Nghiên cứu phát triển sản xuất và tiêu thụ hoa ở huyện văn lâm, tỉnh Hưng Yên - Pdf 23

TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
BAN QUẢN LÝ ðÀO TẠO






 ðÀM THỊ VIỆN NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT VÀ
TIÊU THỤ HOA Ở HUYỆN VĂN LÂM, TỈNH HƯNG YÊN LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Chuyên ngành : KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
Mã số : 60.62.01.15

Người hướng dẫn khoa học: TS. NGUYỄN VIẾT ðĂNG

HÀ NỘI - 2013


LỜI CẢM ƠN ðể thực hiện và hoàn thành luận văn này, tôi ñã nhận ñược sự quan tâm
giúp ñỡ tận tình, sự ñóng góp quý báu của nhiều cá nhân và tập thể.
Trước tiên, tôi xin trân trọng gửi lời cảm ơn tới Ban Giám hiệu, Ban
Quản lý ðào tạo, khoa Kinh tế & Phát triển nông thôn, trường ðại học Nông
nghiệp Hà Nội, ñã tạo ñiều kiện thuận lợi cho tôi học tập, nghiên cứu và hoàn
thành luận văn.
ðặc biệt tôi bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc ñến TS. Nguyễn Viết ðăng,
người ñã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo và giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện
luận văn.
Tôi xin trân trọng cảm ơn UBND huyện Văn Lâm ñã tạo mọi ñiều kiện
thuận lợi cung cấp số liệu, tài liệu giúp ñỡ tôi hoàn thành luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn tới gia ñình, người thân, bạn bè, ñồng
nghiệp, ñã quan tâm ñộng viên, giúp ñỡ tôi trong quá trình thực hiện nghiên
cứu ñề tài.

Xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 25 tháng 03 năm 2013
Tác giả luận văn

ðàm Thị Viện
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ………………………

2.2.4 Kinh nghiệm phát triển sản xuất và tiêu thụ hoa trên thế giới 36 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ………………………

iv

PHẦN III ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 39
3.1 ðặc ñiểm tự nhiên, kinh tế xã hội của huyện Văn Lâm, tỉnh
Hưng Yên 39

3.1.1 ðiều kiện tự nhiên của huyện Văn Lâm 39
3.1.2 Tình hình cơ bản về ñất ñai của huyện Văn Lâm 40
3.1.3 Tình hình nhân khẩu và lao ñộng của huyện Văn Lâm 42
3.1.4 Tình hình cơ bản về kinh tế của huyện Văn Lâm 44
3.1.5 Tình hình cơ sở vật chất - hạ tầng của huyện Văn Lâm 46
3.2 Phương pháp nghiên cứu 48
3.2.1 Nội dung tiếp cận 48
3.2.2 Phương pháp chọn ñiểm nghiên cứu 50
3.2.3 Phương pháp thu thập thông tin số liệu 50
3.2.4 Phương pháp phân tích số liệu 54
3.2.5 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 54
PHẦN IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 56
4.1 Thực trạng sản xuất và tiêu thụ hoa của huyện Văn Lâm, tỉnh
Hưng Yên 56

4.1.1 Quy hoạch và thực hiện quy hoạch sản xuất hoa của huyện Văn Lâm 56
4.1.2 Tình hình huy ñộng và sử dụng nguồn lực cho sản xuất hoa 60
4.1.3 Công nghệ và kỹ thuật trong sản xuất hoa 67
4.1.3 Dịch vụ cung ứng giống, vật tư sản xuất hoa 73

vi
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

ATTP An toàn thực phẩm
BQ Bình quân
BVTV Bảo vệ thực vật
CNH - HðH Công nghiệp hoá - Hiện ñại hoá
DN Doanh nghiệp
DT Diện tích
DV Dịch vụ
GB Giá bán
GM Giá mua
GO Giá trị sản xuất
IC Chi phí trung gian
NN Nông nghiệp
QH Quy hoạch
QMSX Quy mô sản xuất
TH Thực hiện
THCS Trung học cơ sở
THPT Trung học phổ thông
TNHH Trách nhiệm hữu hạn
TP Thành phố
UBND Ủy ban nhân dân
VA Giá trị gia tăng Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ………………………

vii


Lâm, 2011 74
4.9 Nguồn cung ứng vật tư cho các hộ trồng hoa ở huyện Văn Lâm, 2011 75 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ………………………

viii
4.10 Chi phí cho sản xuất hoa hồng của các nhóm hộ ñiều tra ở huyện
Văn Lâm, 2011
76
4.11 Chi phí cho sản xuất hoa cúc của các nhóm hộ ñiều tra ở huyện
Văn Lâm, 2011
77
4.12 Chi phí cho sản xuất hoa ñồng tiền của các nhóm hộ ñiều tra ở
huyện Văn Lâm, 2011
78
4.13 Hiệu quả kinh tế trong sản xuất hoa của các nhóm hộ ñiều tra ở
huyện Văn Lâm, 2011
79
4.14 Thông tin về người kinh doanh hoa của huyện Văn Lâm, 2011 81
4.15 Tình hình phân phối hoa của huyện Văn Lâm qua các kênh,
2011
84
4.16 Tỉ lệ tổn thất trong tiêu thụ sản phẩm của một số loại hoa chủ yếu
ở huyện Văn Lâm, 2011 87
4.17 Giá hoa của huyện Văn Lâm trên thị trường, 2009 – 2011 89
4.18 Biến ñộng giá hoa của huyện Văn Lâm trên thị trường, 2011 89
4.19 Phân tích ñiểm mạnh, ñiểm yếu, cơ hội, thách thức của ngành 90
thị loại trung bình và lớn, như một phần của vành ñai xanh, nhằm cung cấp
hoa tươi cho cá nhân, gia ñình và các cơ quan. Tuy nhiên, ñiều ghi nhận là
một số làng hoa ñang bị thu hẹp diện tích dần do sự mở rộng ñô thị và các khu
công nghiệp, người trồng hoa thường có thu nhập không ổn ñịnh do nhiều yếu
tố thời tiết bất thường, chậm ñổi mới chủng loại, kỹ thuật trồng, ñầu ra của thị
trường bị cạnh tranh, … Cái thiếu sót nhất hiện nay là chúng ta chưa có một
ñịnh hướng rõ ràng trong quy hoạch phát triển các làng hoa nói chung và
trong sản xuất, tiêu thụ hoa nói riêng. Hiện nay, công nghệ trồng hoa ở một số
nước như Pháp, Hà Lan, ðài Loan, Trung Quốc ñều ñạt ñến trình ñộ rất cao,
trong ñó giống và biện pháp kỹ thuật là hai yếu tố quan trọng luôn ñược quan
tâm hàng ñầu. Những năm gần ñây, các nhà khoa học rất thành công trong
việc chọn, tạo ra các giống hoa mới ñạt năng suất cao, phẩm chất tốt, màu sắc
ña dạng làm thỏa mãn nhu cầu, thị hiếu của người tiêu dùng.
Hoa là sản phẩm ñặc biệt mang ý nghĩa văn hóa – xã hội và tâm linh.
Từ xa xưa, con người chúng ta ñã có nhu cầu thưởng thức và nhu cầu về tâm
linh. Cho nên, trên thị trường hoa ngoài việc sản xuất ñể phục vụ tiêu dùng thì
việc sản xuất hoa còn mang ý nghĩa xã hội, tâm linh. Khi một xã hội phát
triển về kinh tế và văn hóa, thì nhu cầu thưởng ngoạn các loại hình nghệ thuật Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ………………………

2

có cơ hội mở rộng và nâng cao. Do vậy, trong xã hội phát triển ngày nay nhu
cầu tiêu dùng hoa ngày càng tăng cao.
Hoa Văn Lâm ñã tạo dựng ñược vị thế của mình không chỉ ở góc ñộ
ñóng góp cho sự hình thành nên cảnh quan tươi ñẹp của huyện ven ñô mà nó
còn ñược khẳng ñịnh ở góc ñộ là một sản phẩm kinh tế hàng hóa có giá trị
ngày càng cao trên thị trường. Sự phát triển của ngành hoa Văn Lâm trong 15

CNH- HðH nông nghiệp nông thôn và hội nhập kinh tế quốc tế.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
ðánh giá thực trạng tình hình sản xuất và tiêu thụ hoa, qua ñó ñề xuất
những giải pháp phát triển sản xuất và tiêu thụ hoa trước mắt cũng như lâu dài
trên ñịa bàn huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về sản xuất và tiêu
thụ hoa.
- ðánh giá thực trạng sản xuất và tiêu thụ hoa của huyện Văn Lâm, tỉnh
Hưng Yên.
- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng ñến sản xuất và tiêu thụ hoa của
huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên.
- ðề xuất những giải pháp phát triển sản xuất và tiêu thụ hoa của huyện
Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên.
1.3 ðối tượng, phạm vi nghiên cứu
- ðối tượng:
+ Luận văn tập trung nghiên cứu các vấn ñề kinh tế có liên quan ñến phát
triển sản xuất và tiêu thụ hoa của huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên.
+ ðối tượng tiếp cận là các hộ trồng hoa, các cơ sở kinh doanh hoa của
huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên.
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Về không gian: Tại huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên, trong ñó tập
trung vào các xã, thị trấn có nghề trồng hoa phát triển là thị trấn Như Quỳnh,
xã Lạc ðạo và xã Tân Quang. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ………………………

4

sống của con người trong mối quan hệ với Nhà nước, với cộng ñồng, ”.
Lưu ðức Hải cho rằng phát triển là một quá trình tăng trưởng bao gồm
nhiều yếu tố cấu thành khác nhau như kinh tế, chính trị, xã hội, kỹ thuật,
văn hoá,v.v Bùi Ngọc Quyết có khái niệm phát triển hay nói một cách
ñầy ñủ hơn là phát triển kinh tế xã hội của con người là quá trình nâng cao
về ñời sống vật chất và tinh thần bằng phát triển sản xuất, tăng cường chất
lượng các hoạt ñộng văn hoá.
Tuy có nhiều quan niệm khác nhau về sự phát triển, nhưng tựu trung lại
các ý kiến cho rằng: Phạm trù của sự phát triển là phạm trù vật chất, phạm trù
tinh thần, phạm trù về hệ thống giá trị của con người. Mục tiêu chung của
phát triển là nâng cao các quyền lợi về kinh tế, chính trị, văn hoá xã hội và
quyền tự do công dân của mọi người dân. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ………………………

6

- Khái niệm về phát triển bền vững
Sau một thời kỳ các nước trên thế giới thi ñua công nghiệp hóa, khai
thác tài nguyên, tìm kiếm thị trường; sự tăng trưởng kinh tế và dân số quá
nhanh cùng với tình trạng thi ñua sản xuất không giới hạn và khai thác vô ý
thức các tài nguyên làm ô nhiễm môi trường, môi sinh và làm cạn kiệt dự trữ
tài nguyên thiên nhiên trên thế giới. Vào ñầu thập niên những năm 1980, Liên
hiệp Quốc tế Bảo vệ Thiên nhiên (UICN) là tổ chức ñã ñề khởi khái niệm
“phát triển bền vững” (PTBV). Năm 1987, khái niệm này ñã ñược Ủy ban
Thế giới về Môi trường và Phát triển do bà Gro Harlem Brundtland làm chủ
tịch tiếp thu, khai triển và ñịnh nghĩa như sau “ phát triển bền vững là sự phát
triển nhằm thỏa mãn các yêu cầu hiện tại nhưng không tổn hại cho khả năng
của các thế hệ tương lai ñể ñáp ứng yêu cầu của chính họ”.

L
β
.
Trong ñó:
Y: là ñầu ra
A: Là hệ số tỷ lệ giá
α, β: Là hệ số của tư bản và lao ñộng, là ñộ co giãn của Y ñối với K và L
- Lý thuyết tăng trưởng kinh tế của Harrod – Domar
Dựa vào tư tưởng của Keynes, hai nhà kinh tế học Mỹ là Harrod và
Domar ñã cùng ñưa ra một mô hình. Mô hình giải thích mối quan hệ giữa tăng
trưởng và nhu cầu về vốn. Mô hình chỉ ra sự tăng trưởng là do kết quả tương
tác giữa tiết kiệm với ñầu tư và ñầu tư là ñộng lực cơ bản của sự phát triển
kinh tế.
- Lý thuyết về các giai ñoạn phát triển kinh tế của W. Rostow
Theo ông thì quá trình phát triển kinh tế của một nước phải trải qua 5
giai ñoạn:
+ Giai ñoạn xã hội truyền thống: ðặc trưng cơ bản của giai ñoạn này là
sản xuất nông nghiệp giữ vai trò chủ yếu, năng suất lao ñộng thấp.
+Giai ñoạn chuẩn bị cất cánh: Giai ñoạn xuất hiện các ñiều kiện cần
thiết ñể cất cánh.
+ Giai ñoạn cất cánh: Những yếu tố cơ bản cần thiết cho sự cất cánh là
tỷ lệ tiết kiệm và ñầu tư tăng từ 5 – 10%; xây dựng các ngành công nghiệp và
nông nghiệp có khả năng phát triển nhanh, giữ vai trò ñầu tầu; phải xây dựng
bộ máy chính trị – xã hội ñể tạo ñiều kiện phát huy năng lực của các khu vực
hiện ñại và tăng cường quan hệ kinh tế ñối ngoại. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ………………………

8


Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ………………………

9

nguyên hoặc các yếu tố sản xuất ñể tạo ra sản phẩm hàng hoá hoặc dịch vụ
(ñầu ra). Nếu giả thiết sản xuất sẽ diễn biến một cách có hệ thống với trình ñộ
sử dụng ñầu vào hợp lý, người ta mô tả mối quan hệ giữa ñầu vào và ñầu ra
bằng một hàm sản xuất:
Q= f(X
1
,

X
2
, X
n
)
Trong ñó:
Q: là biểu thị số lượng một loại sản phẩm nhất ñịnh.
X
1
, X
2
, X
n
: là lượng của một yếu tố ñầu vào nào ñó ñược sử dụng
trong quá trình sản xuất.
Ta cần chú ý mối quan hệ giữa yếu tố và sản phẩm:
+ Sản phẩm cận biên (MP) của yếu tố ñầu vào thay ñổi. ðây là sự biến

ñộng và chất lượng sản phẩm. Những phát minh sáng tạo mới ñược ứng
dụng trong sản xuất ñã giải phóng ñược lao ñộng nặng nhọc, ñộc hại cho
người lao ñộng và tạo ra sự tăng trưởng nhanh chóng, góp phần vào sự phát
triển kinh tế của xã hội.
+ Ngoài ra còn có một số yếu tố khác: Quy mô sản xuất, các hình thức
tổ chức sản xuất, mối quan hệ sân ñối tác ñộng qua lại lẫn nhau giữa các
ngành, giữa các thành phần kinh tế, các yếu tố về thị trường nguyên liệu, thị
trường tiêu thụ sản phẩm,v.v cũng có tác ñộng tới quá trình sản xuất.
2.1.2.2 Khái niệm về tiêu thụ sản phẩm
-Tiêu thụ là quá trình thực hiện giá trị cũng như giá trị sử dụng của
hàng hoá. Quá trình tiêu thụ thì hàng hoá chuyển từ hình thái hiện vật sang
hình thái giá trị và vòng chu chuyển vốn ñược hình thành.
-Tiêu thụ sản phẩm ñược coi là giai ñoạn cuối cùng của quá trình sản
xuất kinh doanh, là yếu tố quyết ñịnh sự tồn tại và phát triển của doanh
nghiệp cũng như người sản xuất. Do ñó hoạt ñộng tiêu thụ sản phẩm ñược cấu
thành bởi các yếu tố:
+ Chủ thể kinh tế tham gia là người bán và người mua;
+ ðối tượng là sản phẩm hàng hoá tiền tệ;
+ Thị trường là nơi gặp gỡ giữa những người bán và người mua.
Doanh nghiệp tiêu thụ hàng hoá phải thông qua thị trường. Thị trường Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ………………………

11
ñược coi là một nơi mà ở ñó người bán và người mua tự tìm ñến với nhau ñể
thoả mãn những nhu cầu của hai bên.
Chức năng của thị trường: Chức năng thừa nhận hoặc chấp nhận hàng
hoá dịch vụ; chức năng thực hiện; chức năng ñiều tiết hoặc kích thích sản xuất
và tiêu dùng xã hội; chức năng thông tin.

chức kinh tế khi tiến hành phát triển sản xuất phải lựa chọn ba vấn ñề kinh tế
cơ bản ñó là: Sản xuất cái gì? Sản xuất cho ai? Sản xuất như thế nào? Những
vấn ñề này liên quan ñến việc xác ñịnh thị trường và phân phối sản phẩm
ñúng ñắn ñể kích thích sản xuất phát triển.
Phát triển sản xuất cũng ñược coi là một quá trình tái sản xuất mở rộng,
trong ñó qui mô sản xuất sau lớn hơn quy mô sản xuất trước trên cơ sở thị
trường chấp nhận.
Như vậy, các doanh nghiệp phải có các chiến lược kinh doanh phù hợp.
Trong ñó các chiến lượng về sản phẩm: Phải xác ñịnh ñược số lượng, cũng
như chất lượng của sản phẩm, xác ñịnh chu kỳ sống của sản phẩm. Phải có
chiến lược ñầu tư mua sắm máy móc thiết bị và lựa chọn công nghệ thích hợp.
Trong ñó, chú ý ñến chiến lược ñi tắt ñón ñầu trong việc ñầu tư công nghệ
hiện ñại.
Trong quá trình phát triển như vậy nó sẽ làm thay ñổi cơ cấu sản xuất
về sản phẩm. ðồng thời làm thay ñổi về qui mô sản xuất, về hình thức tổ chức
sản xuất, việc áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật. Hoàn thiện dần từng bước
về cơ cấu, ñể tạo ra một cơ cấu hoàn hảo.
Chú ý trong phát triển sản xuất phải ñảm bảo tính bền vững, tức là sản
xuất tìm nguồn ñầu vào, ñầu ra sao cho bền vững nhất và không làm ảnh
hưởng ñến nguồn tài nguyên.
2.1.3.2 Nội dung về phát triển tiêu thụ hoa
Phát triển tiêu thụ ñược coi là một quá trình, trong ñó lượng sản phẩm
ñược tiêu thụ ngày càng tăng về số lượng, cơ cấu sản phẩm tiêu thụ ñược
hoàn thiện dần theo hướng có lợi cho nhà sản xuất và người tiêu dùng. Như
vậy, phát triển tiêu thụ hoa là sự tăng cả về số lượng, cơ cấu hoa ñược tiêu thụ
trên thị trường ñem lại lợi nhuận cho nhà sản xuất và người tiêu dùng. ðể ñạt Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ………………………



Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ………………………

14
- Công tác hỗ trợ tiêu thụ: Bên cạnh việc tổ chức nghiên cứu thị trường,
lựa chọn chiến lược sản phẩm thì việc tổ chức các hoạt ñộng hỗ trợ trong
công tác tiêu thụ có ý nghĩa rất lớn ñối với tiêu thụ sản phẩm. ðó là các hình
thức giới thiệu sản phẩm, tham gia hội chợ triển lãm, quảng cáo, tiếp thị và
nhiều hoạt ñộng khác.
- Lựa chọn phương án tiêu thụ: Phương án tiêu thụ sản phẩm thực chất
là hệ thống các phương pháp và biện pháp mang tính kỹ thuật nhằm tối ña hoá
khối lượng sản phẩm bán ra. Có nhiều phương pháp tiêu thụ sản phẩm khác
nhau như:
+ Tiêu thụ trực tiếp: Hàng hoá ñược bán trực tiếp từ tay người sản xuất
ñến tay người tiêu dùng.
+ Tiêu thụ gián tiếp: Hàng hoá ñược chuyển qua trung gian là các nhà
buôn, người thu gom, người bán lẻ rồi mới ñến tay người tiêu dùng. Hình
thức tiêu thụ gián tiếp có thể có một hoặc có nhiều khâu trung gian.
+ Tiêu thụ hỗn hợp: Là hình thức phối hợp hai hình thức tiêu thụ trên.
2.1.4 ðặc ñiểm về sản xuất và tiêu thụ hoa
2.1.4.1 ðặc ñiểm về sinh thái
Hoa là loại cây trồng có những ñặc ñiểm giống những loại cây trồng
khác, nhưng nó còn là sản phẩm, là sự hội tụ hoàn hảo nhất mà thiên nhiên ñã
ban tặng ñể trang ñiểm cho hành tinh của chúng ta. Hoa rất ña dạng và phong
phú. Mỗi cây hoa có một thời gian sinh trưởng, phát triển khác nhau. Song
chúng có ñặc ñiểm sinh thái chung cần cho sự phát triển ñó là: Nhiệt ñộ: 15-
30
o
C; Ánh sáng: 8-14h/ngày; ðộ ẩm: 65-95%; ðất trồng: Tơi xốp, thông
thoáng, thoát nước tốt, ñộ PH = 6,9 là phù hợp.

phần vào sự chuyển biến của xã hội nông thôn về cơ sở hạ tầng, văn hoá, giáo
dục, thúc ñẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn theo hướng CNH
- HðH. Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thì sản xuất và tiêu thụ hoa trong
tương lai sẽ trở thành ngành mũi nhọn trong nông nghiệp nông thôn của nhiều
ñịa phương nói chung và huyện Văn Lâm nói riêng.
2.1.4.2 ðặc ñiểm về kỹ thuật sản xuất
- Yêu cầu về ñất: ðất ñóng vai trò rất quan trọng trong việc cung cấp


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status