giáo dục và đào tạo
trờng đạI học nông nghiệp Hà NộI
O MINH TN
PHT TRIN SN XUT V TIấU TH HOA
HUYN SA PA TNH LO CAI
luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp
Chuyên ngành : kinh tế nông nghiệp
Mã số : 60.31.10
Ngi hng dn khoa hc: TS. NGUYN PHC TH
Hà Nội - 2010
LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là
trung thực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã
được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc.
Tác giả
Đào Minh Tân
i
LỜI CẢM ƠN
Để thực hiện và hoàn thành luận văn này, tác giả đã nhận được sự quan
tâm giúp đỡ tận tình về nhiều mặt của của tổ chức và cá nhân.
Trước tiên, tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu trường Đại học
Nông nghiệp Hà Nội, Viện đào tạo sau đại học, Khoa Kinh tế & PTNT, Bộ
môn Kinh tế đã tạo mọi điều kiện cho tôi học tập, nghiên cứu và hoàn thành
luận văn.
Đặc biệt, tôi xin bày tỏ sự biết ơn sâu sắc đến TS Nguyễn Phúc Thọ,
người thầy đã trực tiếp tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn.
Xin chân thành cảm ơn UBND tỉnh Lào Cai, UBND huyện Sa Pa,
2.1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất hoa 28
2.2 Cơ sở thực tiễn 30
2.2.1 Tình hình phát triển ngành trồng hoa trên thế giới 30
2.2.2 Tình hình sản xuất hoa ở Việt Nam 34
2.2.3 Tình hình sản xuất hoa ở Lào Cai 36
2.3 Những bài học kinh nghiệm rút ra từ lý luận và thực tiễn 39
2.4 Hệ thống các công trình đã công bố liên quan đến đề tài 40
3. ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 41
3.1 Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội vùng nhiên cứu 41
3.1.1 Điều kiện tự nhiên 41
3.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội 46
3.2 Phương pháp nghiên cứu 56
3.2.1 Chọn điểm nghiên cứu 56
3.2.2 Phương pháp thu thập số liệu 56
3.2.3 Công cụ xử lý số liệu 59
3.2.4 Phương pháp phân tích số liệu 59
3.2.5 Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất 59
3.2.6 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu 59
iii
4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 62
4.1 Thực trạng sản xuất và tiêu thụ một số loại hoa của huyện Sa pa tỉnh Lào Cai 62
4.1.1 Tập đoàn giống hoa trồng ở Sa Pa 62
4.1.2 Tình hình phát triển ngành trồng hoa ở Sa Pa 63
4.1.3 Kết quả phát triển ngành trồng hoa ở Sa Pa 66
4.1.4 Tình hình đầu tư chi phí sản xuất một số loại hoa của các hộ điều tra 70
4.1.5 Thị trường tiêu thụ hoa Sa Pa 80
4.1.6 Kết quả và hiệu quả kinh tế một số loại hoa 88
4.1.7 So sánh hiệu quả kinh tế của hoa so với cây trồng khác 91
4.1.8 Các yếu tố ảnh hưởng tới hiệu quả kinh tế nghề trồng hoa huyện Sa Pa 93
4.2 Phương hướng và các giải pháp phát triển sản xuất và tiêu thụ hoa của huyện Sa Pa
TT Tªn b¶ng Trang
B ng 2.1: Di n tích hoa c t c nh L o Cai (2007 – 2009)ả ệ ắ à ở à
B ng 2.2: K t qu s n xu t hoa lan L o Cai (2007 – 2009)ả ế ả ả ấ ở à
B ng 3.1: Tình hình dân s v lao ng c a huy n Sa Paả ố à độ ủ ệ
(2007 – 2009)
B ng 3.2: Tình hình phân b v s d ng t ai huy n Sa Paả ố à ử ụ đấ đ ệ
(2007 – 2009)
B ng 3.3: C s h t ng huy n Sa Pa n m 2009ả ơ ở ạ ầ ệ ă
B ng 3.4: Tình hình s n xu t kinh doanh c a huy n (2007 –ả ả ấ ủ ệ
2009)
B ng 3.4: Tình hình c b n c a các h i u traả ơ ả ủ ộđề
B ng 4.1: S h s n xu t hoa Sa Pa (2007 – 2009)ả ố ộ ả ấ ở
B ng 4.2.1: Di n tích hoa c t c nh phân theo xã Sa Paả ệ ắ à ở
B ng 4.2.2: Di n tích hoa c t c nh các lo i Sa Paả ệ ắ à ạ ở
B ng 4.2.3: S l ng hoa c t c nh các lo i Sa Paả ố ượ ắ à ạ ở
B ng 4.3: Tình hình s n xu t hoa lan Sa Paả ả ấ ở
B ng 4.4: u t chi phí theo các m c khác nhau c a cácả Đầ ư ứ ủ
nhóm h tr ng hoa h ng n m 2009ộ ồ ồ ă
B ng 4.5: u t chi phí theo các m c khác nhau c a cácả Đầ ư ứ ủ
nhóm h tr ng hoa ly n m 2009ộ ồ ă
B ng 4.6: Chi phí bình quân cho vi c tr ng hoa lanả ệ ồ
B ng 4.7: Tình hình tiêu th m t s lo i hoa c a huy n trênả ụ ộ ố ạ ủ ệ
các kênh tiêu thụ
B ng 4.8: Th tr ng tiêu th hoa c a huy n n m 2009ả ị ườ ụ ủ ệ ă
B ng 4.9: S l ng v t tr ng m t s lo i hoa trên cac kênhả ố ượ à ỷ ọ ộ ố ạ
tiêu th hoa c a huy n n m 2009ụ ủ ệ ă
B ng 4.10: Giá bán bình quân m t s lo i hoa trên kênh tiêuả ộ ố ạ
th c a huy n n m 2009ụ ủ ệ ă
B ng 4.11: K t qu v hi u qu kinh t bình quân chung choả ế ả à ệ ả ế
phải kể đến các vùng hoa như: Đà Lạt, Mê Linh, Hà Nội, TP HCM, Hải
Phòng, Sa Pa, …
Do lợi nhuận từ nghề trồng hoa đem lại cao nên hàng năm diện tích hoa
các loại ngày một tăng nhanh và cây hoa đã là cây chủ lực cho sản xuất kinh
tế nông nghiệp của một số địa phương trong nước.
Hơn nữa nghề trồng hoa là một trong những nghề truyền thống, mang
nét văn hóa độc đáo của dân tộc ta. Nhưng do ảnh hưởng của chiến tranh và
cơ chế quản lý cũ kéo dài đã làm cho nghề trồng hoa ở nước ta chậm phát
triển. Cho đến nay, chúng ta vẫn giữ được những làng trồng hoa truyền thống
như: làng trồng Đào (Nhật Tân), làng trồng Quất (Quảng Bá), làng hoa Đà
Lạt, Sài Gòn và ngày càng xuất hiện nhiều vùng trồng hoa với quy mô lớn.
Phát triển nghề trồng hoa là một hướng đi đúng đắn, thiết thực đối với nhiều
địa phương trong quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng CNH-
1
HĐH. Bởi sản xuất hoa không chỉ đem lại giá trị kinh tế và tinh thần cao mà
còn tạo điều kiện khai thác triệt để tiềm năng và lợi thế về nguồn lực ở mỗi
địa phương.
Sa Pa là một huyện vùng cao của tỉnh Lào Cai có độ cao so với mực
nước biển trung bình là 1.500 m, nhiệt độ trung bình hàng năm là 16 - 18
0
C,
nơi đây có khí hậu mát mẻ quanh năm rất phù hợp cho sự sinh trưởng và phát
triển của các loại cây trồng có nguồn gốc ôn đới, trong đó phải kể đến các
giống hoa có nguồn gốc ôn đới. Với điều kiện khí hậu như vậy các giống hoa
ở đây có thể trồng được quanh năm mà những nơi khác không có được. Sản
phẩm hoa tươi có lợi thế so sánh cao về tính thời vụ. Đây là một điểm mạnh
để có thể khai thác mang lại lợi ích kinh tế cao của nghề trồng hoa tại Sa Pa.
Bên cạnh đó việc trồng hoa ở Sa Pa mang tính tự phát, manh mún, nhỏ lẻ
chủ yếu là sử dụng diện tích đất của gia đình chưa đi vào sản xuất tập trung,
đầu tư khoa học kỹ thuật. Việc tiêu thụ sản phẩm hoa cũng do các hộ tự tìm
- Phạm vi về nội dung: Luận văn đi sâu vào nghiên cứu các vấn đề có
liên quan đến sản xuất và tiêu thụ của một số loại hoa có tính đại diện với thời
gian trồng là một năm trở lại, được người dân trồng phổ biến là: hoa hồng,
hoa lan, hoa lily.
- Phạm vi về không gian: Được tiến hành trên địa bàn 2 xã: xã Lao
Chải, xã San Sả Hồ và thị trấn Sa Pa thuộc huyện Sa Pa tỉnh Lào Cai
- Phạm vi về thời gian: Tiến hành từ tháng 10/2009 – 10/2010.
+ Định hướng phát triển thị trường tiêu thụ một số loại hoa đến năm 2015
3
2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Cơ sở lý luận
2.1.1 Một số khái niệm tăng trưởng và phát triển
Tăng trưởng và phát triển đôi khi được coi là đồng nghĩa, nhưng thực ra
chúng có liên quan với nhau và có những nội dung khác nhau. Theo nghĩa
chung nhất, tăng trưởng là nhiều sản phẩm hơn, còn phát triển không những
nhiều sản phẩm hơn mà còn phong phú hơn về chủng loại và chất lượng, phù
hợp hơn về cơ cấu và phân bố của cải.
Theo lý thuyết tăng trưởng và phát triển kinh tế của kinh tế học phát
triển, tăng trưởng kinh tế là một phạm trù kinh tế diễn tả động thái biến đổi về
mặt lượng của nền kinh tế của một quốc gia. Để đo lường kết qủa sản xuất
xã hội hàng năm, dùng làm thước đo so sánh quốc tế về mặt lượng của trình
độ phát triển kinh tế giữa các nước, các nước có nền kinh tế thị trường vẫn
thường sử dụng 2 loại chỉ tiêu kinh tế tổng hợp: Tổng sản phẩm quốc dân
( Gross National Product, viết tắt là GNP), tổng sản phẩm quốc nội (Gross
Domestic Product, viết tắt là GDP). Hai chỉ tiêu này khi sử dụng có tác dụng
khác nhau: GNP phản ánh quá trình gia tăng giá trị tổng sản lượng hàng hoá
và dịch vụ của quốc gia đối với các nước có nền kinh tế mở đã khá phát
triển, còn GDP phản ánh quá trình gia tăng giá trị tổng sản lượng hàng hoá
và dịch vụ của quốc gia đối với những nước có nền kinh tế khép kín hoặc đã
mở nhưng còn chậm phát triển; và do đó cùng dẫn theo mức tăng tương ứng
hỏi sự phát triển của mỗi quốc gia, lãnh thổ và cả thế giới phải được nâng lên
tầm cao mới cả về chiều rộng và chiều sâu của sự hợp tác, phát triển. Thực
5
tiễn đó đã thúc đẩy sự ra đời một khái niệm mới về phát triển mang nội hàm
phản ánh tổng hợp hơn, toàn diện hơn tất cả các khái niệm về tăng trưởng
kinh tế, phát triển kinh tế…, đó là khái niệm phát triển bền vững mà sau đây
ta sẽ xem xét kỹ hơn.
Khái niệm “phát triển bền vững” xuất hiện trong phong trào bảo vệ môi
trường từ những năm đầu của thập niên 70 của thế kỷ 20. Năm 1987, trong
Báo cáo “Tương lai chung của chúng ta” của Hội đồng Thế giới về Môi
trường và Phát triển (WCED) của Liên hợp quốc, “phát triển bền vững” được
định nghĩa “là sự phát triển đáp ứng được những yêu cầu của hiện tại, nhưng
không gây trở ngại cho việc đáp ứng nhu cầu của các thế hệ mai sau.
Hội nghị Thượng đỉnh Trái đất về Môi trường và phát triển tổ chức ở
Rio de Janeiro (Braxin) năm 1992 và Hội nghị Thượng đỉnh Thế giới về Phát
triển bền vững tổ chức ở Johannesburg (Cộng hoà Nam Phi) năm 2002 đã xác
định “phát triển bền vững” là quá trình phát triển có sự kết hợp chặt chẽ, hợp
lý và hài hoà giữa 3 mặt của sự phát triển, gồm: phát triển kinh tế (nền tảng là
tăng trưởng kinh tế), phát triển xã hội (mục tiêu là thực hiện tiến bộ, công
bằng xã hội; xoá đói giảm nghèo và giải quyết việc làm) và bảo vệ môi
trường (mục tiêu là xử lý, khắc phục ô nhiễm, phục hồi và cải thiện chất
lượng môi trường; phòng chống cháy và chặt phá rừng; khai thác hợp lý và sử
dụng tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên). Tiêu chí để đánh giá sự phát triển bền
vững là sự tăng trưởng kinh tế ổn định; thực hiện tốt tiến bộ và công bằng xã
hội; khai thác hợp lý, sử dụng tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ và
nâng cao được chất lượng môi trường sống.
2.1.1.1 Các lý thuyết về tăng trưởng và phát triển kinh tế
a. Lý thuyết tăng trưởng của trường phái cổ điển
Theo các nhà kinh tế, lý thuyết tăng trưởng kinh tế cổ điển là các học
thuyết và mô hình lý luận về tăng trưởng kinh tế với hai đại diện tiêu biểu là
7
tương tác giữa tiết kiệm với đầu tư là động lực cơ bản của sự phát triển kinh
tế [4, Tr.75]
+ Lý thuyết về các giai đoạn phát triển của W.Rostow
Theo ông thì quá trình phát triển kinh tế của một nước phải trải qua
năm giai đoạn:
* Giai đoạn xã hội truyền thống: Đặc trưng cơ bản của giai đoạn này là
sản xuất nông nghiệp giữ vai trò chủ yếu, năng suất lao động thấp.
* Giai đoạn chuẩn bị cất cánh: Giai đoạn xuất hiện các điều kiện cần
thiết để cất cánh.
* Giai đoạn cất cánh: Những yếu tố cơ bản cần thiết cho sự cất cánh là
tỷ lệ tiết kiệm và đầu tư tăng 5-10% ; xây dựng các ngành công nghiệp và
nppng nghiệp có khả năng phát triển nhanh, giữ vai trò đầu tầu ; phải xây
dựng bộ máy chính trị - xã hội để tạo điều kiện phát huy năng lực của các khu
vực hiện đại và tăng cường quan hệ kinh tế đối ngoại.
* Giai đoạn trưởng thành: có nhiều ngành công nghiệp mới phát triển
hiện đại, nông nghiệp được cơ giới hóa năng suất lao động cao. Tỷ lệ đầu tư
chiếm 10-20% trong GDP.
* Giai đoạn mức tiêu dùng cao [4, Tr.87]
+ Lý thuyết về ‘cái vòng luẩn quẩn’ và ‘cú huých từ bên ngoài’’
Lý thuyết này là do nhiều nhà kinh tế học tư sản, trong đó có Paul
A.Samuelson đưa ra. Theo lý thuyết này để tăng trưởng kinh tế noi chung
phải có bốn nhân tố là nhân lực, tài nguyên thiên nhiên, cơ cấu tư bản và kỹ
thuật. Nhìn chung ở các nước phát triển bốn nhân tố này đều khan hiếm, việc
kết hợp chúng đều trở ngại. Để phát triển phải có ‘cú huých từ bên ngoài’’
nhằm phá ‘cái vòng luẩn quẩn’ ở nhiều điểm. Điều này phải đầu tư từ nước
ngoài vào các nước đang phát triển [4, Tr.67].
8
2.1.1.2. Các chỉ tiêu phản ánh tăng trưởng và phát triển kinh tế
* Các chỉ tiêu dùng để tính toán và đánh giá sự tăng trưởng kinh tế gồm:
Ti: là thuế gián thu
De: là khấu hao
+ Phương pháp giá trị gia tăng: Giá trị gia tăng của doanh nghiệp ký
hiệu là (VA) , giá trị tăng thêm của một ngành (GO) , giá trị tăng thêm của
nền kinh tế là GDP
VA = Giá trị thị trường sản phẩm đầu ra của doanh nghiệp - Giá trị đầu
vào được chuyển hết vào giá trị sản phẩm trong quá trình sản xuất
Giá trị gia tăng của một ngành (GO)
GO =∑ VAi (i=1,2,3, ,n)
Trong đó:
VAi: là giá trị tăng thêm của doanh nghiệp i trong ngành
n: là số lượng doanh nghiệp trong ngành
Giá trị gia tăng của nền kinh tế GDP
GDP =∑ GOj (j=1,2,3, ,m)
Trong đó:
GOj: là giá trị gia tăng của ngành j
m: là số ngành trong nền kinh tế
- Để phản ánh nhịp độ tăng trưởng kinh tế dùng chỉ tiêu tỷ lệ tăng GNP
hoặc tỷ lệ tăng GDP (GNP và GDP thực tế) thời kỳ sau so với thời kỳ trước
GDP thực tế là tổng sản phẩm nội địa tính theo sản lượng hàng hoá và
dịch vụ cuối cùng của năm nghiên cứu còn giá cả tính theo năm gốc do đó
10
còn gọi là GDP theo giá so sánh.
GDP danh nghĩa là tổng sản phẩm nội địa theo giá trị sản lượng hàng
hóa và dịch vụ cuối cùng tính theo giá hiện hành. Sản phẩm sản xuất ra
trong thời kỳ nào thì lấy giá của thời kỳ đó. Do vậy còn gọi là GDP theo
giá hiện hành
GDP
i
n
3. Thu nhập: Mức sống đo bằng GDP bình quân đầu người.
HDI là số trung bình cộng của các số sau:
Chỉ số tuổi thọ trung bình
Chỉ số tuổi thọ trung bình =
Tuổi thọ trung bình - 25
85 - 25
Chỉ số học vấn
2/3 tỉ lệ số người lớn biết chữ cộng với 1/3 số học sinh tuyển vào chia số học
sinh trong cả nước.
Chỉ số GDP bình quân đầu người
(GDP tính theo phương pháp sức mua tương đương qui ra dollar Mỹ):
Chỉ số thu nhập đầu người = log(GDP/ng) – log(100)
log(40000) – log(100)
2.1.1.3. Lý luận về sản xuất, phát triển sản xuất
a. Khái niệm về sản xuất
Sản xuất là quá trình phối hợp và điều hòa các yếu tố đầu vào (tài
nguyên hoặc các yếu tố sản xuất để tạo ra sản phẩm hàng hóa dịch vụ (đầu ra)
[4, Tr.12]. Nếu giả thiết sản xuất sẽ diễn biến một cách có hệ thống với trình
độ sử dụng đầu vào hợp lý, người ta mô tả mối quan hệ giữa đầu vào và đầu
ra bằng một hàm sản xuất:
Q = f(X
1
,X
2
…X
n
)
Trong đó:
Q: số lượng một loại sản phẩm nhất định
X
vụ. Đất đai là yếu tố cố định lại bị giới hạn bởi quy mô, nên người ta phải đầu
tư thêm vốn và lao động trên một đơn vị diện tích nhằm nâng cao hiệu quả sử
dụng đất đai. Các loại tài nguyên khác trong lòng đất như khoáng sản, tài
nguyên rừng, biển và tài nguyên thiên nhiên đều là những đầu vào quan trọng
13
của sản xuất.
+ Khoa học công nghệ: Quyết định đến sự thay đổi năng suất lao động
và chất lượng sản phẩm. Những phát minh sáng tạo mới được ứng dụng trong
sản xuất đã giải phóng được lao động năng nhọc, độc hại cho người lao động
và tạo ra sự tăng trưởng nhanh chóng, góp phần vào sự phát triển kinh tế của
xã hội.
+ Ngoài ra còn một số yếu tố khác: Quy mô sản xuất, các hình thức tổ
chức sản xuất, mối quan hệ cân đối tác động qua lại lẫn nhau giữa các ngành,
các thành phần kinh tế, các yếu tố về thị trường nguyên liệu, thị trường tiêu
thụ sản phẩm… cũng có tác động đến quá trình sản xuất.
b. Phát triển sản xuất
Sản xuất là quá trình kết hợp tư liệu sản xuất với sức lao động để tạo ra
sản phẩm. Như vậy phát triển sản xuất được coi là một quá trình tăng tiến về
quy mô (sản lượng) và hoàn thiện về cơ cấu.
Trong cơ chế thị trường hiện nay, các doanh nghiệp cũng như các tổ
chức kinh tế khi tiến hành phát triển sản xuất phải lựa chọn ba vấn đề kinh tế
cơ bản đó là:Sản xuất cái gì ? Sản xuất cho ai ? và sản xuất như thế nào ?
những vấn đề này liên quan đến việc xác định thị trường và phân phối sản
phẩm đúng đắn để kích thích sản xuất phát triển.
Phát triển sản xuất cũng được coi là một quá trình tái sản xuất mở rộng,
trong đó quy mô sản xuất sau lớn hơn quy mô sản xuất trước trên cơ sở thị
trường chấp nhận.
Như vậy các doanh nghiệp phải có chiến lược kinh doanh phù hợp.
Trong đó các chiến lược về sản phẩm: Phải xác định được số lượng cũng như
chất lượng của sản phẩm, xác định chu kỳ sống của sản phẩm. Phải có chiến
15
b- Nội dung của quá trình tiêu thụ sản phẩm
- Nghiên cứu thị trường
+ Khâu này rất quan trọng đối với quá trình sản xuất kinh doanh, nó mở
rộng đường cho mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của nhà sản xuất. Nghiên
cứu thị trường là nắm vững sức mua của thị trường tức là nắm bắt được nhu
cầu tiêu dùng của hàng hóa và khả năng thanh toán của khách hàng, mức độ
thu nhập và khả năng mở rộng thị trường tiêu thụ.
Để đạt được những mong muốn hay đưa ra được những quyết định
đúng đắn trong sản xuất đòi hỏi người sản xuất phải thu thập, xử lý thông tin
về thị trường một cách khách quan, chính xác và phù hợp với thực tế.
- Xây dựng, lựa chọn chiến lược sản phẩm, chiến lược thị trường
+ Chiến lược sản phẩm là tìm hiểu xem sản phẩm mình sản xuất ra có
được người tiêu dùng và thị trường chấp nhận không ? chủng loại và chất
lượng sản phẩm, mẫu mã, kiểu dáng như thế nào ? nếu không thì phải tiến
hành đa dạng hóa sản phẩm, nâng cao chất lượng giảm chi phí.
+ Chiến lược thị trường là phải xác định được đặc điểm chủ yếu của thị
trường tiêu thụ, xác định được những thuận lợi và khó khăn, giá cả chủng loại
sản phẩm và những chi phí có liên quan đến thị trường.
- Công tác hỗ trợ tiêu thụ
Bên cạnh việc tổ chức nghiên cứu thị trường, lựa chọn chiến lược sản
phẩm… thì việc tổ chức các hoạt động hỗ trợ trong công tác tiêu thụ có ý nghĩa
rất lớn đối với tiêu thụ sản phẩm. Đó là các hình thức giới thiệu sản phẩm, tham
gia hội chợ triển lãm, quảng cáo, tiếp thị và nhiều hoạt động khác.
- Lựa chọn phương án tiêu thụ
Phương án tiêu thụ sản phẩm thực chất là hệ thống các phương pháp và
biện pháp kỹ thuật nhằm tối đa hóa khối lượng sản phẩm bán ra. Có nhiều
16
phương pháp tiêu thụ sản phẩm khác nhau như:
+ Tiêu thụ trực tiếp: Hàng hóa được tiêu thụ trực tiếp từ tay người sản