BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
NGUYỄN NGỌC MINH HOÀNG NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN CHĂN NUÔI LỢN THỊT
AN TOÀN TẠI CÁC TRANG TRẠI HUYỆN VĂN GIANG
TỈNH HƯNG YÊN
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page ii
LỜI CẢM ƠN
***
Trong suốt quá trình học tập và làm luận văn, ngoài sự cố gắng của bản
thân, Tôi ñã nhận ñược sự quan tâm, giúp ñỡ nhiệt tình của nhiều tập thể, cá
nhân trong và ngoài trường.
Trước hết, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành ñến toàn thể quý thầy giáo,
cô giáo trong Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội. Quý Thầy Cô giáo trong
Khoa Kinh Tế và Phát Triển nông thôn ñã trang bị cho Tôi những kiến thức
quý báu trong học tập.
ðặc biệt, cho phép tôi ñược bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Thầy giáo TS
Lê Văn Bầm, người ñã dành nhiều thời gian, tâm huyết tận tình chỉ bảo
hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện ñề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám ñốc Trung tâm khuyến nông tỉnh
Hưng Yên, Huyện ủy - HðND – UBND huyện Văn Giang, ðảng ủy – HðND –
UBND và bà con nông dân, chủ các trang trại chăn nuôi lợn huyện Văn Giang
ñã tạo ñiều kiện thuận lợi, giúp ñỡ tôi trong quá trình thực tập tại ñịa bàn.
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn gia ñình, người than,bạn bè ñã
ñộng viên, giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, tháng 11 năm 2014
Tác giả
2.2 CƠ SỞ THỰC TIỄN 31
2.2.1 Tình hình chăn nuôi lợn thịt trên thế giới 31
2.2.2 Khái quát tình hình chăn nuôi lợn thịt an toàn tại Việt Nam 36
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page iv
2.2.3 Tình hình chăn nuôi lợn thịt an toàn tại một số địa phương và bài học
kinh nghiệm thành công 37
2.2.4 Tình hình phát triển chăn nuôi lợn thịt an toàn chung của toàn
huyện Văn Giang 40
2.2.5 Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến phát triển
chăn nuôi lợn thịt an toàn 41
PHẦN 3 ðỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU 44
3.1 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU 44
3.1.1 Điều kiện tự nhiên 44
3.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội 46
3.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 53
3.2.1 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu 53
3.2.2 Phương pháp thu thập thông tin 53
3.2.3 Phương pháp xử lý thông tin 57
3.2.4 Phương pháp phân tích thông tin 58
3.2.5 Hệ thống chỉ tiêu sử dụng trong đề tài 59
PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 63
4.1 TÌNH HÌNH CHĂN NUÔI LỢN THỊT AN TOÀN TẠI CÁC
TRANG TRẠI TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN VĂN GIANG, TỈNH
HƯNG YÊN 63
4.1.1 Tình hình chung về chăn nuôi lợn thịt an toàn tại huyện Văn Giang 63
4.1.2 Phát triển chăn nuôi lợn thịt an toàn tại các trang trại điều tra tại
huyện Văn Giang. 67
DANH MỤC BẢNG
STT TÊN BẢNG TRANG
Bảng 3.1 Tình hình đất đai của huyện Văn Giang qua 3 năm (2011-
2013) 47
Bảng 3.2 Tình hình dân số và lao động của huyện Văn Giang trong 3
năm (2011-2013) 50
Bảng 3.3 Tình hình phát triển và cơ cấu kinh tế của huyện Văn Giang
3 năm (2011-2013) 52
Bảng 3.4 Thu thập thông tin thứ cấp 54
Bảng 3.5 Phân bố mẫu điều tra 56
Bảng 4.1 Phát triển quy mô các trang trại chăn nuôi lợn thịt qua ba
năm trên địa bàn huyện 65
Bảng 4.2 Phát triển số lượng các trang trại chăn nuôi lợn thịt an toàn
qua ba năm trên địa bàn huyện 66
Bảng 4.3 Phát triển số lượng đầu lợn thịt an toàn tại các trang trại
nghiên cứu 67
Bảng 4.4 Thông tin cở bản về các trang trại điều tra 69
Bảng 4.5 Thành phần cơ bản cán bộ tham gia triển khai dự án của địa
phương 71
Bảng 4.6 Tình hình đất đai các trang trại chăn nuôi lợn thịt điều tra năm
2013 72
Bảng 4.7 Tình hình sử dụng lao động tại trang trại điều tra 73
Bảng 4.8 Cơ cấu vốn sản xuất kinh doanh của các loại trang trại 74
Bảng 4.9 Cơ sở vật chất của các trang trại 75
Bảng 4.10 So sánh một số chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật trong chăn nuôi
lợn thịt phân theo giống 77
Bảng 4.11 Tổng hợp thức ăn dùng chăn nuôi lợn thịt của trang trại 78
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page vii
TT Trang trại
BQ Bình quân
HĐH Hiện đại hóa
CNH Công nghiệp hóa
ĐVT Đơn vị tính
STT Số thứ tự
GO Giá trị sản xuất
HTX Hợp tác xã
IC Chi phí trung gian
LĐ Lao động
LĐTT Lao động trang trại
LĐGĐ Lao động gia đình
CNAT Chăn nuôi an toàn
CNTT Chăn nuôi truyền thống
CNLN Chăn nuôi lợn nái
CNLT Chăn nuôi lợn thịt
TACN Thức ăn chăn nuôi
NN Nông nghiệp
TC Tổng chi phí
Tr đồng Triệu đồng
TR Tổng doanh thu
UBND ủy ban nhân dân
VA Giá trị gia tăng
VAC Vườn ao chuồng
XHCN Xã hội chủ nghĩa
HACCP Hazard Analysis and Critical Control
Points - Phân tích mối nguy và điểm
kiểm soát tới hạn
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 2
hưởng sức khỏe con người và môi trường. Bên cạnh đó, ở nước ta hiện nay
chăn nuôi lợn với phương thức tận dụng là chủ yếu, giá thành chăn nuôi được
đánh giá là cao hơn nhiều so các nước có nền chăn nuôi lớn như Braxin và
Trung Quốc, các nước thuộc khối EU nhưng chất lượng sản phẩm lại thấp,
tính cạnh tranh yếu, đặt ra cho ngành chăn nuôi lợn ở nước ta phải không
ngừng nâng cao chất lượng lợn thịt đặc biệt là lợn thịt an toàn.
Trước thực trạng đó, yêu cầu về phát triển bền vững cũng như an toàn
trong chăn nuôi lợn thịt đang dần trở nên rất cấp thiết. Văn Giang là huyện
rất gần thành phố Hà Nội cung cấp rất nhiều nông sản và đặc biệt là thực
phẩm thịt lợn cho thành phố Hà Nội. Năm 2011 huyện Văn Giang đã được
Trung tâm khuyến nông tỉnh Hưng Yên chọn là một trong những điểm triển
khai mô hình “ phát triển chăn nuôi lợn thịt an toàn quy mô trang trại”. Đến
nay, trên địa bàn Huyện mô hình chăn nuôi thịt lợn an toàn quy mô trang
trại đã thu được những thành công tích cực và đáng kể.
Để nắm bắt rõ được tình hình phát triển chăn nuôi lợn thịt an toàn quy
mô trang trại tại địa phương trong thời gian qua như thế nào ? Những thuận
lợi, khó khăn và các yếu tố nào ảnh hưởng đến phát triển chăn nuôi lợn thịt an
toàn tại trang trại tại địa phương ? Cần giải pháp nào để phát triển chăn nuôi
lợn thịt an toàn tại trang trại trong thời gian tới ? Để trả lời những câu hỏi trên
chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “Nghiên cứu phát triển chăn nuôi lợn
thịt an toàn tại các trang trại huyện Văn Giang tỉnh Hưng Yên”
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Trên cơ sở phân tích thực trạng phát triển chăn nuôi lợn thịt theo hướng
an toàn tại các trang trại trên địa bàn huyện Văn Giang từ đó đề xuất giải pháp
nhằm phát triển chăn nuôi lợn thịt an toàn tại các trang trại trên địa bàn
nghiên cứu.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
(2) Các giải pháp phát triển chăn nuôi lợn thịt an toàn ở các trang trại trên
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 4
địa bàn Huyện.
1.3.2.2 Phạm vi thời gian
- Các dữ liệu phục vụ cho nghiên cứu được thu thập trong khoảng 03
năm từ 2011 – 2013.
- Các dữ liệu phục vụ cho khảo sát ở các xã đại diện sẽ thu thập trong năm 2013.
- Các giải pháp đề xuất sẽ áp dụng đến năm 2020.
- Thời gian thực hiện đề tài từ tháng 5/2013 – 10/2014.
1.3.2.3 Phạm vi không gian
Đề tài được tiến hành nghiên cứu trên toàn huyện Văn Giang tỉnh
Hưng Yên. Một số nội dung chuyên sâu và phiếu điều tra sẽ khảo sát đại diện
một số trang trại chăn nuôi lợn thịt ở xã Mễ Sở, Tân Tiến và thị trấn Văn
Giang . Ở đây tập trung nhiều trang trại chăn nuôi lợn thịt và có một số trang
trại được Trung tâm khuyến nông tỉnh Hưng Yên chọn để phát triển chăn nuôi
lợn thịt an toàn.
1.4 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
- Vì sao cần nghiên cứu phát triển chăn nuôi lợn thịt an toàn ?
- Nghiên cứu phát triển chăn nuôi lợn thịt toàn bao gồm những vấn đề,
nội dung gì ?
- Tình hình phát triển chăn nuôi lợn thịt an toàn tại các trang trại trên địa
bàn huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên diễn ra như thế nào ?
- Những yếu tố nào ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế chăn nuôi lợn thịt an
toàn tại các trang trại trong địa bàn nghiên cứu ?
- Giải pháp nào để phát triển chăn nuôi thịt lợn an toàn trong thời gian tới?
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 5
chăn nuôi để giải quyết thực phẩm gia đình. Chăn nuôi là ngành có lợi thế
kinh tế nhờ quy mô.
Quy mô chăn nuôi phụ thuộc vào nhiều yếu tố, trong đó các yếu tố quan
trọng nhất là: mặt bằng sản xuất, vốn đầu tư, trình độ chuyên môn kỹ thuật
của người chăn nuôi. Các hộ chăn nuôi có những điều kiện tốt về mặt bằng
sản xuất, vốn đầu tư, khả năng tiêu thụ sản phẩm, có chuyên môn kỹ thuật cao
sẽ thuận lợi trong việc phát triển chăn nuôi với số lượng lớn và ngược lại.
Phát triển về mặt chất lượng: chất lượng phát triển chăn nuôi có thể được
đánh giá trên nhiều khía cạnh khác nhau như: sự tăng trưởng ổn định trong
một thời kỳ nhất định; khả năng chiếm lĩnh thị trường và khả năng cạnh tranh
trên thị trường; năng suất lao động đạt được khi phát triển chăn nuôi, lợi ích
thu được của người chăn nuôi và của cộng đồng xã hội.
Chất lượng phát triển chăn nuôi cũng phụ thuộc nhiều yếu tố, trước hết là
chất lượng giống, thức ăn, thú y. Khả năng ứng dụng khoa học kỹ thuật và
công nghệ trong chăn nuôi của người chăn nuôi là cao hay thấp, chất lượng
sản phẩm chăn nuôi cung cấp ra thị trường cao hay thấp, thu nhập và lợi
nhuận tính trên một đơn vị sản phẩm cao hay thấp, tổng thu nhập và lợi nhuận
thu được của người chăn nuôi cao hay thấp …
Các hình thức tổ chức chăn nuôi: Chăn nuôi có nhiều hình thức tổ chức
sản xuất khác nhau phụ thuộc vào mục tiêu chăn nuôi, các yếu tố về nguồn
lực, thị trường tiêu thụ sản phẩm và các yếu tố khác. Nghiên cứu về các hình
thức tổ chức chăn nuôi ở Việt Nam hiện nay, các nhà nghiên cứu chia thành 2
nhóm chăn nuôi là chăn nuôi nhỏ lẻ và chăn nuôi tập trung.
Chăn nuôi nhỏ lẻ hiện nay khá phổ biến ở tất cả các vùng sinh thái. Hiện
nay nước ta có khoảng 11 triệu hộ nông dân chăn nuôi lợn nhỏ lẻ với muc tiêu
chính là giải quyết thực phẩm gia đình, phần sản phẩm của các hộ chăn nuôi
nhỏ lẻ bán ra thị trường không nhiều và phần lớn chỉ được thực hiện khi các
hộ có nhu cầu chi tiêu tiền mặt với số lượng nhỏ. Chăn nuôi nhỏ lẻ rất tiện
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 8
* Khái niệm thịt lợn sạch theo tiêu chuẩn của cơ quan chức năng về an
toàn vệ sinh thực phẩm:
“ Thịt lợn sạch ñơn giản là thịt con lợn không nuôi bằng cám tăng
trọng và không bị tiêm thuốc tạo nạc”.( Nguyễn Thiện,(2013),Công nghệ
sinh học và kỹ thuật mới trong chăn nuôi lợn )
* Tiêu chí xác ñịnh thịt lợn sạch :
Thịt sạch là thịt phải đảm bảo được ba tiêu chuẩn là sạch về mặt lý học,
hoá học và sinh học.
1.Về mặt lý học , trong thịt không được có lẫn những vật nào ngoài
thành phần của thịt, ví dụ như có thể là mẩu kim gãy còn giắt vào trong thịt
do con vật bị tiêm chích khi còn sống.
2. Về mặt hoá học, thịt không được có các chất tồn dư của thuốc, hoặc
những hoá chất mà con vật ăn vào.
+ Chất tồn dư của thuốc phổ biến ở trong thịt là kháng sinh. Tác hại của
tồn dư kháng sinh là tạo ra những vi khuẩn kháng kháng sinh, làm mất hiệu lực
điều trị của kháng sinh, Kháng sinh tồn dư còn gây độc, ví dụ tetracyclin gây
bệnh về xương và răng ở thai và trẻ nhỏ. Kháng sinh tồn dư trong thịt gia súc
hiện nay hầu như phổ biến bởi do sử dụng thức ăn bổ sung chứa kháng sinh
không được kiểm soát. Và thời gian ngưng dùng kháng sinh để giết mỗ không
được đảm bảo an toàn. Nhiều tồn dư kháng sinh như ampicilin…cao hơn tiêu
chuẩn cho phép của châu Âu hàng nghìn lần, hoặc có loại kháng sinh như
chloramphenicol nhiều nước đã cấm dùng nhưng vẫn có trong nhiều mẫu thịt.
+ Các loại hoá chất tồn dư khác có thể là các kim loại nặng như chì,
asen, thuỷ ngân, cadimi do nguồn nước uống bị ô nhiễm Ví dụ, nước ô
nhiễm thuỷ ngân do nước thải từ các ngành công nghiệp sản xuất Clo và sút
hiện đại hoá; tích cực áp dụng các tiến bộ kỹ thuật và cộng nghệ mới nhằm
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 10
cung ứng ngày càng nhiều sản phẩm hàng hoá có chất lượng cao hơn cho nhu
cầu trong nước và xuất khẩu; nâng cao hiệu quả kinh tế xã hội của từng đơn vị
diện tích, góp phần xoá đói giảm nghèo, nâng cao mức sống và chất lượng
cuộc sống của mọi người tham gia (Nguyễn ðiền, Trần ðức, Nguyễn Huy
Năng, 1993).
Trang trại gia đình, thực chất là kinh tế hộ sản xuất hàng hoá với quy mô
lớn, sử dụng lao động tiền vốn của gia đình là chủ yếu để sản xuất kinh doanh
có hiệu quả (Nguyễn ðình ðiền,2000).
Trang trại gia đình là loại hình cơ sở sản xuất nông nghiệp trong điều
kiện của nền kinh tế thị trường từ khi phương thức sản xuất tư bản thay thế
phương thức sản xuất phong kiến, khi bắt đầu cuộc cách mạng công nghiệp
hoá lần thứ nhất ở một số nước Châu Âu (Trần ðức, 1995).
Trang trại là một loại hình tổ chức sản xuất cơ sở trong nông lâm, thuỷ
sản, có mục đích sản xuất hàng hoá, có tư liệu sản xuất thuộc sở hữu hoặc
quyền sử dụng của một chủ độc lập, sản xuất được tiến hành trên quy mô
ruộng đất và các yếu tố sản xuất tiến bộ và trình độ kỹ thuật cao, hoạt động tự
chủ và luôn gắn với thị trường (Trần ðức, 1998).
Trang trại là hình thức tổ chức sản xuất nông nghiệp dựa trên cơ sở lao
động và đất đai của hộ gia đình là chủ yếu, có tư cách pháp nhân, tự chủ sản
xuất kinh doanh bình đẳng với các thành phần khác, có chức năng chủ yếu là
sản xuất nông sản hàng hoá, tạo ra nguồn thu nhập chính và đáp ứng nhu cầu
cho xã hội (Trần Hai,2000).
Khái niệm Kinh tế trang trại, lần đầu tiên trong văn bản pháp lý của nhà
nước ta, Nghị quyết số 03/2000/NQ – CP ngày 02/02/2000 đã nêu rõ: “Kinh
tế trang trại là hình thức tổ chức sản xuất hàng hóa trong nông nghiệp, nông
thôn, chủ yếu dựa vào hộ gia đình, nhằm mở rộng quy mô và nâng cao hiệu
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 12
tựu khoa học công nghệ mới kết tinh trong hàng hoá tạo ra sức cạnh tranh cao hơn
trên thị trường xã hội, mang lại hiệu quả kinh tế – xã hội cao (Hội Khoa học kinh
tế Việt Nam,2000).
Mặc dù, có nhiều khái niệm khác nhau về kinh tế trang trại nhưng chúng
đều có những điểm chung như:
+ Trang trại là một cơ sở sản xuất – kinh doanh hàng hoá trong nông,
lâm, ngư nghiệp.
+ Có nguồn gốc hình thành và phát triển từ kinh tế nông hộ nhưng ở vào
giai đoạn có trình độ tổ chức quản lý sản xuất hàng hoá cao hơn.
+ Khai thác và sử dụng các nguồn lực kinh tế ở địa phường (đất đai, vốn,
lao động, ứng dụng khoa học công nghệ).
+ Hoạt động sản xuất – kinh doanh luôn gắn liền với nền kinh tế thị
trường.
+ Nguồn gốc sở hữu của trang trại là thành phần kinh tế tư nhân là chủ
yếu, song do sự tác động của kinh tế thị trường và xu thế hội nhập quốc tế nên
nó ngày càng mở rộng ra nhiều hình thức sở hữu, từ một thành phần kinh tế
đến nhiều thành phần kinh tế.
Ngoài ra, qua thực tiễn hoạt động sản xuất – kinh doanh ở các trang trại,
tôi nhận thấy rằng lĩnh vực hoạt động của nó không chỉ bó hẹp trong sản xuất
nông, lâm, ngư nghiệp, mà bên cạnh chuyên môn hoá sản xuất nông lâm ngư
nghiệp, mà bên cạnh chuyên môn hoá sản xuất nông lâm ngư nghiệp còn kết
hợp thêm một số hoạt động dịch vụ kinh doanh hỗ trợ các yếu tố đầu vào, đầu
ra và các hoạt động dịch vụ kinh doanh hỗ trợ các yếu tố đầu vào, đầu ra và các
hoạt động chế biến nông, lâm, thuỷ sản nhằm mục đích tăng thêm thu nhập của
trang trại. Xuất phát từ những cơ sở lý luận và thực tiễn nêu trên, tôi đưa ra
khái niệm về kinh tế trang trại như sau:
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 14
thực phẩm thay thế như cá, gà , tôm , cua Vì vậy việc phát triển chăn nuôi lợn
thịt an toàn trong tương lai là rất cần thiết và cấp bách.
Đối với người chăn nuôi lợn thịt theo hướng an toàn thì chăn nuôi theo
phương pháp này có rất nhiều lợi thế hơn so với chăn nuôi truyền thống. Lợn thịt
chăn nuôi theo hướng an toàn có sức khỏe tốt, ít xảy ra dịch bệnh hơn, năng suất
cao hơn và giá thành khi xuất chuồng cao hơn hẳn chăn nuôi theo phương thức
truyền thống. Đây là những lợi thế rất to lớn đối với người chăn nuôi vì chăn
nuôi lợn thịt an toàn có thể giảm thiểu chi phí thuốc thú y, tiết kiệm nhiều chi phí
sản xuất và đem lại lợi nhuận cao hơn trên cùng một khối lượng xuất chuồng.
Vậy chăn nuôi lợn thịt an toàn sẽ tối ưu hóa được lợi nhuận cho người sản xuất
và tạo động lực phát triển chăn nuôi lợn thịt an toàn.
Đối với người tiêu dùng thì sản phẩm lợn thịt an toàn sẽ tạo được tâm lý yên
tâm khi sử dụng sản phẩm. Đảm bảo được vệ sinh an toàn thực phẩm, và sức khỏe
cộng đồng người tiêu dùng thực phẩm.
2.1.3 Mục tiêu và các nguyên tắc trong chăn nuôi lợn thịt theo hướng an toàn.
2.1.3.1 Các mục tiêu của chăn nuôi lợn thịt theo hướng an toàn
Có 4 mục tiêu cơ bản trong chăn nuôi gia súc theo hướng an toàn. Bao gồm:
(1) Ngăn cản sự xâm nhập của mầm bệnh từ bên ngoài trang trại vào
trong trang trại.
(2) Không để mầm bệnh lây lan giữa các khu vực trong trang trại.
(3) Không để lợn trong trang trại phát dịch bệnh.
(4) Đảm bảo chất lượng thịt lợn khi cung cấp là đạt tiêu chuẩn an toàn
theo quy định, quy chuẩn của các cơ quản chức năng.
2.1.3.2 Các nguyên tắc cơ bản trong thực hành chăn nuôi lợn theo hướng an toàn.
Trong quá trình chăn nuôi lợn thịt theo hướng an toàn sinh học, cần phải
tuân thủ các nguyên tắc sau:
(1) Đàn lợn phải được nuôi trong một môi trường được bảo vệ.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế