phát triển số hộ sản xuất mỳ Kế tại thành phố Bắc Giang 66

Biểu đồ 4.2 Khối lượng nguyên liệu và mỳ Kế sản xuất ra qua 3 năm 72

Biểu đồ 4.3 Giá trị sản xuất mỳ Kế ở Bắc Giang qua 3 năm 73

Biểu đồ 4.4 Tỷ trọng giá trị sản xuất mỳ Kế ở Bắc Giang qua 3 năm 74

Biểu đồ 4.5 Khối lượng mỳ Kế tiêu thụ qua các năm 91

Biểu đồ 4.6 Tỷ lệ hàng hóa mỳ Kế qua các năm 93

Biểu đồ 4.7 Biện pháp xử lý chất thải của các hộ sản xuất mỳ Kế 101

Biều đồ 4.8 Giải pháp bảo vệ môi trường được các hộ sản xuất mỳ Kế 104Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page viii

DANH MỤC SƠ ĐỒ VÀ HÌNH
Trang
Sơ đồ 2.1 Quá trình sản xuất kinh doanh sản phẩm 9

Sơ đồ 2.2 Quy trình sản xuất mỳ Kế 15
Sơ đồ 4.1 Dòng lưu chuyển sản xuất mỳ Kế của nông hộ 87

LĐ Lao động
NN Nông nghiệp
SX Sản xuất
TM Thương mại
TTCN Tiểu thủ công nghiệp
UBND Ủy ban nhân dân Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 1

PHẦN 1. MỞ ĐẦU
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong quá trình công nghiệp hóa nông nghiệp nông thôn, phát triển
ngành nghề có vai trò đặc biệt quan trọng, bởi nhờ có ngành nghề, hàng triệu
người lao động đã được tạo việc làm góp phần xóa đói giảm nghèo, tăng thu
nhập cho các hộ gia đình ở nông thôn. Ngành nghề phát triển sẽ giải quyết
việc làm cho nông thôn, gìn giữ và phát triển văn hoá truyền thống, đặc biệt
tạo ra bộ mặt đô thị mới cho nông thôn (Trần Minh Yến, 2005). Thu nhập của
người lao động hưởng lương ở các ngành nghề phụ nhiều lúc cao hơn nhiều
so với lợi nhuận từ làm nông nghiệp. Ngoài ra, các nghề truyền thống, còn có
một ý nghĩa khác là tận dụng được các nguồn lao động từ người già đến trẻ
nhỏ, người khuyết tật mà các ngành kinh tế khác không sử dụng. Tuy nhiên,
hiện nay có nhiều ngành nghề truyền thống đang hoạt động lay lắt, lụi tàn dần
theo năm tháng do không tìm được phương thức sản xuất phù hợp với cơ chế
thị trường, sản phẩm không cạnh tranh được với sản phẩm công nghiệp sản
xuất hàng loạt giá rẻ, không đáp ứng được nhu cầu, thị hiếu của người tiêu
dùng. Đây là một trong nhiều nguyên nhân chủ yếu khiến cho không ít ngành
nghề truyền thống kém phát triển.
Hiện nay Bắc Giang có 33 làng nghề với các ngành nghề chủ yếu tập

1.2.1 Mục tiêu chung
Trên cơ sở phân tích thực trạng sản xuất và tiêu thụ sản phẩm mỳ Kế
của Thành phố Bắc Giang trong những năm qua, đề xuất giải pháp nhằm phát
triển sản xuất và tiêu thụ sản phẩm mỳ Kế của Thành phố Bắc Giang trong
thời gian tới.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển sản xuất và tiêu
thụ sản phẩm;
- Đánh giá thực trạng và phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sản xuất
và tiêu thụ mỳ Kế ở Bắc Giang trong thời gian qua;
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 3

- Đề xuất giải pháp chủ yếu nhằm phát triển sản xuất và tiêu thụ sản
phẩm mỳ Kế của Thành phố Bắc Giang trong thời gian tới.
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực tiễn về sản xuất và tiêu thụ
sản phẩm nói chung và sản phẩm mỳ Kế ở thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc
Giang. Đối tượng khảo sát bao gồm: các hộ sản xuất mỳ Kế của Thành phố
Bắc Giang; các đơn vị (cơ sở) thu mua, bán buôn, bán lẻ sản phẩm mỳ Kế của
Thành phố Bắc Giang.
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi nội dung: luận văn đi sâu nghiên cứu thực trạng sản xuất và
tiêu thụ sản phẩm mỳ Kế và các giải pháp phát triển sản xuất và tiêu thụ sản
phẩm mỳ Kế của Thành phố Bắc Giang.
- Phạm vi không gian: đề tài tiến hành nghiên cứu hoạt động sản xuất
và tiêu thụ sản phẩm mỳ Kế của Thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang.
- Pham vị thời gian
Số liệu thứ cấp thu thập để phân tích chủ yếu được thu thập từ năm

có nội dung xã hội. Nếu chỉ tiêu thu nhập bình quân/người thể hiện sức sản
xuất của xã hội thì cách xem phát triển ở đây nhấn mạnh tới việc xã hội sử
dụng những nguồn của cải đó như thế nào để thoả mãn những nhu cầu mà xã
hội ấy coi là cơ bản.
Raman Weitz cho rằng: “Phát triển là một quá trình thay đổi liên tục
làm tăng trưởng mức sống của con người và phân phối công bằng những
thành quả tăng trưởng trong xã hội” (Raman Weitz, 1995). Ngân hàng thế
giới đã đưa ra khái niệm với ý nghĩa rộng hơn bao gồm cả những thuộc tính
quan trọng có liên quan đến hệ thống giá trị con người, phát triển là: “Sự bình
đẳng về cơ hội, sự tự do về chính trị và các quyền tự do công dân để củng cố
niềm tin trong cuộc sống của con người trong các mối quan hệ với Nhà nước,
với cộng đồng…”.
Mở rộng khái niệm phát triển ta có “Phát triển bền vững”. Theo Ủy
ban Quốc tế về phát triển và Môi trường năm 1987 thì phát triển bền vững là
một quá trình của sự thay đổi mà trong đó, sự khai thác và sử dụng tài
nguyên, hướng đầu tư, hướng phát triển của công nghệ và kỹ thuật và sự thay
đổi về tổ chức là thống nhất và làm tăng khả năng đáp ứng nhu cầu hiện tại
và tương lai của con người (Nugent, 1991).
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 6

Hội nghị thượng đỉnh về trái đất năm 1992 tổ chức tại Rio de Janero đã
đưa ra đĩnh nghĩa vắn tắt về phát triển bền vững là: “Phát triển nhằm thoả
mãn nhu cầu của thế hệ ngày nay mà không làm tổn hại đến khả năng đáp
ứng nhu cầu của các thế hệ tương lai” (Lê Văn Diễn, 1991).
Tuy có nhiều quan niệm khác nhau về phát triển bền vững, nhưng tựu
chung lại các ý kiến đều cho rằng, phát triển bền vững là phạm trù về hệ
thống giá trị của con người. Mục tiêu chung của phát triển là nâng cao các
quyền lợi về kinh tế, chính trị, văn hóa xã hội và quyền tự do công dân của
mọi người dân.

+ Phát triển sản xuất theo chiều rộng: tức là huy động mọi nguồn lực
vào sản xuất như tăng diện tích, tăng thêm vốn, bổ sung thêm lao động và
khoa học công nghệ mới, mở mang thêm nhiều ngành nghề, xây dựng thêm
những xí nghiệp tạo ra những mặt hàng mới.
+ Phát triển sản xuất theo chiều sâu: nghĩa là xác định cơ cấu đầu tư,
cơ cấu ngành nghề, cơ cấu loại hình hợp lý, đẩy mạnh ứng dụng các thành
tựu khoa học công nghệ tiên tiến, cải tiến tổ chức sản xuất, phân công lại lao
động, sử dụng hợp lý, có hiệu quả các nguồn lực (Lê Văn Diễn, 1991).
Phát triển sản xuất theo chiều rộng và chiều sâu là yêu cầu chung của
bất kì nền kinh tế hay một doanh nghiệp nào. Nhưng ở mỗi nước, mỗi doanh
nghiệp, mỗi thời kì, sự kết hợp này có sự khác nhau. Theo quy luật chung của
các nước cũng như của các doanh nghiệp là thời kì đầu của sự phát triển
thường tập trung để phát triển theo chiều rộng, sau đó tích luỹ thì chủ yếu
phát triển theo chiều sâu.
Do sự khan hiếm nguồn lực làm hạn chế sự phát triển theo chiều rộng. Sự
khan hiếm này ngày càng trở nên khốc liệt trong điều kiện cạnh tranh do nhu
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 8

cầu của xã hội và thị trường; do sự cần thiết xây dựng, đổi mới và hiện đại hoá
cơ sở vật chất kỹ thuật của nền sản xuất xã hội hoặc của doanh nghiệp. Muốn
vậy, phải phát triển kinh tế theo chiều sâu thì mới có thể tích luỹ vốn.
Như vậy, bất kì một doanh nghiệp, một quốc gia nào muốn phát triển
thì, phải phát triển toàn diện cả chiều sâu và chiều rộng nhưng chú trọng phát
triển theo chiều sâu là rất cần thiết và có ý nghĩa lớn.
2.1.2 Lý luận về tiêu thụ sản phẩm
* Sản phẩm: Theo quan niệm truyền thống, sản phẩm là tổng hợp các
đặc tính vật lý học, hóa học, sinh học…có thể quan sát được, dùng để thỏa
mãn những nhu cầu cụ thể của sản xuất hoặc đời sống (Lê Thụ, 1993).
Theo quan điểm marketing sản phẩm là thứ có khả năng thỏa mãn

doanh thì tiêu thụ sản phẩm là giai đoạn cuối cùng của quá trình sản xuất và
kinh doanh. Lúc này, sản phẩm được đưa từ lĩnh vực lưu thông sang lĩnh vực
tiêu dùng. Tức là, người sản xuất bán sản phẩm trên thị trường và người tiêu
dùng mua về để sử dụng, nó được biểu hiện theo sơ đồ sau:

Sơ đồ 2.1 Quá trình sản xuất kinh doanh sản phẩm
Tiêu thụ sản phẩm thực hiện mục đích là tiêu thụ của sản xuất và tiêu
dùng, đưa sản phẩm từ nơi sản xuất tới nơi tiêu dùng. Nó là khâu lưu thông
hàng hoá, là cầu nối trung gian giữa một bên là sản xuất, phân phối và một
bên là tiêu dùng.
Nếu xét hoạt động tiêu thụ là một quá trình thì hoạt động tiêu thụ sản
phẩm là một quá trình bao gồm từ việc nghiên cứu nhu cầu thị trường, biến
Đầu vào
quá trình
s

n xu

tSản xuất

Sản phẩm

luật này yêu cầu trao đổi hàng hoá phải dựa trên chí phí lao động xã hội cần
thiết để sản xuất ra hàng hoá đó.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 11

+ Quy luật cạnh tranh: Đây chính là cơ chế vận động của thị trường
cạnh tranh là động lực thúc đẩy sản xuất phát triển mặt khác nó cũng đào thải
những hàng hoá không được thị trường chấp nhận.
+ Quy luật cung cầu: Quy luật cầu phán ánh mối quan hệ tỷ lệ
nghịch giữa giá cả và lượng cầu về hàng hoá và dịch vụ, quy luật cung
phản ánh mối quan hệ tỷ lệ thuận giữa giá cả và lượng cung về hàng hoá
dịch vụ
* Giá cả: Theo quan niệm của các nhà kinh tế học cổ điển và các
nhà kinh tế của chủ nghĩa Mác thì: Giá cả là biểu hiện bằng tiền của giá trị
hàng hoá. Hàng hoá có 2 giá trị là: giá trị sử dụng và giá trị hàng hoá.
Thước đo giá trị của hàng hoá là lao động xã hội cần thiết kết tinh trong
hàng hoá đó.
Giá cả là biểu hiện bằng tiền của giá trị hàng hoá, giá cả còn thể hiện
sự cạnh tranh, tranh dành về lợi ích kinh tế đồng thời phản ánh giá trị hàng
hoá, phán ánh cung cầu. Sự hình thành giá cả phán ánh mối quan hệ cung
cầu về hàng hoá và dịch vụ trên thị trường. Trên thị trường người sản xuất
và người tiêu dùng tuy đối lập nhau trong việc thực hiện các chức năng
riêng biệt của mỳnh, nhưng trong quan hệ trao đổi mua bán họ lại vừa có
quan hệ hợp tác, vừa đấu tranh với nhau về giá để rồi cuối cùng hai bên
đều đi đến chấp nhận hình thành nên một mức giá nào đó gọi là giá thị
trường hay giá cân bằng. Giá cân bằng là mức giá tại đó lượng cung bằng
lượng cầu, nghĩa là lượng hàng cung ứng ra thị trường vừa đủ để đáp ứng
nhu cầu của người tiêu dùng.
* Kênh tiêu thụ sản phẩm: Kênh tiêu thụ sản phẩm là tập hợp những cá
nhân hay những cơ sở sản xuất kinh doanh độc lập hay phụ thuộc lẫn nhau

Mặt khác, giá cả các loại sản phẩm phân phối trên thị trường theo các kênh
cũng khác nhau.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 13

Trong đó phân phối trực tiếp cho người tiêu dùng thì nhà sản xuất có
lợi hơn cả, nhưng chỉ tiêu thụ được khối lượng nhỏ, do đó phân phối sản
phẩm theo hệ thống kênh gián tiếp. Cần chú trọng chất lượng sản phẩm và thị
hiếu khách hàng trong quá trình phát triển tiêu thụ sản phẩm.
Như vậy, phát triển tiêu thụ mỳ Kế là một quá trình, trong đó sản phẩm
mỳ Kế được tiêu thụ ngày càng gia tăng cả về sản lượng, giá cả, kênh tiêu
thụ,… theo hướng dần có lợi cho người sản xuất và người tiêu dùng.
2.1.3 Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật trong sản xuất chế biến và tiêu thụ sản
phẩm Mỳ Kế
Chế biến nông sản, hay chế biến lương thực thực phẩm từ lâu đã mang
đặc trưng của nông thôn Việt Nam, với quy mô sản xuất theo hộ gia đình
phân tán, sản xuất ra những mặt hàng khác nhau. Về mặt hình thức sản xuất,
một số hộ có vốn đầu tư vào hầu hết các khâu tư mua nguyên nhiên liệu đến
khâu tiêu thụ sản phẩm. Nguồn nguyên liệu chính phục vụ cho việc sản xuất
được mua từ những vùng lân cận. Quy trình sản xuất đơn giản với hầu hết các
công đoạn thủ công nên không đòi hỏi các lao động có kỹ thuật cao và đa
phần lao động tham gia sản xuất là trong hộ gia đình. Không chỉ tạo ra những
sản phẩm phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt đời thường của nhân dân, rất nhiều
sản phẩm đã tạo nên những sản phẩm độc đáo đậm nét đặc trưng văn hoá và
bản sắc dân tộc phục vụ các nhu cầu thưởng thức như Cốm Vòng, Đậu Mơ,
Tương Bần…. (Trần Minh Yến, 2005).
Các hoạt động chế biến sản phẩm mỳ gạo nói chung và Mỳ Kế nói
riêng đặc điểm như:
- Về đặc điểm kỹ thuật công nghệ
Hầu hết các hoạt động chế biến nông sản trước đây đều sản xuất theo lối


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status