Nghiên cứu phát triển sản xuất dưa chuột an toàn tại huyện Tam Dương tỉnh Vĩnh Phúc - Pdf 26

Bộ giáo dục và đào tạo
trờng đại học nông nghiệp hà nội

NGUYN HONG DNG NGHIấN CU PHT TRIN SN XUT DA
CHUT AN TON TI HUYN TAM DNG
TNH VNH PHC Luận văn thạc sĩ nông nghiệp

Chuyên ngành: trồng trọt
Mã số: 60.62.01

Ngời hớng dẫn khoa học: PGs.ts. phạM tiến dũng

Hà Nội - 2011
Trng i hc Nụng Nghip H Ni Lun vn thc s khoa hc nụng nghip

i

Nguyễn Hoàng Dơng
ngng
ng Trng i hc Nụng Nghip H Ni Lun vn thc s khoa hc nụng nghip

ii
LờI CảM ƠN
LờI CảM ƠNLờI CảM ƠN
LờI CảM ƠN Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS- TS. Phạm Tiến Dũng Phó trởng
khoa Nông học Trởng bộ môn Hệ thống Nông nghiệp, ngời đã tận tình giúp đỡ, hớng
dẫn tôi trong suất thời gian thực hiện đề tài, cũng nh trong quá trình hoàn chỉnh luận
văn tốt nghiệp.

Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo Viện Sau Đại học; Khoa Nông học,
đặc biệt là các thầy cô trong Bộ môn Hệ thống Nông nghiệp (Trờng Đại học Nông
nghiệp Hà Nội).
Chân thành cảm ơn các đồng chí lãnh đạo Sở Nông nghip & PTNT tnh Vnh
Phúc, các đồng chí lãnh đạo Trung tâm Khuyến nông Khuyến ng Vĩnh Phúc; Huyện
ủy, Hội đồng Nhân dân, y ban Nhân dân, Phòng Kinh tế, Phòng Thống kê, Phòng Tài
nguyên và Môi trờng, Trạm Khuyến nông huyện Tam Dơng; UBND các xã trong vùng
trồng da chuột, bà con nông dân huyện Tam Dơng tỉnh Vĩnh Phúc; các bạn bè, đồng
nghiệp, gia đình và ngời thân đã nhiệt tình ủng hộ, giúp đỡ tôi trong suất thời gian
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

iii

MỤC LỤC

Trang
Lời cam ñoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục chữ viết tắt vi
Danh mục các bảng vii
Danh mục các hình ix

1. MỞ ðẦU 1
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài. 1
1.2 Mục ñích và yêu cầu 2
1.2.1 Mục ñích 2
1.2.2 Yêu cầu. 2
1.3 Ý nghĩa của ñề tài 3
1.3.1 Ý nghĩa khoa học 3
1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn 3
2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
2.1 Cơ sở lý luận về sản xuất rau an toàn 4
2.1.1 Một số yêu cầu và chỉ tiêu chất lượng rau sạch, rau an toàn 4
2.1.2. Một số nguyên nhân gây mất an toàn trong trồng rau vµ d-a chuét 7
2.1.3 Nguồn gốc và phân bố cây dưa chuột 11
2.1.4 Các giống dưa chuột chủ yếu 12

4.3.2 Về cơ cấu giống dưa chuột 65
4.3.3 Thực trạng tổ chức sản xuất và tiêu thụ dưa chuột 65
4.3.4 ðề xuất phương thức tổ chức sản xuất và tiêu thụ dưa chuột an toàn 68
4.3.5 Tiềm năng, hạn chế ñối với sản xuất dưa chuột của huyện Tam Dương 70
4.4 Thực trạng ñầu tư và kỹ thuật canh tác dưa chuột ở các vùng
nghiên cứu 71
4.4.1 Mức ñộ ñầu tư về phân bón ở các vùng nghiên cứu 72
4.4.2 Kết quả ñiều tra về thời gian bón và phương pháp bón 73
4.4.3 Kết quả ñiều tra về các biện pháp kỹ thuật ñược áp dụng 74
4.4.4 Kết quả ñiều tra về tình hình sâu bệnh hại và sử dụng thuốc BVTV
trên cây dưa chuột
76
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

v

4.4.5 ðánh giá hiệu quả sản xuất dưa chuột ở các vùng nghiên cứu 79
4.4.6. Kết quả tổng hợp ý kiến người dân về một số vấn ñề liên quan ñến
sản xuất cây dưa chuột 81
4.5 Nghiên cứu ảnh hưởng của áp dụng một số biện pháp kỹ thuật quan
trọng trong quy trình VietGAP ñến năng suất và chất lượng dưa chuột 84
4.5.1 Ảnh hưởng của áp dụng một số biện pháp kỹ thuật quan trọng trong
quy trình VietGAP ñến thời gian thu hoạch quả 84
4.5.2 Ảnh hưởng của áp dụng một số biện pháp kỹ thuật quan trọng trong
quy trình VietGAP ñến ñường kính, chiều dài quả, ñộ dày thịt quả 85
4.5.3 ðánh giá tình hình sâu bệnh của từng mô hình 86
4.5.4 Ảnh hưởng của áp dụng một số biện pháp kỹ thuật quan trọng trong
quy trình VietGAP ñến các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất 88
4.5.5 Ảnh hưởng của áp dụng một số biện pháp kỹ thuật quan trọng trong
quy trình VietGAP ñến hàm lượng nitrat, dư lượng thuốc BVTV, dư

ñ :

ðồng
FAO :

Tổ chức nông lương thế giới
GAP :

Hướng dẫn thực hành nông nghiệp tốt
Ha :

Hécta
HTX :

Hợp tác xã
IPM :

Phương pháp phòng trừ dịch hại tổng hợp
NN&PTNT :

Nông nghiệp và phát triển nông thôn
NSKG
:

Ngày sau khi gieo
RAT :

Rau an toàn
TBKT :


2.3 Mức giới hạn tối ña cho phép một số kim loại nặng trong rau 6

2.4 Mức giới hạn tối ña cho phép một số vi sinh vật trong rau 7

2.5 Lượng thuốc sử dụng trên diện tích canh tác ở Việt Nam (1990-1999) 8

2.6 Thời gian cách ly thuốc BVTV ñã sử dụng trên rau ăn lá và
rau ăn quả ở một số ñịa phương 9

2.7 Sản xuất dưa chuột của 5 nước có sản lượng lớn nhất thế giới 18

2.8 Tình hình thương mại dưa chuột trên thế giới 19

4.1. Một số yếu tố khí hậu nông nghiệp huyện Tam Dương 43

4.2 Các loại ñất chính của huyện Tam Dương 48

4.3 Dân số, lao ñộng huyện Tam Dương năm 2010 55

4.4 Một số chỉ tiêu phát triển kinh tế 60

4.5 Diện tích, năng suất và sản lượng dưa chuột của Vĩnh Phúc qua
một số năm 62

4.6 Diện tích, năng suất và sản lượng dưa chuột của các huyện trong
tỉnh năm 2010 62

4.7 Diện tích, năng suất và sản lượng dưa chuột của Tam Dương qua
một số năm 63



4.18 Tổng hợp các ý kiến của người dân về một số vấn ñề liên quan ñến
sản xuất cây dưa chuột năm 2010 82

4.19 Thời gian qua các giai ñoạn sinh trưởng của các giống dưa chuột
ở vụ ñông năm 2010 85

4.20 Ảnh hưởng của áp dụng một số biện pháp kỹ thuật quan trọng trong
quy trình VietGAP ñến ñường kính, chiều dài, ñộ dày thịt quả 86

4.21 Tình hình sâu bệnh hại trên các giống dưa chuột vụ ñông 2010 87

4.22 Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của các giống dưa
chuột ở vụ ñông 2010 88

4.23 Kết quả phân tích hàm lượng nitrat, dư lượng thuốc BVTV, dư
lượng kim loại nặng và lượng vi sinh vật trên quả 91

4.24 So sánh các chỉ tiêu ñánh giá cảm quan 93

4.25 ðánh giá hiệu quả kinh tế của các mô hình trồng dưa chuột 94Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

ix
DANH MỤC CÁC HÌNH

STT Tên hình Trang


suất và chất lượng của dưa chuột.
Với xu thế hội nhập của nền kinh tế thị trường ñang ngày càng ñòi hỏi các
sản phẩm có chất lượng cao, có sự ñảm bảo về chất lượng, giá cả ổn ñịnh. Chính
vì vậy, yêu cầu cấp thiết ñặt ra cho vùng sản xuất dưa chuột của Vĩnh Phúc nói
chung và huyện Tam Dương nói riêng phải xác ñịnh ñược tên tuổi và chỗ ñứng
trong nước cũng như thị trường nước ngoài, tăng cường cạnh tranh, phát triển
một loại cây có giá trị kinh tế tăng thu nhập cho người dân. Xuất phát từ nhu cầu
thực tiễn trên, ñể góp phần ñịnh hướng cho sản xuất cây dưa chuột nhằm nâng
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

2

cao ñời sống của người nông dân trên ñịa bàn huyện,tôi thực hiện ñề tài:
"Nghiên cứu phát triển sản xuất dưa chuột an toàn tại huyện Tam Dương
tỉnh Vĩnh Phúc” là việc làm cần thiết ñể tạo cơ sở cho việc thực hiện xây
dựng vùng sản xuất hàng hóa tập trung dưa chuột an toàn có thương hiệu trên
ñịa bàn huyện Tam Dương.
1.2 Mục ñích và yêu cầu
1.2.1 Mục ñích
Trên cơ sở ñánh giá thực trạng việc sản xuất và tiêu thụ dưa chuột của
huyện, ñề xuất một số giải pháp mới nhằm nâng cao năng suất, phẩm chất dưa
chuột trong thời gian tới, ñồng thời góp phần nâng cao thu nhập từ trồng dưa
chuột cho người dân.
ðề tài sẽ giúp cho Huyện ủy, UBND huyện Tam Dương có chiến lược
ñầu tư phát triển vùng hàng hóa dưa chuột an toàn tập trung ñủ sức cạnh tranh
trên thị trường giai ñoạn 2010- 2020.
1.2.2 Yêu cầu.
- ðánh giá các ñiều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội liên quan ñến sản
xuất dưa chuột, dưa chuột an toàn.
- ðiều tra các hộ sản xuất dưa chuột, dưa chuột an toàn ñể nắm bắt thực

trung an toàn chất lượng, có thương hiệu trên thị trường trong thời gian tới.

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

4

2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Cơ sở lý luận về sản xuất rau an toàn
2.1.1 Một số yêu cầu và chỉ tiêu chất lượng rau sạch, rau an toàn
Người ta phân biệt 3 loại rau: Rau sản xuất ñại trà, rau sạch và RAT [1].
Rau sản xuất ñại trà: Là các loại rau ñược trồng và sử dụng theo lối
truyền thống, tổ chức sản xuất theo phong tục, tập quán của từng ñịa phương,
không có quy trình thống nhất nên chất lượng cũng rất khác nhau.
ðể ñảm bảo năng suất, người trồng rau thường áp dụng các biện pháp kỹ
thuật như:
Phun các loại thuốc BVTV, kể cả các loại bị cấm hoặc hạn chế sử dụng
trên rau.
Phun thuốc liều cao quá quy ñịnh ñể tiêu diệt nhanh sâu bệnh.
Phun thuốc trước khi thu hoạch mặc dù bao bì, nhãn thuốc có ghi thời
gian cách ly.
Bón phân ñạm quá liều lượng tạo ra hàm lượng nitrat trong rau cao.
Dùng các loại phân tươi chứa nhiều vi khuẩn gây bệnh ñường ruột.
Rau sạch: Là rau không chứa các ñộc tố và các tác nhân gây bệnh, an
toàn cho người và gia súc. Sản phẩm rau ñược xem là sạch khi ñáp ứng các
yêu cầu như hấp dẫn về hình thức, tươi sạch, không bụi bẩn, lẫn tạp chất, thu
ñúng ñộ chín khi có chất lượng cao nhất và có bao bì hấp dẫn.
Khái niệm rau “sạch” bao hàm rau có chất lượng tốt, với dư lượng hóa chất
bảo vệ thực vật, kim loại nặng (Cu, Pb, Cd, As), nitơrat cũng như các vi sinh vật
có hại cho sức khỏe con người ở dưới mức tiêu chuẩn cho phép theo tiêu chuẩn

Phương pháp thử
1 Những hóa chất có trong CODEX Theo CODEX Theo CODEX
2
Những hóa chất không có trong
CODEX
Theo ASEAN
hoặc ðài Loan
Theo ASEAN
hoặc ðài Loan
(Nguồn: Quyết ñịnh số 106/2007/Qð-BNN ngày 28/12/2007 của Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp & PTNT về quy ñịnh quản lý sản xuất và kinh doanh rau an toàn).
- Hàm lượng nitrat (NO
3
¯) tích lũy trong sản phẩm rau ở mức giới hạn
tối ña cho phép (bảng 2.2).

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

6

Bảng 2.2 Mức giới hạn tối ña cho phép hàm lượng nitrat (NO
3
¯)
trong sản phẩm rau tươi
STT Loại rau
Mức giới hạn tối ña
cho phép (mg/ kg)
Phương
pháp thử
1 Xà lách 1.500

TCVN 5367:1991
2 Chì (Pb) 1,0 TCVN 7602:2007
3 Thủy ngân (Hg) 0,3 TCVN 7604:2007
4 ðồng (Cu) 30 TCVN 5368:1991;
TCVN 6541:1999
5 Cadimi (Cd) TCVN 7603:2007
- Rau ăn củ 0,05
- Xà lách 0,1
- Rau ăn lá 0,2
- Rau khác 0,02
6 Kẽm (Zn) 40 TCVN 5487:1991
7 Thiếc (Sn) 200 TCVN 5496:2007
(Nguồn: Quyết ñịnh số 106/2007/Qð-BNN ngày 28/12/2007 của Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp & PTNT về quy ñịnh quản lý sản xuất và kinh doanh rau an toàn).

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

7

- Mức ñộ ô nhiễm các loại vi sinh vật gây bệnh (E.coli, Salmonella sp…)
và kí sinh trùng ñường ruột (trứng giun ñũa Ascaris sp…) ở mức giới hạn tối
ña cho phép (Bảng 2.4).
Bảng 2.4 Mức giới hạn tối ña cho phép một số vi sinh vật trong rau
TT

Chỉ tiêu
Mức giới hạn tối ña
cho phép (CFU/g)
Phương pháp thử
1 Samonella 0 TCVN 4829:2005

Tổng giá trị
(triệu USD)
Bình quân cho 1ha Năm Diện tí
ch
canh tác
(triệu ha)

Lượng
thuốc nhập
(tấn thành phẩm)

Tiền Tỷ lệ %

Lượng thuốc

(kg)
Giá trị
(USD)
1990 9,0 15.000 9,0 100,0 0,50 1,00
1991 9,4 20.300 22,5 250,0 0,67 1,00
1992 9,7 23.100 24,5 272,2 0,77 2,40
1993 9,9 24.800 33,4 371,1 0,82 3,30
1994 10,4 20.380 58,9 654,4 0,68 5,60
1995 10,5 25.666 100,4 1111,1 0,85 9,50
1996 10,5 32.751 124,3 1381,1 1,08 11,80
1997 10,5 30.406 126,0 1400,0 1,01 12,00
1998 10,5 42.738 196,7 2185,6 1,35 18,73
1999 10,5 33.715 158,7 1763,3 1,05 15,11
(Nguồn: Cục BVTV[5])
Thực hiện thời gian cách ly thuốc bảo vệ thực vật (BVTV): ðây là vấn

Minh khai, Từ Liêm 58,0 39,7 34,5 25,8
Tiền Phong, Mê Linh 73,0 45,2 37,0 17,8
Song Phượng, Hoài ðức

60,0 35,0 43,3 11,7 10,0

Số liệu ở bảng trên cho thấy nhiều ñịa phương phần lớn các hộ nông dân
không tuân thủ quy ñịnh cách ly thuốc BVTV. Mặt khác nếu như trước chế
biến mà chỉ cách ly ngắn như vậy sẽ dẫn ñến nguy cơ tồn ñọng dư lượng hoá
chất trong nông sản thực phẩm. Mặc dù biết là nguy hiểm nhưng chỉ vì ham
lợi nhuận trước mắt mà người nông dân ñã không thực hiện quá trình cách ly
sau 10-15 ngày phun. Thực trạng vi phạm về thời gian cách ly thuốc BVTV là
ñiều ñáng báo ñộng. Hậu qủa của việc sử dụng thuốc trừ sâu hàng năm ñã xảy
ra nhiều trường hợp bị ngộ ñộc do rau còn tồn dư hoá chất BVTV.
2.1.2.2. Mất an toàn do bón quá nhiều phân ñạm làm tăng hàm lượng nitrat
(NO
3
¯) trong rau:
Theo một số nhà khoa học thì lượng phân hoá học ñược sử dụng vào
trồng trọt ở Việt Nam không vào loại cao so với các nước trong khu vực và so
với bình quân trên toàn thế giới. Tuy nhiên ảnh hưởng của phân hoá học, nhất
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

10
là ñạm với sự tích luỹ nitrat trong rau cũng là một nguyên nhân làm cho rau
ñược xem là không an toàn.
NO
3
¯ vào cơ thể ở mức trung bình, thường không gây ngộ ñộc, chỉ khi
hàm lượng vượt mức cho phép thì mới nguy hiểm. Trong hệ thống tiêu hoá

còn phụ thuộc vào từng loại rau, ví dụ
măng tây không quá 50 mg/kg nhưng củ cải mức cho phép 360 mg/kg.
Hiện nay, tài liệu của Nga ñã quy ñịnh cụ thể về hàm lượng NO
-
3
không
ñược vượt quá các số liệu sau ñây ñối với từng loại rau (mg/kg): Cải bắp –
500, cà rốt – 250, dưa chuột - 150, cà chua -150, rau cải -1400, hành củ -60,
hành lá -400, khoai tây -250, rau thơm (húng, mùi tầu, tía tô) - 600, xà lách -
1500 và suplơ -500 mg/kg.
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

11
2.1.2.3. Mất an toàn do tồn dư kim loại nặng trong sản phẩm rau:
Việc lạm dụng hoá chất BVTV và các loại phân bón hoá học ñã làm cho
một lượng N,P,K và hoá chất BVTV bị rửa trôi xuống các ao hồ, sông, suối,
chúng xâm nhập vào mạch nước ngầm gây ra ô nhiễm. Các kim loại nặng tiềm
ẩn trong ñất trồng còn ñược thẩm thấu từ nguồn nước thải thành phố và khu
công nghiệp chuyển trực tiếp qua nước tưới ñược rau xanh hấp thụ.
Ngoài ra việc bón lân 1 tấn supe lân có thể chứa 50-170 g cadimi (Cd)
cũng làm tăng lượng cadimi trong ñất và trong sản phẩm rau.
2.1.2.4. Mất an toàn do sử dụng phân tươi làm cho tồn dư các vi sinh vật gây
hại trong rau xanh:
Việc sử dụng nước phân ñể tưới cho rau ñã trở thành một tập quán canh
tác ở một số vùng, nhất là vùng trồng rau chuyên canh. ðây là một trong
những nguyên nhân làm rau không an toàn. Sử dụng rau gia vị, nhất là rau
thơm và ăn rau sống chính là hình thức truyền tải trứng giun và các nguyên
nhân gây bệnh ñường ruột vào cơ thể người. Hậu qủa sử dụng rau tươi có vi
sinh vật gây hại như E. coli, Samonella, trứng giun… tuy chưa ñược thống kê
song tác hại trực tiếp với con người chắc còn cao hơn.

Việt Nam thuộc nhóm này.
5.ssp. Himalaicus Fil Himalaia.
6.ssp. Hermaphroditus Fil dưa chuột lưỡng tính.
2.1.4 Các giống dưa chuột chủ yếu
2.1.4.1. Trên thế giới
Cây dưa chuột (Cucumis sativus L.) là cây ñược biết ở Tây Bắc Ấn ðộ
hơn 3.000 năm về trước. Cây dưa chuột ñược ñưa tới châu Âu từ rất sớm và
ñược người dân thành Romas và Greeks rất ưa thích. Theo sử sách ghi lại
Columbos là người mang hạt dưa chuột ñến Mỹ ñể trồng và cây dưa chuột trở
nên thông dụng trong cuộc sống hàng ngày với các món salat, dưa muối và
còn ñược người dân ở ñây dùng ñể ăn kiêng [4].
“Balam khira” của Saharanpur (UP) là giống tương tự với dạng ñóng lọ
nhỏ hơn và ít hạt hơn, ñây là một ñặc ñiểm quan trọng trong việc ñóng lọ có
dung dịch muối. Trong giai ñoạn hiện nay giống dùng cho chế biến yêu cầu
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

13
nghiêm ngặt về màu sắc quả, quả sau khi chế biến phải giữ nguyên ñược màu
sắc. ðặc ñiểm này có liên quan ñến gien quy ñịnh màu quả khi chín hoàn
toàn. Một số nghiên cứu ñã ñưa ra kết luận là giống có gai quả màu trắng giữ
ñược màu sắc sau chế biến tốt hơn giống có gai màu vàng ñậm. Tất cả các
giống dưa cắt lát của Tây Âu và Mỹ ñều có gai màu trắng. Các giống dưa
chuột của châu Âu trồng trong nhà kính có ñặc ñiểm khác nhau như: Dạng
dưa của Anh có quả to; giống của Nga có quả ngắn, dày và có sọc nâu; giống
ở Pháp quả to, dày, hình dạng thay ñổi theo mục ñích thương mại. Trong khi
ñó ở ðông Nam Á và cận ñông châu Á dạng quả xanh bóng có sọc là phổ
biến, ở Nhật Bản người tiêu dùng thích giống cắt lát có dạng quả nhỏ.
Giống dưa chuột có gai ñen chuyển màu da cam khi chín hoàn toàn, có
xu hướng chuyển màu trước khi chín ở ñiều kiện nhiệt ñộ cao (cả trên ñồng
ruộng và trong quá trình bảo quản, vận chuyển). Còn ñối với giống dưa chuột

bắp và cà chua. Trong các nhà ấm trồng rau, diện tích dưa chuột lên tới 80-
90%. Ngay từ ñầu thành lập Viện Cây trồng Liên bang Nga ñã xúc tiến kế
hoạch nghiên cứu và thu thập các nguồn gien dưa chuột trên khắp thế giới.
Viện sỹ Vavilov và các cộng sự ñã tiến hành nghiên cứu và lai tạo ra những
loại hình dưa chuột có ưu ñiểm tốt ñể phổ biến trong sản xuất. Nhà chọn tạo
nổi tiếng Teachenko năm (1967) ñã sử dụng tập ñoàn dưa chuột của Nhật
Bản, Ấn ðộ, Trung Quốc trong công tác chọn tạo giống [12].
Một số nghiên cứu của Tạp trí Nông nghiệp Sarhad (Pakistan) cho thấy
các giống dưa chuột lai trồng trong nhà nilông cho năng suất cao. Thí nghiệm
gồm 11 giống dưa chuột có tên là Dala, Luna, Belcanto, Benlland, Safa,
Mubis, Jaha, Pigan, Maram, Donna, Nibal. Các giống trên ñược trồng ở ñiều
kiện bình thường trong nhà nilon vào mùa thu và mùa xuân. Vào mùa xuân
giống Jaha, Luna và Dala sinh trưởng tốt, cho năng suất 55,8 tấn/ha, 41,8
tấn/ha, 41,7 tấn/ha. Trong mùa thu có các giống Dala, Mubis và Luna cho
năng suất lần lượt là 24,8 tấn/ha, 23,0 tấn/ha, 22,4 tấn/ha.
Năng suất và chất lượng của dưa chuột phụ thuộc vào giống và phương
pháp gieo trồng. Hiện nay, có nhiều phương pháp trồng ñể thu ñược năng suất
cao như trồng trong nhà nilông, trong nhà lưới, trong nhà kính (trồng trên ñất
và trồng không dùng ñất).
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

15
Ngoài việc tạo ra giống dưa chuột có năng suất cao, các giống chống chịu
ñược sâu bệnh hại cũng là một ñịnh hướng quan trọng của công tác chọn tạo
giống dưa chuột. Một trong những ñối tượng bệnh nguy hiểm nhất ñối với dưa
chuột là bệnh sương mai (Pseudoperonospora cubensis Berk và Curt) [14].
Cũng ở Mỹ (tháng 7, 8 năm 1997), ñã làm thí nghiệm kiểm tra tính
chống bệnh sương mai của tập ñoàn dưa chuột mục ñích là ñánh giá những
dòng lai của dưa chuột ñối với việc chống lại bệnh sương mai ở Bắc Carolina.
Các giống thuần ñược thử làm hai năm với hai lần nhắc lại trong ñiều kiện


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status