BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
MAI MẠNH TƯỞNG
NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN MÔ HÌNH NÔNG – LÂM
KẾT HỢP TẠI HUYỆN TÂN LẠC, TỈNH HÒA BÌNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ HÀ NỘI, 2014
Page i
LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan, các số liệu và kết quả nghiên cứu trình bày trong luận
văn là trung thực và chưa hề ñược sử dụng ñể bảo vệ bất kỳ một học vị nào.
Tôi xin cam ñoan, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã
ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc.
Tác giả luận văn Mai Mạnh Tưởng
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page ii
LỜI CẢM ƠN
ðược sự ñồng ý của khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, trường ðại
học Nông nghiệp Hà Nội, tôi ñã tiến hành thực hệ ñề tài luận văn tốt nghiệp
cao học: “Nghiên cứu phát triển mô hình Nông lâm kết hợp tại huyện Tân
Lạc, tỉnh Hòa Bình”
ðể hoàn thành luận văn này, ngoài sự nỗ lực của bản thân cũng như sự
giúp ñỡ của các thầy, cô giáo kho Kinh tế và Phát triển nông thôn, trường ðại
học Nông nghiệp Hà Nôi, ñặc biệt là thầy giáo PGS.TS. Nguyễn Hữu Ngoan
ñã tận tình hướng dẫn tôi trong suốt thời gian thực hiện luận văn của mình.
Qua ñây tôi cũng xin cảm ơn cán bộ, chính quyền huyện Tân Lạc, ñặc biệt là
1.2. Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1. Mục tiên chung 2
1.2.2. Mục tiên cụ thể 2
1.3. ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
1.3.1. ðối tượng nghiên cứu 3
1.3.2. Phạm vi nghiên cứu 3
PHẦN II. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 5
2.1. Cơ sở lý luận 5
2.1.1. Khái niệm tăng trưởng phát triển kinh tế 5
2.1.2. Lý luận về hệ thống canh tác 8
2.1.3. Lý luận về mô hình NLKH 13
2.2. Cơ sở thực tiễn 20
2.2.1. Lịch sử hình thành và phát triển mô hình NLKH trên thế giới 20
2.2.2 Mô hình NLKH ứng dụng tại Việt Nam 22
2.3. Những vấn ñề rút ra từ nghiên cứu lý luận với thực tiễn tại ñịa bàn
nghiên cứu 28
2.4. Những nghiên cứu liên quan ñến ñề tài ñã công bố 30
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page iv
PHẦN III. ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 31
3.1. ðặc ñiểm ñịa bàn nghiên cứu 31
3.1.1. ðặc ñiểm chung 31
3.1.2. ðặc ñiểm kinh tế - xã hội 37
3.1.3. ðánh giá những thuận lợi , khó khăn về ñiệu kiện tự nhiên, kinh tế - xã
hội tại ñịa bàn nghiên cứu 44
3.2. Phương pháp nghiên cứu 46
3.2.1. Phương pháp tiếp cận 46
3.2.2. Phương pháp nghiên cứu 47
Page vi
DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1. Tình hình sử dụng ñất của huyện Tân Lạc 36
Bảng 3.2. Tình hình dân số và lao ñộng của huyện Tân Lạc 38
Bảng 3.3. Hệ thống thủy lợi chính của huyện Tân Lạc năm 2013 41
Bảng 3.4. Kết quả sản xuất trên ñịa bàn huyện Tân Lạc giai ñoạn 2011-2013 45
Bảng 4.1. Cơ cấu sử dụng ñất nông nghiệp huyện Tân Lạc năm 2013 58
Bảng 4.2. Cơ cấu diện tích gieo trồng lúa huyện Tân Lạc 2011-2013 60
Bảng 4.3. Các mô hình NLKH theo các vùng tại huyện Tân lạc năm 2013 65
Bảng 4.4. Tổng hợp ñất ñai và lao ñộng xây dựng các mô hình kinh tế nông
lâm kết hợp ñang sử dụng năm 2013 69
Bảng 4.5. Kết quả sản xuất của các mô hình kinh tế nông lâm kết hợp 71
Bảng 4.6. ðặc ñiểm cơ bản của các chủ mô hình nông lâm kết lập ñiều tra 75
Bảng 4.7. Kết quả sản xuất kinh doanh từ mô hình R-V-A-C-Rg 80
Bảng 4.8. Hiệu quả kinh tế của mô hình R-V-A-C-Rg 81
Bảng 4.9. Kết quả sản xuất kinh doang từ mô hình R-V-C-Rg 83
Bảng 4.10. Hiệu quả kinh tế của mô hình R-V-C-Rg 84
Bảng 4.11. Kết quả sản xuất kinh doang từ mô hình R-V-A-C 87
Bảng 4.12. Hiệu quả kinh tế của mô hình R-V-A-C 88
Bảng 4.13. Kết quả sản xuất kinh doanh từ mô hình R-V-C 89
Bảng 4.14. Hiệu quả kinh tế của mô hình R-V-C 90
Bảng 4.15. Kết quả sản xuất kinh doanh từ mô hình R-A-C-Rg 91
Bảng 4.16. Hiệu quả kinh tế của mô hình R-A-C-Rg 92
Bảng 4.17. Kết quả và hiệu quả sản xuất kinh doanh bình quân từ mô hình NLKH 93
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page vii
Cây ăn quả
QT
Quá trình
CC
Cơ cấu
R
Rừng
CCN
Cây công nghiệp
Rg
Ruộng
CLN
Cây lâm nghiệp
SX
Sản xuất
CN-
TTCN
Công nghiệp- Tiểu thủ
công nghiệp
SXKD
Sản xuất kinh doanh
DN
Doanh nghiệp
TĂ
Thức ăn
DT
Diện tích
TN
hướng ñến một nền kinh tế xanh bền vững. Một trong những mô hình có tính
khoa học, ñộ ứng dụng cao phù hợp với các vùng miền núi, trung du ở Việt
Nam ñang ñược áp dụng ñó là mô hình Nông – Lâm kết hợp. Mô hình này
ñang phát huy tối ña lợi ích của ñất và giá trị sử dụng của ñất. Nói về góc ñộ
kinh tế nó ñang mang lại giá trị cao cho những vùng áp dụng tốt mô hình này,
nói về góc ñộ môi trường nó chính là mô hình giúp cho việc hạn chế các rủi
ro về thiên tai gây ra, tạo ra một không gian xanh, ñộ phủ của ñất cao chống
xói mòn và hạn chế tối ña những tác ñộng có hại của môi trường. ðối với góc
ñộ của kinh tế hộ gia ñình, ñây là một mô hình ñược ứng dụng rộng rãi, mang
lại hiệu quả kinh tế cao, ổn ñịnh và dễ áp dụng ñối với những vùng kinh tế
khó khăn, ñịa hình phức tạp.
Huyện Tân Lạc có ñịa hình ñồi núi thấp, ít núi cao, ñộ dốc trung bình
khoảng 30 – 40 ñộ có khí hậu nhiệt ñới gió mùa phù hợp với việc trồng rừng
tái sinh, các giống cây công nghiệp ngắn ngày và cây ăn quả, tạo ñiều kiện
cho việc phát triển ñồng rừng với quy mô rộng rãi. Tuy nhiên hiện nay nhân
dân ở các xã của Tân Lạc vẫn là áp dụng triệt ñể các nguồn lực vốn có của
mình, tình trạng ñốt nương, phát rừng, ñốt rừng vẫn diễn ra, mô hình Nông
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 2
Lâm kết hợp không ñược thực hiện triệt ñể, dễ bỏ giữa chừng làm mất ñi giá
trị kinh tế của mô hình. Làm cho việc ứng dụng mô hình không ñược phổ biến
mất ñi giá trị thực của nó.
Qua khảo sát, thực tiễn tại các tỉnh như Sơn La, Lai Châu, Phú Thọ,
cho thấy mô hình NLKH ñang mang lại giá trị kinh tế cao, lâu dài và bền
vững cho các hộ có những ứng dụng sáng tạo vào nguồn lực mình ñang có
của mình và là phương thức ứng dụng canh tác phổ biến ở khắp các vùng trên
cả nước. Tuy nhiên ñể có những bước phát triển vững chắc, mô hình kết hợp
nào là hợp lý nhất, hiệu quả nhất và tính khả dụng cao nhất vào thực tiễn ñang
bàn huyện Tân Lạc tỉnh Hòa Bình.
- ðối tượng trực tiếp ñược ñiều tra, phỏng vấn là các hộ nông dân, các
kinh tế hộ, kinh tế trang trại và các chủ thể có liên quan ñến việc phát triển
mô hình NLKH trên ñịa bàn huyện.
1.3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi nội dung:
ðề tài tập trung nghiên cứu mô hình NLKH tại huyện Tân Lạc, tỉnh
Hòa Bình.
- Phạm vi không gian:
Căn cứ vào ñiều kiện thực tế của ñịa bàn, tôi sẽ tiến hành nghiên cứu tại
huyện Tân Lạc, tỉnh Hòa Bình, tiến hành nghiên cứu cụ thể tại các xã Thanh
Hối, Quyết Chiến và Phú Cường và một số vùng trọng ñiểm của huyện.
- Phạm vi thời gian:
ðề tài tiến hành nghiên cứu việc ứng dụng và phát triển mô hình
NLKH tại huyện Tân Lạc trong thời gian từ 2011 ñến 2013 và ñề tài xin tập
trung nghiên cứu mô hình áp dụng thời ñiểm năm 2013, ñồng thời nghiên
cứu, ñịnh hướng và ñề xuất giải pháp phát triển mô hình NLKH tới năm 2015.
- Câu hỏi nghiên cứu:
+ Nông lâm kết hợp Là gì ? Mô hình nông lâm kết hợp là như thế nào ?
+ Hiệu quả từ Nông lâm kết hợp là như nào ?
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 4
+ Áp dụng mô hình Nông lâm kết hợp có hợp lý nhất ñối với các tỉnh
miền núi ?
+ Phát triển mô hình nông lâm kết hợp có ưu nhược ñiểm gì ?
+ Thực trạng phát triển và xây dựng mô hình nông lâm kết hợp ở huyện
Tân Lạc như thế nào ?
+ Những yếu tố nào ảnh hưởng ñến xây dựng và phát triển mô hình
2.1.1.1. Khái niệm về tăng trưởng kinh tế
Tăng trưởng thường ñược dùng ñể chỉ sự tăng thêm, lớn lên về quy mô
của một hiện tượng nào ñó. Tăng trưởng kinh tế ñược hiểu theo nghĩa rộng là sự
tăng thêm về quy mô, sản lượng hàng hóa và dịch vụ trong một thời kỳ nhất ñịnh
(thường là một năm). ðó là kết quả ñược tạo ra bằng tất cả các hoạt ñộng sản
xuất và các hoạt ñộng dịch vụ của nền kinh tế. Ví dụ sự tăng trưởng kinh tế của
Việt Nam năm 2010 thể hiện qua GDP ñạt 6,8% ; năm 2011 GDP ñạt 5,9% và
năm 2012 5,4% thấp nhất trong các năm giai ñoạn từ 2010- 2013 [1].
ðể biểu thị sự tăng trưởng kinh tế, người ta dùng mức tăng thêm của
tổng sản lượng nền kinh tế (tính toán bộ hay tính bình quân theo ñầu người)
của thời kỳ sau so với thời kỳ trước.
2.1.1.2. Khái niệm về phát triển
Phát triển là khuynh hướng vận ñộng ñã xác ñịnh về hướng của sự vật :
hướng từ thấp ñến cao, từ kém hoàn thiện ñến hoàn thiện.
Phát triển là khái niệm dùng ñể khái quát những vận ñộng theo chiều
hướng tiến lên từ thấp ñến cao, từ ñơn giản ñến phức tạp, từ kém hoàn thiện
ñến hoàn thiện hơn. Cái mới ra ñời thay thế cái cũ, cái tiến bộ ra ñời thay thế
cái lạc hậu.
Hay sự phát triển là tăng hơn nhiều về mặt số lượng, phong phú về mặt
chủng loại và chất lượng, phù hợp về mặt cơ cấu và phân bố. Phát triển còn là
sự tăng lên bền vững các tiêu chuẩn sống. Có thể nói phát triển là bao hàm ý
niệm về sự tiến bộ, bởi vậy phát triển là sự tăng trưởng cộng với sự thay ñổi
về cấu trúc và thể chế liên quan ñến mục ñích hay mục tiêu chủ ñịnh nào ñó.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 6
ðánh giá sự phát triển phải xem xét vấn ñề một cách toàn diện. Các giải
pháp phát triển không chỉ chú ý ñến việc tăng trưởng kinh tế của ngành sản
ðồng thời thí ñiểm và nhân rộng các mô hình có hiệu quả kinh tế cao, lợi ích
thu lại nhiều và khả năng phát triển tại các ñịa bàn có cùng ñiều kiện kinh tế.
Việc phát triển mô hình nông lâm kết hợp còn phụ thuộc nhiều vào các
yếu tố như : chính sách phát triển ñịa phương, trình ñồ áp dụng và khả năng
áp dụng. Nhận thấy Tân Lạc có tiềm năng phát triển kinh tế theo mô hình kết
hợp này và có khả năng nhân rộng ra các ñịa phương khác.
Về phương pháp khoa học nghiên cứ sự phát triển NLKH có 2 xu
hướng [2]
+ Xu hướng 1 : gọi là cải tiến tiềm năng chi phí cao. Theo xu hướng là
cải tạo giống có tiềm năng sinh học cao, ñầu tư các công trình và tăng ñầu vào
ñáp ứng tiềm năng ñể ñạt ñược ñầu ra cao. Xu hướng này có nhược ñiểm kém
bền vững về mặt hệ thống. ðầu tư cao không phù hợp với ñiều kiện nông dân
ñặc biệt với nông dân vùng cao vùng khó khăn mặc dù có ưu ñiểm là tạo ñà
phát triển về kinh tế.
+ Xu hướng 2 : là cải tiến tiềm năng chi phí thấp. Theo xu hướng này
NLKH sử dụng tối ưu nguồn tài nguyên sẵn có của ñịa phương bằng cách
phối hợp khác nhau giữa hệ canh tác cây trồng, vật nuôi, ñất, nước, khí hậu,
con người, từ ñó chúng sẽ bổ sung cho nhau tạo hiệu quả tổng hợp lớn nhất,
với mục tiêu là : ñảm bảo tính bền vững, tỷ lệ rủi ro thấp, chi phí thấp, dễ
thích ứng, dễ áp dụng, ít gây trở ngại cho hoạt ñộng khác, ñược chấp nhận cả
về mặt tâm lý xã hội.
Hiện nay trên ñịa bàn Tân Lạc phần lớn ñiều kiện kinh tế của các hộ ở
mức trung bình nên ñiều kiện áp dụng xu hướng 2 là chủ yếu. Một số hộ có
mức vốn lớn, diện tích rộng tiến hành các biện pháp cải tiến theo xu hướng 1
bằng cách áp dụng tiến bộ mới về cây giống, con giống ñang từng bước cho
thấy những hiệu quả rõ rệt. Và sự kết hợp của 2 xu hướng phát triển này ñã
từng bước ñẩy mạnh việc phát triển mô hình NLKH trên toàn huyện và các
ñịa phương lân cận.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 9
+ Các thành phần này tương tác với nhau
+ Và có sự vận ñộng trong một ranh giới xác ñịnh ñể tạo ra một thuộc
tính mới hay một mục tiêu chung nào ñó mà nó hướng tới
Các yếu tố bên ngoài hệ thống nhưng có tác ñộng tương tác với hệ
thống gọi là yếu tố môi trường. Những yếu tố môi trường tác ñộng lên hệ
thống gọi là yếu tố ñầu vào, những yếu tố môi trường chịu tác ñộng trở lại của
hệ thống gọi là yếu tố ñầu ra .
Trong thiên nhiên co hai hệ thống cơ bản :
+ Hệ thống kín : Là hệ thống mà ở ñó các yếu tố tương tác với nhau
trong phạm vi hệ thống.
+ Hệ thống mở : Là hệ thống mà ở ñó các yếu tố tương tác với nhau
giữa các yếu tố ñầu vào và ñầu ra, giữa các yếu tố bên trong và bên ngoài .
Hiện nay nghiên cứu hệ thống có hai phương pháo cơ bản, ñó là nghiên
cứu hoàn thiện hoặc cải tiến một hệ thống ñã có sẵn và nghiên cứu xây dựng
hệ thống mới.
Trong mỗi lĩnh vực nghiên cứu, các lĩnh vực ñặc thù thì có các loại hệ
thống như :
+ Hệ thống thông tin
+ Hệ thống quản lý chất lượng
+ Hệ thống trồng trọt…
+ Hệ thống cây trồng vật nuôi
+ Hệ thống canh tác
Sau ñây, ñề tài xin ñi sâu vào tìm hiểu, nghiên cứu về hệ thống canh tác :
- Khái niệm về hệ thống canh tác (HTCT)
HTCT ñang là mối quan tâm của rất nhiều nước trên thế giới vì ñó là
ñầu mối ñể có thể phát triển Nông lâm nghiệp (NLN) của mỗi quốc gia. Với
thống nông trại ñược xem như một thể thống nhất của các hệ thống canh tác
chiếm ưu thế trong cộng ñồng nông thôn.
Cộng ñồng nông thôn là những hệ thống lớn hơn, bao gồm các nông hộ
có hoặc không có trang trại. Các hệ thống nông hộ không trang trại bao gồm
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 11
nhiều phân hệ. Chúng liên kết và tác ñộng chặt chẽ lẫn nhau. Các nhà buôn lớn,
những người buôn bán lẻ, các nhóm xã hội, cơ quan nhà nước, cơ cấu lãnh ñạo,…
tất cả ñều thuộc hệ thống ngoài nông trại. Hệ thống nông trại thường tham gia và
có tác ñộng qua lại với một vài hay toàn hộ các hệ thống này.
Nông trại là hệ thống chủ yếu và là tâm ñiểm tập trung nghiên cứu
HTCT ; hệ thống nông trại gồm 3 phân hệ, chúng có mối liên hệ và tác ñộng
qua lại nhau rất chặt chẽ : Hộ gia ñình, các hoạt ñộng nông nghiệp trên ñất
canh tác và các hoạt ñộng phi nông nghiệp :
Hình 2.1. Sơ ñồ thể hiện mối quan hệ trong hệ thống nông trại
Chuyển ñổi hệ thống canh tác là một trong những nội dung chủ yếu của
dịch chuyển cơ cấu kinh tế nông nghiệp, kinh tế nông thôn nói chung.
Trong nông nghiệp cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng giảm tỷ
trọng sản xuất trồng trọt, chuyển sang sản xuất chăn nuôi, thủy sản và dịch vụ
nông nghiệp. Trong trồng trọt sự chuyển dịch cơ cấu diễn ra theo hướng giảm
tỷ lệ sản xuất cây lương thực chuyển dần sang sản xuất cây thực phẩm, công
nghiệp ngắn, dài ngày và cây ăn quả. Rõ ràng, ñể thực hiện ñược quá trình
chuyển ñổi ñó, chuyển ñổi hệ thống canh tác là trọng tâm của chuyển dịch vụ
cấu kinh tế nông nghiệp.
Chuyển ñối hệ thống canh tác là thực hiện một bước chuyển từ trạng
thái hiện trạng của hệ thống sang một trạng thái của hệ thống mới mà mình
phát triển HTCT. Trong tất cả các nhân tố kinh tế - kỹ thuật, nhân tố thị
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 13
trường là nhân tố bao trùm nhất. Bởi vì, theo kinh tế học hiện ñại chỉ có thị
trường mới cho người sản xuất biết ñược nên sản xuất cái gì, cây gì, con gì,
cho ñối tượng nào ñể có thu nhập cao.
Chính sách kinh tế vĩ mô tác dụng thúc ñẩy hay kìm hãm sản xuất hàng
hóa, thúc ñẩy hay kìm hãm chuyển ñổi HTCT. Theo Frank Ellis có 8 chính sách
nông nghiệp ảnh hưởng trực tiếp ñến sản xuất nông nghiệp trong các nước ñang
phát triển, trong ñó có Việt Nam. Ông ñã phân tích sâu sắc 8 chính sách nông
nghiệp ñó và chỉ ra anh hưởng của nó ñến phát triển nông nghiệp ở các nước
ñang phát triển. ðặc biệt các dẫn chứng của ông ñều dựa trên những tác ñộng
của chính sách này tới việc phát triển HTCT, ñó là : chính sách giá cả,
marketing, vật tư ñầu vào, tín dụng, cơ giới hóa, ñất ñai, nghiên cứ và tưới tiêu.
Các nhân tố kỹ thuật ñược ñưa vào áp dụng như : thành tựu về công
nghệ gieo trồng, chăm sóc có chất lượng cao, sản phẩm sản xuất ra ñược thị
trường chấp nhận sẽ kích thích chuyển ñổi HTCT nhanh hơn.
Hiện nay, hộ nông dân ñã trở thành ñơn vị kinh tế tự chủ tương ñối ñộc
lập với các tổ chứ kinh tế nhà nước, họ tự ra quyết ñịnh và tự chịu trách
nhiệm trước kết quả kinh doanh của họ. Tuy nhiên, sản xuất của hộ nông dân
sẽ gặp khó khăn nếu như không có các tổ chức kinh tế hỗ trợ cho nông dân
‘ñầu vào’ và ‘ñầu ra’. Vì vậy, chuyển ñổi HTCT trong các hộ, nông trại phụ
thuộc vào rất nhiều vai trò của nhà nước mà trước hết là cá tổ chứ khuyến
nông, khuyến lâm. Ở nơi nào mà tổ chứ khuyến nông hoạt ñộng hiệu quả, các
tiến bộ kỹ thuật ñược nông dân chấp nhận sẽ là yếu tố thuận lợi thúc ñẩy
chuyển ñổi hệ thống canh tác, ngược lại sẽ hạn chế rất lớn.
2.1.3. Lý luận về mô hình NLKH
2.1.3.1. Các khái niệm về mô hình NLKH
các hướng dẫn cho một sự sử dụng ñất liên tục, Tuy nhiên, NLKH như là một
kỹ thuật và khoa học ñã ñược phát triển thành mộ ñiều gì khác hơn là các
hướng dẫn. Ngày nay nó ñược xem như là một ngành nghề và một cách tiếp
cận về sử dụng ñất trong ñó ñã phối hợp sự ña dạng của quản lý tài nguyên
thiên nhiên tự nhiên một cách bền vững. Vào năm 1997, Trung tâm Quốc tế
Nghiên cứu và Nông Lâm kết hợp (gọi tát là ICRAF) ñã xem xét lại khái
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 15
niệm NLKH và phát triển nó rộng hơn như là một hệ thống sử dụng ñất giới
hạn trong các nông trại. Ngày nay nó ñược ñịnh nghĩa như là một hệ thống
quản lý tài nguyên ñặt cơ sở trên ñặc tính sinh thái và năng ñộng nhờ vào sự
phối hợp cây trồng lâu năm vào nông trại hay ñồng cỏ ñể làm ña dạng và bền
vững sự sản xuất cho gia tăng các lợi ích về xã hội, kinh tế và môi trường của
các mức ñộ nông trại khác nhau từ kinh tế hộ nhỏ ñến kinh tế trang trại. Một
cách ñơn giản, NLKH là trồng cây trên nông trại.
2.1.3.2. ðặc ñiểm và phân loại mô hình NLKH
• ðặc ñiểm mô hình NLKH
Theo ñịnh nghĩa về NLKH thì một hệ thống canh tác sử dụng ñất ñược
gọi là NLKH có các ñặc ñiểm sau ñây :
+ Kỹ thuật nông lâm thường bao gồm hai hoặc nhiều hơn hai loại thực
vật hay ñộng vật trong ñó phải có một loại cây gỗ ña niên (trên 2 năm trở lên).
+ Phải ít nhất hai hay nhiều hơn sản phẩm từ mô hình NLKH.
+ Chu kỳ sản xuất thường kéo dài hơn một năm hay một chu kỳ sản
xuất 3 năm ñến 5 năm.
+ ða dạng hơn về sinh thái (cấu trúc và nhiệm vụ) và về kinh tế so với
canh tác ñộc canh.
+ Cần phải có một mối quan hệ hỗ tương có ý nghĩa giữa thành phần
cây thân gỗ và thành phần khác.