Nghiên cứu phát triển chăn nuôi lợn theo quy trình VietGAHP tại thành phố hà nội (TT) - Pdf 28

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

NGUYỄN NGỌC XUÂN
NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN CHĂN NUÔI LỢN
THEO QUY TRÌNH VietGAHP TẠI THÀNH PHỐ HÀ NỘI CHUYÊN NGÀNH : KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
MÃ SỐ : 62 62 01 15


Luận án sẽ được bảo vệ tại Hội đồng đánh giá luận án cấp Học viện họp tại:
Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Vào hồi giờ, ngày tháng năm 2015 Có thể tìm hiểu luận án tại thư viện:
- Thư viện Quốc gia Việt Nam
- Thư viện Học viện Nông nghiệp Việt Nam

1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của luận án
Áp dụng quy trình VietGAHP đang góp phần phát triển chăn nuôi lợn theo
hướng bền vững, đáp ứng nhu cầu sản phẩm sạch, an toàn cho người tiêu dùng. Tuy
nhiên, quá trình thực hiện vào thực tiễn ở nước ta vẫn còn nhiều vướng mắc như:
đầu tư lớn, chi phí sản xuất cao, hiệu quả kinh tế cũng như trình độ người chăn
nuôi còn hạn chế…
Thành phố Hà Nội có mật độ dân số cao, số đông là dân cư thành thị, nhu cầu
cung cấp lương thực, thực phẩm rất lớn, đặc biệt là nhu cầu về sản phẩm sạch, an toàn
theo quy trình VietGAHP. Một số câu hỏi đang đặt ra cho các nhà lãnh đạo, các nhà
nghiên cứu là: Thực trạng chăn nuôi lợn theo quy trình VietGAHP trên địa bàn thành
phố Hà Nội hiện nay như thế nào? Những yếu tố nào ảnh hưởng đến khả năng áp dụng
chăn nuôi lợn theo quy trình VietGAHP? Những giải pháp nào cần đưa ra để thúc đẩy
phát triển chăn nuôi lợn theo quy trình VietGAHP trên địa bàn thành phố? Có được
bức tranh tổng thể về tình hình chăn nuôi lợn theo quy trình VietGAHP trên địa bàn
thành phố Hà Nội là hết sức cần thiết, giúp thành phố có những cơ chế chính sách
để phát triển chăn nuôi lợn theo quy trình VietGAHP đạt kết quả và hiệu quả cao.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung

5. Những đóng góp mới của Luận án
Hệ thống hóa và góp phần hoàn thiện cơ sở lý luận về thực hành chăn nuôi
tốt cho lợn an toàn (VietGAHP). Phát triển chăn nuôi lợn theo quy trình VietGAHP
là một xu hướng phát triển tất yếu và bền vững, góp phần nâng cấp và hoàn thiện
chuỗi giá trị ngành nông nghiệp nói chung và chăn nuôi lợn nói riêng.
Phân tích, đánh giá được thực trạng tình hình chăn nuôi lợn theo quy trình
VietGAHP trên địa bàn thành phố Hà Nội. Sử dụng mô hình hồi quy để phân tích
các yếu tố ảnh hưởng tới quyết định của người chăn nuôi lợn có theo quy trình
VietGAHP hay không; sử dụng phương pháp phân tích nhân tố khám phá để chỉ ra
những nội dung của quy trình VietGAHP thực sự ảnh hưởng đến khả năng áp dụng
tiêu chuẩn VietGAHP vào trong chăn nuôi lợn.
Xác định rõ những thuận lợi, khó khăn, cơ hội và thách thức ảnh hưởng đến
phát triển chăn nuôi lợn theo quy trình VietGAHP; đồng thời đề xuất được các giải
pháp hữu hiệu nhằm đẩy mạnh phát triển chăn nuôi lợn theo quy trình VietGAHP một
cách hiệu quả, bền vững tại thành phố Hà Nội trong thời gian tới.

Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Cơ sở lý luận về phát triển chăn nuôi lợn theo quy trình VietGAHP
1.1.1. Thực hành sản xuất nông nghiệp tốt
Thực hành sản xuất nông nghiệp tốt: Là tập hợp các tiêu chí do Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành đối với từng sản phẩm, nhóm sản phẩm
trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản để hướng dẫn người sản xuất áp dụng nhằm bảo đảm
chất lượng, an toàn thực phẩm, truy xuất nguồn gốc sản phẩm, bảo vệ môi trường
và sức khỏe, an sinh xã hội cho người lao động.
VietGAHP cho chăn nuôi lợn: là những nguyên tắc, trình tự hướng dẫn nhằm
đảm bảo an toàn, nâng cao chất lượng sản phẩm thịt lợn, đảm bảo an sinh xã hội,

3
sức khỏe người chăn nuôi và người tiêu dùng; đồng thời bảo vệ môi trường và truy
nguyên nguồn gốc sản phẩm.

như Thái Nguyên, Nghệ An, Hưng Yên, Thái Bình; tình hình sản xuất và cung ứng
thịt lợn tại Việt Nam; các công trình nghiên cứu có liên quan thời gian vừa qua. Từ
thực tiễn chăn nuôi trên thế giới và của Việt Nam, nghiên cứu đã rút ra những bài
học kinh nghiệm để phát triển chăn nuôi lợn theo quy trình VietGAHP.

4
1.2.3. Bài học kinh nghiệm về phát triển chăn nuôi lợn theo quy trình VietGAHP
(1) VietGAHP là bước đi đúng đắn để phát triển chăn nuôi lợn theo hướng
hiện đại, bền vững, hiệu quả; (2) áp dụng VietGAHP cần phải có các giải pháp
đồng bộ về kỹ thuật, kinh tế và tổ chức; (3) sự quan tâm của nhà nước góp phần tạo
nên sự thành công trong phát triển chăn nuôi lợn theo quy trình VietGAHP; (4) đào
tạo, tập huấn nâng cao hiểu biết về VietGAHP; (5) cần tiếp tục nghiên cứu, tìm
hiểu và tổng kết thực tiễn để hoàn thiện quy trình.

Chương 2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Đặc điểm của thành phố Hà Nội
Thủ đô Hà Nội có vị trí và địa thế thuận lợi của một trung tâm chính trị, kinh
tế, vǎn hoá, khoa học và đầu mối giao thông quan trọng của Việt Nam. Hà Nội có
tổng diện tích đất tự nhiên 92.097 ha trong đó diện tích đất nông nghiệp chiếm
47,4%, dân số của thành phố Hà Nội là 7128,3 nghìn người. Giá trị ngành Nông
nghiệp-Lâm nghiệp-Thủy sản tăng bình quân 7,82% giai đoạn 2011-2013; giá trị
ngành trồng trọt có xu hướng tăng trong khi giá trị ngành chăn nuôi lại giảm trong cơ
cấu giá trị nông nghiệp giai đoạn 2011-2013.
2.2. Phương pháp nghiên cứu
2.2.1. Phương pháp tiếp cận
Đề tài sử dụng các phương pháp tiếp cận: tiếp cận hệ thống; tiếp cận thể chế;
tiếp cận theo nội dung tiêu chuẩn VietGAHP; tiếp cận có sự tham gia; tiếp cận theo
tổ chức sản xuất; tiếp cận theo chuỗi giá trị.
2.2.2. Chọn điểm, chọn mẫu nghiên cứu
Đề tài tiến hành điều tra 3 huyện đại diện cho 3 vùng có mức độ phát triển khác

THEO QUY TRÌNH VietGAHP TẠI THÀNH PHỐ HÀ NỘI
3.1. Tình hình phát triển chăn nuôi lợn tại thành phố Hà Nội
3.1.1. Tình hình chăn nuôi lợn tại thành phố Hà Nội
Nghiên cứu các nội dung: Quy mô đàn lợn, xu hướng, nguyên nhân biến động
ngành chăn nuôi lợn của các huyện và toàn thành phố qua 3 năm 2012-2014.
3.1.2. Tình hình phát triển chăn nuôi lợn theo quy trình VietGAHP tại thành
phố Hà Nội
Bao gồm các nội dung: (1) công tác chỉ đạo chăn nuôi lợn theo VietGAHP; (2)
kết quả thực hiện chăn nuôi lợn theo quy trình VietGAHP.
3.2. Thực trạng phát triển chăn nuôi lợn theo quy trình VietGAHP của các cơ
sở chăn nuôi
3.2.1. Thông tin chung về các cơ sở chăn nuôi điều tra
Thông tin của các cơ sở điều tra về: (1) tuổi bình quân chủ cơ sở chăn nuôi;
(2) giới tính của chủ cơ sở; (3) trình độ học vấn; (4) trình độ chuyên môn; (5) tổng
số nhân khẩu BQ/cơ sở; (6) số năm chăn nuôi lợn BQ.
3.2.2. Tình hình tổ chức chăn nuôi lợn theo quy trình VietGAHP tại thành phố
Hà Nội
Nghiên cứu các chỉ tiêu: (1) loại hình tổ chức sản xuất gồm có hộ chăn nuôi,
trang trại chăn nuôi; (2) mức độ tập trung: tập trung, phân tán; (3) Quy mô chăn
nuôi: lớn, vừa, nhỏ.
Kết quả cho thấy: Quy mô chăn nuôi khác nhau thì việc thực hiện tiêu chuẩn

6
VietGAHP cũng khách nhau. Tỷ lệ các trang trại chăn nuôi đáp ứng được các tiêu
chí của chăn nuôi theo hướng VietGAHP cao hơn so với các hộ. Trang trại chăn
nuôi gia công và chăn nuôi với quy mô lớn thì đạt được nhiều tiêu chí chăn nuôi
theo hướng VietGAHP hơn hộ chăn nuôi quy mô nhỏ.
3.2.3. Thực trạng cơ sở hạ tầng chăn nuôi lợn theo quy trình VietGAHP của các
cơ sở chăn nuôi lợn
Các cơ sở chăn nuôi thuộc nhóm 1 chủ yếu là các trang trại và các hộ chăn

100.00

96

100.00

195

100.00

1. Mức độ đảm bảo về vị trí

- Đảm bảo 29

90.63

46

68.66

17

17.71

92

47.18

- Không đảm bảo 2


39.49

- Đơn giản 5

15.63

27

40.30

49

51.04

81

41.54

- Tận dụng -

8

11.94

29

30.21

37



81.25

125

64.10

4. Hầm bioga

- Có 32

100

58

86.57

69

71.88

159

81.54

- Không - - 7

10.45

27


(cs)
TL

(%)
SL

(cs)
TL

(%)
SL

(cs)
TL

(%)
Số lượng cơ sở chăn nuôi 32

100 67

100 96

100 195

100

1.Nguồn gốc con giống

- Con giống tự sản xuất 13


30.77

- Mua từ các thương lái 0.00

15

22.39

38

39.58

53

27.18

- Mua từ cơ sở chăn nuôi khác 0.00

3

4.48

22

22.92

25

12.82


105

53.85

- Lợn nội 0.00

10

14.93

23

23.96

33

16.92

3. Phương thức mua

- Hợp đồng 17

89.47

22

47.83

11

trùng; (4) phương tiện vận chuyển thức ăn, con giống riêng biệt; (5) dụng cụ thu
gom chất thải; (6) máng ăn; (7) vòi uống nước.
Tỷ lệ cơ sở chăn nuôi có tủ lạnh bảo quản vaccine thấp 41,10%. Tỷ lệ cơ sở
chăn nuôi đầu tư lắp đặt hệ thống máng ăn và vòi uống nước tự động 54,36%, tỷ lệ
cơ sở chăn nuôi có máng ăn tự động thấp 25,13%, chủ yếu thuộc nhóm 1. Tỷ lệ cơ
sở chăn nuôi đầu tư mua sắm hệ thống máy phun thuốc sát trùng thấp 27,18%.
3.2.6. Thực trạng sử dụng thức ăn chăn nuôi lợn theo quy trình VietGAHP của
các cơ sở chăn nuôi
Theo tiêu chuẩn VietGAHP, thức ăn sử dụng trong chăn nuôi cần phải có nhãn
mác, nguồn gốc rõ ràng, đảm bảo cung cấp đủ dinh dưỡng cho từng loại lợn, và từng
giai đoạn sinh trưởng và phát triển của lợn (bảng 3.3).

8
Bảng 3.3.Tình sử dụng thức ăn trong chăn nuôi lợn của các cơ sở chăn nuôi
Chỉ tiêu
Nhóm 1 Nhóm 2 Nhóm 3 Tính chung
SL

(cs)
TL
(%)
SL
(cs)
TL
(%)
SL

(cs)
TL
(%)


137

70,26

- Thức ăn tận dụng - - 9

13,43

49

51,04

58

29,74

2. Phương thức mua

- Hợp đồng 29

90,63

38

56,72

12

12,50

VietGAHP của các cơ sở chăn nuôi
Nước uống có ảnh hưởng đến sự sinh trưởng, phát triển, khả năng nhiễm
bệnh và hàm lượng các chất còn tồn dư trong sản phẩm chăn nuôi. Mỗi loại nước
khác nhau sẽ có hàm lượng các chất chứa trong nước khác nhau (bảng 3.4).
Bảng 3.4.Tình hình sử dụng nước trong chăn nuôi lợn của các cơ sở chăn nuôi
Chỉ tiêu
Nhóm 1 Nhóm 2 Nhóm 3 Tính chung
SL

(cs)
TL
(%)
SL

(cs)
TL
(%)
SL
(cs)
TL
(%)
SL
(cs)
TL
(%)
Số lượng cơ sở chăn nuôi 32

100

67


53,13

10

14,93

7

7,29

34

17,44

- Khác - - 5

7,46

6

6,25

11

5,64

2. Kiểm tra nguồn nước

- Có 18
9
Theo khảo sát nguồn nước để các cơ sở chăn nuôi cho lợn uống chủ yếu là
nước giếng khoan (chiếm 76,92%), tỷ lệ cơ sở chăn nuôi sử dụng nước sạch trong
chăn nuôi chỉ chiếm 17,44%. Hiện nay tỷ lệ cơ sở chăn nuôi có thực hiện kiểm tra
chất lượng nguồn nước chiếm tỷ lệ nhỏ 16,92%.
3.2.8. Thực trạng sử dụng thuốc thú y trong chăn nuôi lợn theo quy trình
VietGAHP của các cơ sở chăn nuôi
Hiện nay người chăn nuôi sử dụng thuốc thú y trong phòng và điều trị bệnh
cho lợn chủ yếu dựa vào kinh nghiệm của bản thân và người xung quanh chiếm gần
60%, tỷ lệ cơ sở sử dụng thuốc theo hướng dẫn của cán bộ thú y và cán bộ kỹ thuật
chăn nuôi chiếm gần 40% (bảng 3.5).
Bảng 3.5. Tình hình quản lý và sử dụng thuốc thú y của các cơ sở chăn nuôi
Chỉ tiêu
Nhóm 1 Nhóm 2 Nhóm 3 Tính chung
SL
(cs)
TL
(%)
SL
(cs)
TL
(%)
SL
(cs)
TL
(%)
SL
(cs)

46

23,59

- Theo hướng dẫn của CBTY, CBKT

28 87,5

22 32,84

31 32,29

81

41,54

2. Thuốc có nguồn gốc rõ ràng - Có 32 100

67 100

96 100

195

100

- Không - - - - - - - -


53,33

- Thấp hơn 2 6,25

3 4,47

6 6,25

11

5,64Các cơ sở chăn nuôi hiện nay chủ yếu mua thuốc từ các đại lý bán thuốc thú y
trên địa bàn xã và mua của trung tâm khuyến nông huyện, các loại thuốc đều có
nguồn gốc, nhãn mác rõ ràng; Việc tuân thủ liều lượng sử dụng thuốc chưa được tốt.

10

3.2.9. Thực trạng công tác vệ sinh thú y, quản lý dịch bệnh và bảo vệ môi trường
trong chăn nuôi lợn theo quy trình VietGAHP của các cơ sở chăn nuôi
Hiện nay người dân chưa thực sự quan tâm tới công tác vệ sinh thú y và quản
lý chất thải trong chăn nuôi lợn. Số lượng cơ sở chăn nuôi thường xuyên kiểm tra
hệ thống thoát nước thải và hầm chứa nước thải thấp 23,08%. Định kỳ vệ sinh tiêu
độc khử trùng chuồng trại, dụng cụ chăn nuôi là rất cần thiết để phòng ngừa các
dịch bệnh gây bệnh cho vật nuôi. Qua khảo sát thực tế cho thấy tỷ lệ cơ sở thực
hiện vệ sinh sát trùng thường xuyên chiếm 41,03% (bảng 3.6).
Bảng 3.6. Tình hình quản lý chất thải và bảo vệ môi trường
của các cơ sở chăn nuôi


96

100

195

100

1. Kiểm tra hệ thống thoát
nước, hầm chứa chất thải,
nước thải

- Không kiểm tra 2

6,25

9

13,43

24

25,00

35

17,95

- Thỉnh thoảng 5


2. Thực hiện vệ sinh sát trùng

- Không vệ sinh - - 2

2,99

14

14,58

16

8,205

- Thỉnh thoảng 3

9,38

38

56,72

58

60,42

99

50,77


179

91,79

- Bán ra thị trường - - 3

4,48

8

8,33

11

5,64

- Vứt ra ngoài môi trường - - - - 5

5,21

5

2,56

4. Sử dụng chế phẩm vi sinh

- Có 23

71,88

nguyên nhân để kịp thời xử lý, không vứt xác ra ngoài môi trường hoặc bán ra
ngoài thị trường gây ảnh hưởng đến sức khỏe người tiêu dùng chiếm tỷ lệ cao. Có
khá nhiều cơ sở biết sử dụng chế phẩm sinh học trong chăn nuôi để giảm mùi hôi từ

11
chất thải chăn nuôi, tỷ lệ này chiếm 65,64% tổng số hộ.
3.2.10. Thực trạng công tác phòng và trị bệnh trong chăn nuôi lợn theo quy trình
VietGAHP của các cơ sở chăn nuôi
Hiện nay người dân chưa thực sự quan tâm đến công tác tiêm phòng đầy đủ
các loại vaccine theo cho đàn lợn. Trung bình có 48,21% số cơ sở chăn nuôi thực
hiện tiêm phòng đầy đủ các bệnh theo quy định của ngành thú y (bảng 3.7).
Bảng 3.7. Tình hình phòng trị bệnh trong chăn nuôi lợn
theo quy trình VietGAHP của các cơ sở chăn nuôi
Chỉ tiêu
Nhóm 1 Nhóm 2 Nhóm 3 Tính chung

SL

(cs)
TL

(%)
SL

(cs)
TL

(%)
SL


29

30,21

94

48,21

- Không 1

3,13

33

49,25

67

69,79

101

51,79

2. Thực hiện cách ly để phòng lây
lan khi lợn có biểu hiện bệnh

- Có 23

71,88

- Tự điều trị 2

6,25

55

82,09

84

87,50

141

72,31

- Có cán bộ kỹ thuật 30

93,75

4

5,97

- - 34

17,44

- Thuê bác sĩ thú y - - 8


TL
(%)
SL
(cs)

TL
(%)
SL
(cs)
TL
(%)
SL
(cs)
TL
(%)
Số lượng cơ sở chăn nuôi 32

100,00

67

100,00

96

100,00

195

100

64

66,67

125

64,10

- Người giết mổ - - 4

5,97

27

28,13

31

15,90

-Bán trực tiếp cho người tiêu dùng - - - - 5

5,21

5

2,56

2. Phương thức bán



161

82,56

3. Cung cấp hồ sơ cho người mua - Bắt buộc - - - - - - - -
- Khi bên mua yêu cầu 30

93,75

4

5,97

- - 34

17,44

- Không cung cấp 2

6,25


96

100,00

195

100,00

- Không - - - - - - - -

3.2.12. Thực trạng công tác ghi chép nhật ký chăn nuôi trong chăn nuôi lợn theo
quy trình VietGAHP của các cơ sở chăn nuôi
Tình hình thực hiện ghi chép nhật ký về sử dụng thức ăn, thuốc thú y, nhập
và xuất bán lợn, dịch bệnh tại cơ sở chăn nuôi lợn chưa được thường xuyên.
3.2.13. Thực trạng lao động trong chăn nuôi lợn theo quy trình VietGAHP của
các cơ sở chăn nuôi
Kết quả khảo sát cho thấy lao động tham gia chăn nuôi lợn chủ yếu là lao
động gia đình. Với các cơ sở chăn nuôi có thuê lao động thường xuyên khoảng 2

13
lao động/cơ sở, và chủ yếu có quan hệ họ hàng. Lao động tham gia trong chăn nuôi
lợn của các cơ sở chăn nuôi hiện nay chủ yếu là lao động chưa qua đào tạo chiếm
78,37%, lao động có trình độ cao đẳng và đại học chiếm tỷ lệ thấp (bảng 3.9).
Bảng 3.9.Thực trạng lao động và quản lý lao động trong các cơ sở chăn nuôi
Chỉ tiêu
Nhóm 1 Nhóm 2 Nhóm 3 Tính chung
SL
(cs)
TL


115

100

490

100

- Lao động gia đình 64

29,09

102

65,81

115

100,00

281

57,35

- Lao động thuê 156

70,91

53


9,68

21

18,26

82

16,73

- Trung cấp 12

5,45

6

3,87

- - 18

3,67

- Cao đẳng - - 2

1,29

- - 2

0,41


134

86,45

93

80,87

429

87,55

- Lao động dưới độ tuổi - - 8

5,16

7

6,09

15

3,06

4. Quản lý hồ sơ cá
nhân người lao động

- Có 82


triển chăn nuôi lợn. Số lượng vốn vay và nguồn vay của các cơ sở chăn nuôi khác
nhau phụ thuộc vào quy mô chăn nuôi, mức độ đầu tư xây dựng chuồng trại, mua
sắm trang thiết bị của từng cơ sở (bảng 3.10).
Nguồn vay chủ yếu là từ ngân hàng và quỹ tín dụng. Ngoài ra các cơ sở còn
huy động từ các nguồn khác như người thân (anh em, bạn bè ), từ các tổ chức xã
hội như hội nông dân, hội phụ nữ, …

14

Bảng 3.10. Tình hình nguồn vốn chăn nuôi lợn của các cơ sở chăn nuôi
Chỉ tiêu
Nhóm 1 Nhóm 2 Nhóm 3 Tính chung
SL
(tr.đ)
TL
(%)
SL
(tr.đ)
TL
(%)
SL
(tr.đ)
TL
(%)
SL
(tr.đ)
TL
(%)
1. Tổng nguồn vốn 1053,87


- Vốn tự có 598,9

56,83

267,4

42,14

31,42

35,81

205,63

47,36

2. Nguồn vay
- Ngân hàng 234,56

51,56

145,78

39,71

22,25

39,51

99,53


106,39

46,55

- Khác 186,83

41,06

191,77

2,27

8,67

15,39

8,80

3,85

3. Nhu cầu vốn vay
của hộ 847,54

452,21

94,67

341,06



63,04

2. Tỷ lệ áp dụng kiến thức tập huấn % 50,34

32,47

22,53

30,51

3. Tỷ lệ nội dung các lần tập huấn %
- Về quy trình sản xuất
%
63,42

50,15

45,56

50,07

- Về kỹ thuật sử dụng hóa chất
%
34,53

48,72

53,25


75,13

43,28

14,48

34,3315
3.2.16. Kết quả và hiệu quả chăn nuôi lợn theo quy trình VietGAHP của các cơ
sở chăn nuôi
Bảng 3.12. Kết quả và hiệu quả chăn nuôi lợn của các cơ sở chăn nuôi
(tính bình quân cho 100kg lợn thịt hơi xuất chuồng)
Chỉ tiêu ĐVT Nhóm 1 Nhóm 2 Nhóm 3 Bình quân
Số lượng cơ sở chăn nuôi Cơ sở 32 67 96 195
1. Giá trị sản xuất (GO) tr.đ 4,76 4,61 4,49 4,58
2. Chi phí trung gian (IC) tr.đ 3,91 3,83 3,74 3,80
3. Tổng chi phí (TC) tr.đ 4,30 4,39 4,46 4,41
4. Giá trị gia tăng (VA) tr.đ 0,85 0,78 0,75 0,78
5. Khấu hao TSCĐ tr.đ 0,05 0,04 0,03 0,04
6. Thu nhập hỗn hợp MI tr.đ 0,80 0,74 0,72 0,74
7. Lãi gộp (PR) tr.đ 0,46 0,22 0,03 0,17
VA/IC lần 0,22 0,20 0,19 0,20
MI/IC lần 0,20 0,19 0,18 0,19
PR/IC lần 0,12 0,06 0,01 0,04
Chăn nuôi theo hướng VietGAHP mang lại hiệu quả kinh tế cho người chăn
nuôi; Các cơ sở chăn nuôi thực hiện được càng nhiều tiêu trí theo tiêu chuẩn
VietGAHP thì hiệu quả chăn nuôi càng cao (bảng 3.12).
Bảng 3.13. So sánh hiệu quả chăn nuôi lợn theo quy trình VietGAHP

Các cơ sở thuộc nhóm 1 đạt hiệu quả kinh tế cao hơn nhóm 2 và nhóm 3 đạt
thấp nhất (biểu đồ 3.2). Biểu đồ 3.2. So sánh hiệu quả sử dụng vốn giữa các cơ sở chăn nuôi lợn
theo quy trình VietGAHP
Chăn nuôi lợn theo quy trình VietGAHP mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn
so với chăn nuôi thường (bảng 3.14).

17
Bảng 3.14. So sánh hiệu quả chăn nuôi lợn
theo quy trình VietGAHP và chăn nuôi thường
Chỉ tiêu ĐVT
CN theo
VietGAHP
CN
thường
So sánh
VietGAHP/CN
thường (lần)
Số lượng cơ sở chăn nuôi Cơ sở

195 30
1. Giá trị sản xuất (GO) Tr.đ 4,58 4,48 1,02
2. Chi phí trung gian (IC) Tr.đ 3,80 3,76 1,01
3. Tổng chi phí (TC) Tr.đ 4,41 4,47 0,99
4. Giá trị gia tăng (VA) Tr.đ 0,78 0,72 1,08
5. Khấu hao TSCĐ Tr.đ 0,04 0,03 1,22
5. Thu nhập hỗn hợp MI Tr.đ 0,74 0,69 1,07
6. Lãi gộp (PR) Tr.đ 0,17 0,01 16,58

Tỷ lệ cơ sở thực hiện ký hợp đồng với các nhà cung cấp thức ăn (công ty cám
và các đại lý cấp 1) còn thấp chiếm 40,51%; Nguyên nhân do khó khăn về nguồn
vốn trong quá trình thực hiện ký hợp đồng trực tiếp với nhà cung cấp.
3.3.4. Yếu tố thị trường
Khó khăn nhất đối với các cơ sở chăn nuôi lợn theo hướng VietGAHP là sự
cạnh tranh không công bằng giữa các sản phẩm có nguồn gốc, có thương hiệu với
các sản phẩm trôi nổi trên thị trường.
3.3.5. Yếu tố quy định về VSATTP và quản lý thị trường của Nhà nước về
VSATTP
Các văn bản chưa đầy đủ, thiếu tính thống nhất, nhiều văn bản chỉ mang tính
chất ngành hoặc văn bản tạm thời. Mạng lưới thanh tra, kiểm tra chất lượng, kiểm
soát các yếu tố gây mất vệ sinh và an toàn thực phẩm trong quá trình sử dụng các đầu
vào và bảo quản chế biến các sản phẩm từ chăn nuôi còn thiếu và chưa đồng bộ.
3.3.6. Cầu của người tiêu dùng về sản phẩm thịt lợn chăn nuôi theo quy trình
VietGAHP
Người tiêu dùng có nhu cầu lớn về sản phẩm sạch, đặc biệt là thịt lợn loại thực
phẩm thiết yếu với đời sống. Họ sẵn sàng trả giá cao hơn so với thịt lợn chăn nuôi
theo phương pháp truyền thống để có nguồn thực phẩm đảm bảo cho sức khỏe gia
đình. Một trong những yếu tố ảnh hưởng đến mức tiêu dùng sản phẩm thịt lợn chăn
nuôi theo hướng VietGAHP là sự tin tưởng về chất lượng sản phẩm thịt lợn an toàn.
3.3.7. Yếu tố kỹ thuật chăn nuôi
Số lượng các cơ sở cung cấp giống lợn chất lượng cao còn ít, chưa đáp ứng
yêu cầu về giống trong phát triển chăn nuôi theo hướng VietGAHP của thành phố.
Tỷ lệ cơ sở sử dụng thức ăn tận dụng chưa đảm bảo chất lượng và tỷ lệ cơ sở
chưa thực hiện ký hợp đồng với các đơn vị cung cấp thức ăn còn cao (59,49%) do
đó chưa chủ động được nguồn cung cấp thức ăn, cũng như chưa đảm bảo nguồn
gốc, nhẵn mác rõ ràng. Đây là một trong những yếu tố ảnh hưởng đến số lượng tiêu
chí đạt được.

19

X
2
: Thu nhập bình quân
của cơ sở/năm (Trđ)
b
2
0.005144

0.590 Ns
.0002519
X
3
: Vốn đầu tư (Trđ) b
3
0.007335

0.032 **
.0003591
X
4
: Diện tích đất nông
nghiệp của cơ sở (m
2
)
b
4
0.000435

0.095 *
.0000213

THEO QUY TRÌNH VietGAHP TẠI THÀNH PHỐ HÀ NỘI
4.1. Căn cứ đề xuất giải pháp
- Chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về phát triển chăn nuôi nói
chung và phát triển chăn nuôi lợn theo Quy trình VietGAHP;
- Quan điểm và mục tiêu phát triển chăn nuôi lợn của thành phố Hà Nội;
- Thực trạng phát triển chăn nuôi lợn theo Quy trình VietGAHP tại thành phố
Hà Nội trong những năm qua; phân tích đánh giá những điểm mạnh, yếu, cơ hội và
thách thức (SWOT) của việc thực hiện Quy trình này.

20

Bảng 4.1. Phân tích ma trận SWOT phát triển chăn nuôi lợn
theo quy trình VietGAHP tại thành phố Hà Nội

Điểm mạnh (S):
1.Có kinh nghiệ
m trong
chăn nuôi lợn
2. Có đất đai, lao động
3. Là trung tâm kinh tế,
khoa học kỹ thuật, công
nghệ
Điểm yếu (W):
1. Vốn, đất đai manh mún
2. Tâm lý an phận, thói
quen
3. Khả năng tìm kiếm thị
trường
Cơ hội (O):
1. Quy trình VietGAHP đã được

2. Quản lý chất lượng đầu vào
3. Nhận thức của người tiêu dùng
chưa có sự phân biệt sản phẩm.
4. Cạnh tranh từ thịt lợn chăn
nuôi theo phương thức truyền
thống.
S- T:
1. Kiếm tra chéo nội bộ
về chất lượng sản phẩm,
yếu tố đầu vào
2. Nâng cao nhận thức
người tiêu dùng; Ổn định
thị trường tiêu thụ và giá
cả, không bị ảnh hưởng bởi
thị trường thịt lợn thường
3. Hình thành thị trường
thịt lợn VietGAHP.
W
-
T
:
1. Tập huấn, nâng cao
năng lực cho nông dân sản
xuất
2. Đẩy mạnh tuyên truyền
phát triển chăn nuôi theo
quy trình VietGAHP
3. Đẩy mạnh liên kết chặt
chẽ giữa người chăn nuôi
với các công ty cung cấp

4.2.1.5. Phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm
Hình thành và phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm thịt lợn chăn nuôi
theo qui trình VietGAHP trên địa bàn thành phố một cách đồng bộ, minh bạch và
hiệu quả. Khảo sát, lựa chọn, quy hoạch hệ thống các chợ, cửa hàng, các siêu thị; tổ
chức các hội trợ, triển lãm trưng bày quảng cáo sản phẩm, cửa hàng, hình thành các
kênh tiêu thụ sản phẩm chăn nuôi theo quy trình VietGAHP.
4.2.1.6. Tăng cường liên kết trong chăn nuôi
Xây dựng và phát triển các mối liên kết, hợp tác giữa các tác nhân trong quá
trình chăn nuôi lợn từ việc cung ứng các yếu tố đầu cho tới tiêu thụ sản phẩm; hình
thành chuỗi liên kết giữa các vùng VietGAHP - cơ sở giết mổ - bàn thịt; liên kết
‘‘bốn nhà’’; liên kết giữa các hộ chăn nuôi…
4.2.1.7. Tăng cường tuyên truyền nâng cao nhận thức, hiểu bết của người dân về
chăn nuôi lợn theo quy trình VietGAHP
Tổ chức tập huấn, phổ biến kiến thức cho người chăn nuôi lợn về quy trình
VietGAHP; tăng cường công tác tuyên truyền giới thiệu về sản phẩm chăn nuôi
đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm; Hình thức tuyên truyền phải đa dạng trên đài,
báo, biên soạn in ấn các tài liệu kỹ thuật, tờ rơi, tổ chức các hội nghị, tọa đàm
doanh nghiệp, HTX.

22

4.2.2. Nhóm giải pháp kỹ thuật chăn nuôi lợn
4.2.2.1. Giống lợn
Đảm bảo cung cấp đầy đủ giống lợn đáp ứng nhu cầu chăn nuôi của thành
phố cả về số lượng và chất lượng. Quy hoạch xây dựng các vùng trọng điểm sản
xuất giống lợn; đưa các giống lượng ngoại có năng suất, chất lượng cao phục vụ
cho lai tạo, cải tiến nhanh công tác giống bằng phương pháp thụ tinh nhân tạo. Tích
cực tuyên truyền, phổ biến kỹ thuật và định hướng các hộ chăn nuôi lựa chọn và sử
dụng giống lợn cho phù hợp.
4.2.2.2. Thức ăn

23
tình hình chăn nuôi lợn theo quy trình VietGAHP để đánh giá đúng thực chất cũng
như nhận thức rõ những thuận lợi, khó khăn và tìm ra những giải pháp phù hợp sẽ
góp phần thúc đẩy ngành chăn nuôi lợn phát triển ổn định, bền vững.
2) Thực trạng chăn nuôi lợn theo quy trình VietGAHP trên địa bàn thành phố
chủ yếu theo hình thức hộ gia đình nằm phân tán trong khu dân cư với quy mô chăn
nuôi chủ yếu là quy vừa và nhỏ. Tỷ lệ cơ sở đạt tiêu chí về vị trí thấp 47,18%,
chuồng trại chủ yếu được xây dựng theo hướng tận dụng, tỷ lệ chuồng trại xây dựng
theo hướng công nghiệp hiện đại còn thấp 39,49%. Đa số các cơ sở chăn nuôi đã chú
trọng đến công tác vệ sinh môi trường (tỷ lệ có hầm biogas cao 81,54%), tỷ lệ cơ sở
mua con giống từ các thương lái và từ các cơ sở chăn nuôi khác cao, tỷ lệ cơ sở có hệ
thống phun thuốc sát trùng chuồng trại và phương tiện vận chuyển thấp gần 27%.
Các cơ sở chăn nuôi hiện nay chủ yếu sử dụng thức ăn công nghiệp có nguồn gốc,
nhẵn mác rõ ràng, tuy nhiên tỷ lệ cơ sở tham gia ký hợp đồng trong việc cung cấp
thức ăn chiếm tỷ lệ thấp, công tác thú y các cơ sở đã chú trọng…Nghiên cứu cũng đã
chỉ ra một số khó khăn trong phát triển chăn nuôi lợn theo quy trình VietGAHP trên
địa bàn thành phố Hà Nội gồm người tiêu dùng chưa có sự phân biệt sản phẩm chăn
nuôi theo quy trình VietGAHP và sản phẩm chăn nuôi thường, người chăn nuôi thiếu
vốn, tiêu thụ sản phẩm khó khăn, chi phí thực hiện theo VietGAHP cao, chưa có quy
hoạch khu chăn nuôi tập trung theo quy trình VietGAHP…
3) Các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển chăn nuôi lợn theo quy trình
VietGAHP của tỉnh thành phố Hà Nội được chỉ ra bao gồm: Nhóm yếu tố thuộc về
bản thân tiêu chuẩn VietGAHP, nhóm yếu tố thuộc về nguồn lực phục vụ chăn nuôi
của hộ, yếu tố thuộc về vấn đề liên kết trong chăn nuôi lợn của các hộ, yếu tố thuộc
về thị trường, yếu tố thuộc về quy định về VSATTP và quản lý nhà nước về công
tác vệ sinh an toàn thực phẩm, yếu tố thuộc về cầu của người tiêu dùng về sản
phẩm thịt lợn chăn nuôi theo quy trình VietGAHP.
4) Trên cơ sở đánh giá thực trạng đề tài chỉ ra cơ hội, thách thức và các yếu tố
ảnh hưởng đến phát triển chăn nuôi lợn theo quy trình VietGAHP, đồng thời đã đề
xuất một số nhóm giải pháp để giải quyết các vấn đề trên như nhóm giải pháp kinh tế


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status