Luận văn thạc sĩ phát triển sản xuất và tiêu thụ hoa ở huyện sa pa tỉnh lào cai - Pdf 22

giáo dục và đào tạo
trờng đạI học nông nghiệp Hà NộI

O MINH TN
PHT TRIN SN XUT V TIấU TH HOA
HUYN SA PA TNH LO CAI
luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp

Chuyên ngành :
kinh tế nông nghiệp
Mã số : 60.31.10
Ngi hng dn khoa hc: TS. NGUYN PHC TH
Hà Nội - 2010
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp
i


phòng Nông nghiệp, phòng Thống kê, phòng Công thương huyện Sa Pa;
UBND các xã tại khu vực nghiên cứu ñã tạo mọi ñiều kiện giúp ñỡ, cung cấp
số liệu, tư liệu khách quan giúp tôi hoàn thành luận văn.
Cảm ơn bạn bè, ñồng nghiệp, người thân ñã ñộng viên, giúp ñỡ tôi
hoàn thành luận văn này.
Xin trân trọng cảm ơn!
Tác giả luận văn ðào Minh Tân
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp
iiiMỤC LỤC

Lời cam ñoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục i
Danh mục viết tắt v
Danh mục bảng vi
1 MỞ ðẦU i
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu của ñề tài 2
1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
2.1 Cơ sở lý luận 4
2.2 Cơ sở thực tiễn 30
2.3 Những bài học kinh nghiệm rút ra từ lý luận và thực tiễn 39
2.4 Hệ thống các công trình ñã công bố liên quan ñến ñề tài 40


Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp
vDANH MỤC VIẾT TẮT CC cơ cấu
CNH – HðH công nghiệp hoá - hiện ñại hoá
CPTG chi phí trung gian
HQKT hiệu quả kinh tế
HQKT – XH hiệu quả kinh tế - xã hội
HQXH hiệu quả xã hội
Lð lao ñộng
NN nông nghiệp
NN & PTNT nông nghiệp và phát triển nông thôn
SL số lượng
TBKT Tiến bộ kỹ thuật
TM – DL thương mại – du lịch
BVTV bảo vệ thực vật
UBND uỷ ban nhân dân
TT trực tiếp
GT gián tiếp
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp
viDANH MỤC BẢNG


ồng năm 2009 71

4.5 ðầu tư chi phí theo các mức khác nhau của các nhóm hộ trồng
hoa ly n
ăm 2009 76

4.6 Chi phí bình quân cho việc trồng hoa lan 77

4.7 Tình hình tiêu thụ một số loại hoa của huyện trên các kênh tiêu thụ 81

4.8 Thị trường tiêu thụ hoa của huyện năm 2009 82

4.9 Số lượng và tỷ trọng một số loại hoa trên cac kênh tiêu thụ hoa
c
ủa huyện năm 2009 86

4.10 Giá bán bình quân một số loại hoa trên kênh tiêu thụ của huyện
năm 2009 86

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp
vii4.11 Kết quả và hiệu quả kinh tế bình quân chung cho 1 sào hoa
h
ồng và hoa ly của các hộ ñiều tra 89

4.12 Hiệu quả sản xuất hoa lan 91

4.13 Hiệu quả kinh tế hoa hồng, hoa ly và cây su su, actiso ở ñịa

như hoa nhài, hoa hồng ta, hoa cúc, v.v. thì nhiều chủng loại hoa mới ñã
ñược nhập và phát triển như hoa hồng Pháp, hồng Hà Lan, cẩm chướng, hoa
Lily, Lan, cúc Nhật, v.v. Hiện nay những vùng sản xuất hoa lớn ở nước ta
phải kể ñến các vùng hoa như: ðà Lạt, Mê Linh, Hà Nội, TP HCM, Hải
Phòng, Sa Pa, …
Do lợi nhuận từ nghề trồng hoa ñem lại cao nên hàng năm diện tích hoa
các loại ngày một tăng nhanh và cây hoa ñã là cây chủ lực cho sản xuất kinh
tế nông nghiệp của một số ñịa phương trong nước.
Hơn nữa nghề trồng hoa là một trong những nghề truyền thống, mang
nét văn hóa ñộc ñáo của dân tộc ta. Nhưng do ảnh hưởng của chiến tranh và
cơ chế quản lý cũ kéo dài ñã làm cho nghề trồng hoa ở nước ta chậm phát
triển. Cho ñến nay, chúng ta vẫn giữ ñược những làng trồng hoa truyền thống
như: làng trồng ðào (Nhật Tân), làng trồng Quất (Quảng Bá), làng hoa ðà
Lạt, Sài Gòn và ngày càng xuất hiện nhiều vùng trồng hoa với quy mô lớn.
Phát triển nghề trồng hoa là một hướng ñi ñúng ñắn, thiết thực ñối với nhiều
ñịa phương trong quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng CNH-
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp
2HðH. Bởi sản xuất hoa không chỉ ñem lại giá trị kinh tế và tinh thần cao mà
còn tạo ñiều kiện khai thác triệt ñể tiềm năng và lợi thế về nguồn lực ở mỗi
ñịa phương.
Sa Pa là một huyện vùng cao của tỉnh Lào Cai có ñộ cao so với mực
nước biển trung bình là 1.500 m, nhiệt ñộ trung bình hàng năm là 16 - 18
0
C,
nơi ñây có khí hậu mát mẻ quanh năm rất phù hợp cho sự sinh trưởng và phát
triển của các loại cây trồng có nguồn gốc ôn ñới, trong ñó phải kể ñến các
giống hoa có nguồn gốc ôn ñới. Với ñiều kiện khí hậu như vậy các giống hoa

+ ðánh giá thực trạng phát triển sản xuất và tiêu thụ hoa ở huyện
Sa pa, chỉ ra những nhân tố ảnh hưởng ñến phát triển sản xuất và tiêu thụ
hoa trên ñịa bàn nghiên cứu.
+ ðề xuất phương hướng và những giải pháp nhằm phát triển sản xuất
và tiêu thụ hoa ñể nâng cao thu nhập cho người trồng hoa huyện Sa Pa tỉnh
Lào Cai.
1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
- ðối tượng nghiên cứu
+ Một số hộ sản xuất và kinh doanh hoa tại 2 xã (Lao Chải, San Sả Hồ)
và thị trấn Sa pa của huyện Sa Pa tỉnh Lào Cai.
- Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về nội dung: Luận văn ñi sâu vào nghiên cứu các vấn ñề có
liên quan ñến sản xuất và tiêu thụ của một số loại hoa có tính ñại diện với thời
gian trồng là một năm trở lại, ñược người dân trồng phổ biến là: hoa hồng,
hoa lan, hoa lily.
- Phạm vi về không gian: ðược tiến hành trên ñịa bàn 2 xã: xã Lao
Chải, xã San Sả Hồ và thị trấn Sa Pa thuộc huyện Sa Pa tỉnh Lào Cai
- Phạm vi về thời gian: Tiến hành từ tháng 10/2009 – 10/2010.
+ ðịnh hướng phát triển thị trường tiêu thụ một số loại hoa ñến năm 2015
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp
42. TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Cơ sở lý luận
2.1.1 Một số khái niệm tăng trưởng và phát triển
Tăng trưởng và phát triển ñôi khi ñược coi là ñồng nghĩa, nhưng thực ra
chúng có liên quan với nhau và có những nội dung khác nhau. Theo nghĩa
chung nhất, tăng trưởng là nhiều sản phẩm hơn, còn phát triển không những

là sự gia tăng thuần tuý về mặt lượng của các chỉ tiêu kinh tế tổng hợp: GNP,
GNP/ñầu người hay GDP, GDP/ñầu người… thì phát triển kinh tế ngoài việc
bao hàm quá trình gia tăng ñó, còn có một nội hàm phản ánh rộng lớn hơn,
sâu sắc hơn, ñó là những biến ñổi về mặt chất của nền kinh tế – xã hội, mà
trước hết là sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng CNH, HðH và kèm
theo ñó là việc không ngừng nâng cao mức sống toàn dân, trình ñộ phát triển
văn minh xã hội thể hiện ở hàng loạt tiêu chí như: thu nhập thực tế, tuổi thọ
trung bình, tỷ lệ chết của trẻ sơ sinh, trình ñộ dân trí, bảo vệ môi trường, và
khả năng áp dụng các thành tựu khoa học – kỹ thuật vào phát triển kinh tế –
xã hội… Với nội hàm rộng lớn trên ñây, về cơ bản khái niệm phát triển kinh
tế ñã ñáp ứng ñược các nhu cầu ñặt ra cho sự phát triển toàn diện nhiều lĩnh
vực kinh tế, văn hoá, xã hội… Tuy nhiên như ñã biết, trong khoảng hơn hai
thập niên vừa qua, do xu hứớng hội nhập, khu vực hoá, toàn cầu hoá phát
triển ngày càng mạnh mẽ hơn nên ñã nảy sinh nhiều vấn ñề dù là ở phạm vi
từng quốc gia, lãnh thổ riêng biệt, song lại có ảnh hưởng chung ñến sự phát
triển của cả khu vực và toàn thế giới, trong ñó có những vấn ñề cực kỳ phức
tạp, nan giải ñòi hỏi phải có sự chung sức của cả cộng ñồng nhân loại, ví dụ
như: môi trường sống, thiên tai, dịch bệnh, chiến tranh, khủng bố… Từ ñó ñòi
hỏi sự phát triển của mỗi quốc gia, lãnh thổ và cả thế giới phải ñược nâng lên
tầm cao mới cả về chiều rộng và chiều sâu của sự hợp tác, phát triển. Thực
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp
6tiễn ñó ñã thúc ñẩy sự ra ñời một khái niệm mới về phát triển mang nội hàm
phản ánh tổng hợp hơn, toàn diện hơn tất cả các khái niệm về tăng trưởng
kinh tế, phát triển kinh tế…, ñó là khái niệm phát triển bền vững mà sau ñây
ta sẽ xem xét kỹ hơn.
Khái niệm “phát triển bền vững” xuất hiện trong phong trào bảo vệ môi
trường từ những năm ñầu của thập niên 70 của thế kỷ 20. Năm 1987, trong

Y = F(K,L,N,T)
Trong ñó:
Y: Tổng sản phẩm xã hội
K: Khối lượng tư bản ñược sử dụng
L: Lượng lao ñộng
N: ðất ñai và ñiều kiện tự nhiên ñược huy ñộng vào sản xuất
T: Tiến bộ kỹ thuật
D.Ricacdo (1772-1832) là nhà kinh tế học người Anh, ñã kế thừa một
cách xuất sắc A.Smith. Ông có hàng loạt các lý thuyết kinh tế: Lý thuyết giá
trị lao ñộng, Lý thuyết về tiền lương, lợi nhuận, ñịa tô, lý thuyết về tư bản, lý
thuyết về tín dụng và tiền tệ, lý thuyết về thực hiện và khủng hoảng kinh tế, lý
thuyết lợi thế so sánh, hàm sản xuất Coob-Douglas ñã ra ñời trong thời kỳ
này: Y = AK
α
L
β

Trong ñó:
Y ; ñầu ra
A: hệ số tỷ lệ giá
α, β: hệ số của tư bản và lao ñộng, là ñộ co giãn của Y ñối với K và L
b. Lý thuyết tăng trưởng của Harrod-Domar
Dựa vào tư tưởng của Keynes, hai nhà kinh tế học Mỹ là Harrod và
Domar ñã cùng ñưa ra một mô hình. Mô hình giải thích mối quan hệ giữa tăng
trưởng và nhu cầu về vốn. Mô hình chỉ ra sự tăng trưởng là do kết quả tương
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp
8tác giữa tiết kiệm với ñầu tư là ñộng lực cơ bản của sự phát triển kinh tế [4,

2.1.1.2. Các chỉ tiêu phản ánh tăng trưởng và phát triển kinh tế
* Các chỉ tiêu dùng ñể tính toán và ñánh giá sự tăng trưởng kinh tế gồm:
- Tổng sản phẩm quốc dân (GNP) và tổng sản phẩm quốc nội (GDP)
Phương pháp tính GDP

+ Phương pháp chi tiêu: Theo phương pháp chi tiêu, tổng sản phẩm
quốc nội của một quốc gia là tổng số tiền mà các hộ gia ñình trong quốc gia
ñó chi mua các hàng hóa cuối cùng. Như vậy trong một nền kinh tế giản ñơn
ta có thể dễ dàng tính tổng sản phẩm quốc nội như là tổng chi tiêu hàng hóa
và dịch vụ cuối cùng hàng năm.
GDP=C+G+I+NX
Trong ñó:
C: là tiêu dùng của hộ gia ñình
G; là tiêu dùng của chính phủ
I: là tổng dầu tư
I = De+In
De: là khấu hao
In: là ñầu tư ròng
NX: là cán cân thương mại
NX=X-M
X (export) là xuất khẩu
M (import) là nhập khẩu
+ Theo phương pháp thu nhập hay phương pháp chi phí, tổng sản phẩm
quốc nội bằng tổng thu nhập từ các yếu tố tiền lương (wage), tiền lãi
(interest), lợi nhuận (profit) và tiền thuê (rent); ñó cũng chính là tổng chi phí
sản xuất các sản phẩm cuối cùng của xã hội.
GDP=W+R+i+Pr+Ti+De
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp
10



còn gọi là GDP theo giá so sánh.
GDP danh nghĩa là tổng sản phẩm nội ñịa theo giá trị sản lượng hàng
hóa và dịch vụ cuối cùng tính theo giá hiện hành. Sản phẩm sản xuất ra
trong thời kỳ nào thì lấy giá của thời kỳ ñó. Do vậy còn gọi là GDP theo
giá hiện hành
GDP
i
n
=∑Q
i
t
P
i
t

Sự gia tăng của GDP danh nghĩa hàng năm có thể do lạm phát.
Trong ñó:
i: loại sản phẩm thứ i với i =1,2,3 ,n
t: thời kỳ tính toán
Q: số lượng sản phẩm ; Qi: số lượng sản phẩm loại i
P: giá của từng mặt hàng; Pi: giá của mặt hàng thứ i.
- Chỉ tiêu: GDP bình quân/người, GNP bình quân/người của một quốc
gia hay lãnh thổ tại một thời ñiểm nhất ñịnh là giá trị nhận ñược khi lấy GDP
(GNP) của quốc gia hay lãnh thổ này tại thời ñiểm ñó chia cho dân số của nó
cũng tại thời ñiểm ñó.
- Các chỉ tiêu phản ánh sự biến ñổi cơ cấu kinh tế - xã hội [4,Tr.27]
+ Các chỉ tiêu xã hội của phát triển: Chăm sóc sức khỏe cộng ñồng,
trình ñộ học vấn của dân cư.
+ Các chỉ tiêu về cơ cấu kinh tế: Chỉ số cơ cấu ngành trong GDP, chỉ số

Sản xuất là quá trình phối hợp và ñiều hòa các yếu tố ñầu vào (tài
nguyên hoặc các yếu tố sản xuất ñể tạo ra sản phẩm hàng hóa dịch vụ (ñầu ra)
[4, Tr.12]. Nếu giả thiết sản xuất sẽ diễn biến một cách có hệ thống với trình
ñộ sử dụng ñầu vào hợp lý, người ta mô tả mối quan hệ giữa ñầu vào và ñầu
ra bằng một hàm sản xuất:
Q = f(X
1
,X
2
…X
n
)
Trong ñó:
Q: số lượng một loại sản phẩm nhất ñịnh
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp
13 X
1
,X
2
…X
n:
lượng của một yếu tố ñầu vào nào ñó ñược sử dụng trong
quá trình sản xuất.
Ta cần chú ý mối quan hệ giữa yếu tố và sản phẩm
Sản phẩm cận biên (MP) của yếu tố ñầu vào thay ñổi. ðây là sự biến
ñổi lượng ñầu ra do tăng thêm chút ít yếu tố ñầu vào thay ñổi ñược biểu thị
bằng ñơn vị riêng của nó. Khi sản phẩm cận biên bằng không thì tổng sản

và tạo ra sự tăng trưởng nhanh chóng, góp phần vào sự phát triển kinh tế của
xã hội.
+ Ngoài ra còn một số yếu tố khác: Quy mô sản xuất, các hình thức tổ
chức sản xuất, mối quan hệ cân ñối tác ñộng qua lại lẫn nhau giữa các ngành,
các thành phần kinh tế, các yếu tố về thị trường nguyên liệu, thị trường tiêu
thụ sản phẩm… cũng có tác ñộng ñến quá trình sản xuất.
b. Phát triển sản xuất
Sản xuất là quá trình kết hợp tư liệu sản xuất với sức lao ñộng ñể tạo ra
sản phẩm. Như vậy phát triển sản xuất ñược coi là một quá trình tăng tiến về
quy mô (sản lượng) và hoàn thiện về cơ cấu.
Trong cơ chế thị trường hiện nay, các doanh nghiệp cũng như các tổ
chức kinh tế khi tiến hành phát triển sản xuất phải lựa chọn ba vấn ñề kinh tế
cơ bản ñó là:Sản xuất cái gì ? Sản xuất cho ai ? và sản xuất như thế nào ?
những vấn ñề này liên quan ñến việc xác ñịnh thị trường và phân phối sản
phẩm ñúng ñắn ñể kích thích sản xuất phát triển.
Phát triển sản xuất cũng ñược coi là một quá trình tái sản xuất mở rộng,
trong ñó quy mô sản xuất sau lớn hơn quy mô sản xuất trước trên cơ sở thị
trường chấp nhận.
Như vậy các doanh nghiệp phải có chiến lược kinh doanh phù hợp.
Trong ñó các chiến lược về sản phẩm: Phải xác ñịnh ñược số lượng cũng như
chất lượng của sản phẩm, xác ñịnh chu kỳ sống của sản phẩm. Phải có chiến
lược ñầu tư mua sắm máy móc thiết bị và lựa chọn công nghệ thích hợp, trong
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp
15ñó có chiến lược ñi tắt ñón ñầu trong công việc ñầu tư công nghệ hiện ñại.
Trong quá trình phát triển như vậy nó sẽ làm thay ñổi cơ cấu sản xuất
về sản phẩm. ðồng thời làm thay ñổi về quy mô sản xuất, về hình thức tổ
chức sản xuất, việc áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật. Hoàn thiện dần từng

+ Khâu này rất quan trọng ñối với quá trình sản xuất kinh doanh, nó mở
rộng ñường cho mọi hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của nhà sản xuất. Nghiên
cứu thị trường là nắm vững sức mua của thị trường tức là nắm bắt ñược nhu
cầu tiêu dùng của hàng hóa và khả năng thanh toán của khách hàng, mức ñộ
thu nhập và khả năng mở rộng thị trường tiêu thụ.
ðể ñạt ñược những mong muốn hay ñưa ra ñược những quyết ñịnh
ñúng ñắn trong sản xuất ñòi hỏi người sản xuất phải thu thập, xử lý thông tin
về thị trường một cách khách quan, chính xác và phù hợp với thực tế.
- Xây dựng, lựa chọn chiến lược sản phẩm, chiến lược thị trường
+ Chiến lược sản phẩm là tìm hiểu xem sản phẩm mình sản xuất ra có
ñược người tiêu dùng và thị trường chấp nhận không ? chủng loại và chất
lượng sản phẩm, mẫu mã, kiểu dáng như thế nào ? nếu không thì phải tiến
hành ña dạng hóa sản phẩm, nâng cao chất lượng giảm chi phí.
+ Chiến lược thị trường là phải xác ñịnh ñược ñặc ñiểm chủ yếu của thị
trường tiêu thụ, xác ñịnh ñược những thuận lợi và khó khăn, giá cả chủng loại
sản phẩm và những chi phí có liên quan ñến thị trường.
- Công tác hỗ trợ tiêu thụ
Bên cạnh việc tổ chức nghiên cứu thị trường, lựa chọn chiến lược sản
phẩm… thì việc tổ chức các hoạt ñộng hỗ trợ trong công tác tiêu thụ có ý nghĩa
rất lớn ñối với tiêu thụ sản phẩm. ðó là các hình thức giới thiệu sản phẩm, tham
gia hội chợ triển lãm, quảng cáo, tiếp thị và nhiều hoạt ñộng khác.
- Lựa chọn phương án tiêu thụ
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp
17Phương án tiêu thụ sản phẩm thực chất là hệ thống các phương pháp và
biện pháp kỹ thuật nhằm tối ña hóa khối lượng sản phẩm bán ra. Có nhiều
phương pháp tiêu thụ sản phẩm khác nhau như:
+ Tiêu thụ trực tiếp: Hàng hóa ñược tiêu thụ trực tiếp từ tay người sản


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status