BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
NGUYỄN NGỌC XUÂN
NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN CHĂN NUÔI LỢN
THEO QUY TRÌNH VietGAHP TẠI THÀNH PHỐ HÀ NỘI LUẬN ÁN TIẾN SĨ
CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
HÀ NỘI, 2015
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
Tôi xin cam đoan rằng, đây là công trình nghiên cứu của tôi. Các số liệu và
kết quả nghiên cứu trong luận án này là trung thực và chưa từng dùng bảo vệ để lấy
bất kỳ một học vị nào.
Tôi xin cam đoan mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận án đã được cảm ơn
và các thông tin trích dẫn trong luận án đều được chỉ rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày tháng năm 2015
Tác giả luận án Nguyễn Ngọc Xuân
ii
LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu, tôi luôn nhận được sự quan tâm
giúp đỡ nhiệt tình của Học viện Nông nghiệp Việt Nam, Ban Quản lý đào tạo, Ban
lãnh đạo cùng tập thể các thầy giáo, cô giáo Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn,
Bộ môn Phân tích định lượng, Bộ môn Kế hoạch và Đầu tư để tôi có được những
điều kiện thuận lợi nhất hoàn thành luận án. Tôi xin trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ
rất quí báu này;
Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc tới PGS.TS Nguyễn Hữu Ngoan
Danh mục sơ đồ x
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của luận án 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 3
3 Đối tượng nghiên cứu 3
4 Phạm vi nghiên cứu 3
5 Những đóng góp mới của đề tài 4
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 5
1.1 Lý luận về phát triển chăn nuôi lợn theo quy trình VietGAHP 5
1.1.1 Một số khái niệm 5
1.1.2 Nội dung quy trình VietGAHP 8
1.2 Phát triển chăn nuôi lợn theo quy trình VietGAHP 8
1.2.1 Sự cần thiết phát triển chăn nuôi lợn theo quy trình VietGAHP 8
1.2.2 Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của chăn nuôi lợn và chăn nuôi lợn theo
quy trình VietGAHP 11
1.2.3 Nội dung nghiên cứu phát triển chăn nuôi lợn theo quy trình VietGAHP 15
1.2.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển chăn nuôi lợn theo quy trình
VietGAHP 19
1.3 Cơ sở thực tiễn về phát triển chăn nuôi lợn theo quy trình VietGAHP 24
1.3.1 Thực tiễn áp dụng thực hành chăn nuôi tốt trên thế giới 24
1.3.2 Thực tiễn áp dụng thực hành chăn nuôi tốt (VietGAHP) tại Việt Nam 31 iv
1.3.3 Các nghiên cứu có liên quan 46
1.3.4 Bài học kinh nghiệm để phát triển chăn nuôi lợn theo quy trình
VietGAHP tại thành phố Hà Nội 49
CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 52
2.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 52
2.1.1 Đặc điểm tự nhiên 52
trình VietGAHP 84
3.2.5 Thực trạng tiêu thụ sản phẩm trong chăn nuôi lợn theo quy trình
VietGAHP của các cơ sở chăn nuôi 95
3.2.6 Thực trạng nguồn lực phục vụ chăn nuôi của các cơ sở chăn nuôi lợn 97
3.2.7 Kết quả và hiệu quả chăn nuôi lợn theo quy trình VietGAHP 101
3.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển chăn nuôi lợn theo quy trình
VietGAHP tại thành phố Hà Nội 108
3.3.1 Yếu tố thuộc về tiêu chuẩn của quy trình VietGAHP 108
3.3.2 Yếu tố nguồn lực phục vụ chăn nuôi của cơ sở chăn nuôi 110
3.3.3 Yếu tố thị trường 114
3.3.4 Cầu của người tiêu dùng về sản phẩm thịt lợn chăn nuôi theo quy trình
VietGAHP 116
3.3.5 Yếu tố quy định về vệ sinh an toàn thực phẩm và quản lý thị trường
của nhà nước về vệ sinh an toàn thực phẩm 116
3.3.6 Yếu tố liên kết trong chăn nuôi lợn 117
3.3.7 Yếu tố kỹ thuật chăn nuôi 118
3.3.8 Mức độ ảnh hưởng của một số yếu tố đến quyết định lựa chọn chăn
nuôi lợn theo quy trình VietGAHP 118
CHƯƠNG 4 GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CHĂN NUÔI LỢN 122
THEO QUY TRÌNH VietGAHP TẠI THÀNH PHỐ HÀ NỘI 122
4.1 Căn cứ đề xuất giải pháp 122
4.1.1 Chủ trương, chính sách của Nhà nước 122
4.1.2 Quan điểm, mục tiêu phát triển chăn nuôi lợn của thành phố Hà Nội 123
4.1.3 Điểm mạnh, yếu, cơ hội và thách thức 124 vi
4.2 Giải pháp phát triển chăn nuôi lợn theo quy trình VietGAHP tại thành
phố Hà Nội 127
4.2.1 Nhóm giải pháp về kinh tế - tổ chức 127
PTNT Phát triển nông thôn
RAT Rau an toàn
SL Số lượng
SXNN Sản xuất Nông nghiệp
TL Tỷ lệ
UBND Ủy ban nhân dân
VSATTP Vệ sinh an toàn thực phẩm
WB Ngân hàng thế giới (World Bank) viii
DANH MỤC BẢNG
STT Tên bảng Trang
2.1 Tổng giá trị sản phẩm của thành phố Hà Nội qua các năm 55
2.2 Cơ cấu giá trị ngành nông nghiệp của thành phố Hà Nội qua các năm 55
2.3 Tình hình dân số thành phố Hà Nội qua các năm 56
2.4 Tổng hợp mẫu thu thập thông tin 62
3.1 Số lượng lợn hơi xuất chuồng phân theo các huyện của thành phố Hà Nội 72
3.2 Sản lượng thịt lợn hơi xuất chuồng phân theo các huyện của thành phố
Hà Nội 73
3.3 Kết quả thực hiện chăn nuôi lợn theo quy trình VietGAHP 75
3.4 Hình thức chăn nuôi lợn theo quy trình VietGAHP tại thành phố Hà Nội 76
3.5 Thông tin cơ bản về các cơ sở chăn nuôi lợn điều tra 77
3.6 Tình hình tổ chức sản xuất của các cơ sở chăn nuôi 79
3.7 Tình hình đầu tư cơ sở hạ tầng phục vụ chăn nuôi lợn của các cơ sở
chăn nuôi 81
3.8 Tình hình đầu tư trang thiết bị phục vụ chăn nuôi lợn của các cơ sở
chăn nuôi 83
x
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
STT Tên biểu đồ Trang
3.1 So sánh kết quả chăn nuôi lợn theo quy trình VietGAHP của các cơ sở
chăn nuôi 106
3.2 So sánh hiệu quả sử dụng vốn giữa các cơ sở chăn nuôi lợn theo quy
trình VietGAHP 107
3.3 Biến động giá thức ăn chăn nuôi và giá lợn hơi theo tháng (2011 -2013) 115
3.4 Biên độ giao động giá đầu vào đầu ra theo tháng 115 DANH MỤC SƠ ĐỒ
STT Tên sơ đồ Trang
2.1 Khung nghiên cứu phát triển chăn nuôi lợn theo quy trình VietGAHP
tại thành phố Hà Nội 59
3.1 Quy trình chỉ đạo, quản lý chăn nuôi lợn theo quy trình VietGAHP 74
3.2 Các kênh tập huấn kỹ thuật cho các cơ sở chăn nuôi 112
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của luận án
Chăn nuôi lợn là nghề sản xuất nông nghiệp truyền thống và là nguồn thu
trước yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu, góp phần nâng cấp và hoàn
thiện chuỗi giá trị ngành chăn nuôi lợn, nâng cao hiệu quả, thu nhập cho người sản
xuất. Tuy nhiên, việc áp dụng VietGAHP vào trong thực tiễn đòi hỏi sự đầu tư chi
phí cao, thời gian chuẩn bị kéo dài, quy mô chăn nuôi lớn, tập trung, trình độ hiểu
biết quy trình của người lao động đang là những cản trở cho việc phát triển chăn
nuôi lợn ở nước ta.
Hà Nội là thành phố có mật độ dân số cao, đông dân cư, nhu cầu lương thực,
thực phẩm nói chung trong đó có thịt lợn nói riêng hàng ngày rất lớn, đặc biệt đối
với các sản phẩm có chất lượng, sạch và an toàn nhưng ngành nông nghiệp của thủ
đô chưa đáp ứng đủ. Hiện nay, Hà Nội đang dẫn đầu cả nước về phát triển chăn
nuôi lợn (Tổng cục Thống kê, 2014), song vẫn phổ biến là chăn nuôi gia trại, phân
tán, khó kiểm soát dịch bệnh. Thành phố đã ban hành nhiều chủ trương chính sách
nhằm khuyến khích phát triển chăn nuôi, trong đó có quyết định số 2801/QĐ-
UBND ngày 17/6/2011 về Phê duyệt chương trình phát triển chăn nuôi theo vùng,
xã trọng điểm và chăn nuôi quy lớn ngoài khu dân cư giai đoạn 2011 - 2015 là cơ sở
để tiến tới thực hiện chăn nuôi theo VietGAHP (UBND thành phố Hà Nội, 2011).
Một số câu hỏi đang đặt ra cho các nhà lãnh đạo, các nhà nghiên cứu là: Thực trạng
chăn nuôi lợn theo quy trình VietGAHP trên địa bàn thành phố Hà Nội hiện nay
như thế nào? Những yếu tố nào ảnh hưởng đến khả năng áp dụng chăn nuôi lợn
theo quy trình VietGAHP? Những giải pháp hữu hiệu nào cần đưa ra để thúc đẩy
phát triển chăn nuôi lợn theo quy trình VietGAHP trên địa bàn thành phố? Có được
bức tranh tổng thể về tình hình chăn nuôi lợn theo quy trình VietGAHP trên địa bàn
thành phố Hà Nội là hết sức cần thiết, giúp thành phố có những cơ chế chính sách
để thúc đẩy ngành chăn nuôi lợn phát triển bền vững, hiệu quả cao.
3
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Trên cơ sở nghiên cứu, đánh giá thực trạng chăn nuôi, các yếu tố ảnh hưởng
chăn nuôi lợn nói chung và chăn nuôi lợn theo quy trình VietGAHP tại thành phố
tốt cho lợn an toàn (VietGAHP). Phát triển chăn nuôi lợn theo quy trình VietGAHP
là một xu hướng phát triển tất yếu và bền vững, góp phần nâng cấp và hoàn thiện
chuỗi giá trị ngành nông nghiệp nói chung và chăn nuôi lợn nói riêng.
Phân tích, đánh giá được thực trạng tình hình chăn nuôi lợn theo quy trình
VietGAHP trên địa bàn thành phố Hà Nội. Sử dụng mô hình hồi quy để phân tích các
yếu tố ảnh hưởng tới quyết định của người chăn nuôi lợn có theo quy trình VietGAHP
hay không; sử dụng phương pháp phân tích nhân tố khám phá để chỉ ra những nội dung
của quy trình VietGAHP thực sự ảnh hưởng đến khả năng áp dụng tiêu chuẩn
VietGAHP vào trong chăn nuôi lợn.
Xác định rõ những thuận lợi, khó khăn, cơ hội và thách thức ảnh hưởng đến
phát triển chăn nuôi lợn theo quy trình VietGAHP; đồng thời đề xuất được các giải
pháp hữu hiệu nhằm đẩy mạnh phát triển chăn nuôi lợn theo quy trình VietGAHP một
cách hiệu quả, bền vững tại thành phố Hà Nội trong thời gian tới. 5
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
Đình Hà, 2005).
Phát triển bền vững hiện đang là mục tiêu mà nhiều quốc gia đang quan tâm
hướng tới, bởi vì nó bao hàm rất nhiều vấn đề từ sự phát triển kinh tế cho đến an
sinh, công bằng xã hội và bảo vệ, giữ gìn môi trường sinh thái.
* Thực hành nông nghiệp tốt (GAP)
Khái niệm thực hành nông nghiệp tốt (GAP) ra đời vào năm 1997, là sáng
kiến của các nhà bán lẻ châu Âu (Euro – Retailer Produce Working Group) nhằm
giải quyết mối quan hệ bình đẳng và trách nhiệm giữa người sản xuất sản phẩm
nông nghiệp và khách hàng của họ (Nguyễn Văn Đức Tiến, 2006). Theo đó, GAP là
những nguyên tắc được thiết lập nhằm đảm bảo một môi trường sản xuất an toàn,
sạch sẽ, thực phẩm phải đảm bảo không chứa các tác nhân gây bệnh như chất độc
sinh học và hóa chất, đồng thời sản phẩm phải đảm bảo an toàn từ ngoài đồng ruộng
đến khi sử dụng.
Thực hành nông nghiệp tốt (GAP) nhằm mục đích đảm bảo (Ngô Thị Thuận
và cs., 2010):
1. An toàn thực phẩm
2. An toàn cho người sản xuất
3. Bảo vệ môi trường
4. Truy nguyên được nguồn gốc sản phẩm.
Tiêu chuẩn của GAP về thực phẩm an toàn tập trung vào 4 tiêu chí sau:
- Tiêu chuẩn về kỹ thuật sản xuất: Mục đích là càng sử dụng ít thuốc Bảo vệ
Thực vật càng tốt, nhằm làm giảm thiểu ảnh hưởng của dư lượng hóa chất lên con
người và môi trường.
- Tiêu chuẩn về an toàn thực phẩm: Gồm các biện pháp đảm bảo không có
hóa chất nhiễm khuẩn hoặc ô nhiễm vật lý khi thu hoạch.
- Môi trường làm việc: Mục đích nhằm ngăn chặn việc lạm dụng sức lao
động của nông dân.
- Truy tìm nguồn gốc sản phẩm: Tiêu chuẩn này cho phép xác định được
những vấn đề từ khâu sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm.
8
vệ sinh thực phẩm, đảm bảo an sinh xã hội, sức khỏe người chăn nuôi và người tiêu
dùng; đồng thời bảo vệ môi trường và truy nguyên nguồn gốc sản phẩm (Bộ NN &
PTNT, 2008).
* Khái niệm phát triển chăn nuôi lợn theo quy trình VietGAHP
Phát triển chăn nuôi lợn theo quy trình VietGAHP là phương thức phát triển
chăn nuôi bền vững nhằm tạo ra sản phẩm thịt lợn đáp ứng các tiêu chuẩn về chất
lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm đồng thời nâng cao hiệu quả sản xuất, thu nhập
cho người lao động, đảm bảo an sinh xã hội và bảo vệ môi trường sinh thái.
Thực hành chăn nuôi tốt cho lợn an toàn đang được nhiều nước trên thế giới
trong đó có Việt nam quan tâm thực hiện. Đây chính là hướng đi mới trong chăn
nuôi vì nó khắc phục được những hạn chế, rủi ro của phương thức chăn nuôi cũ,
đồng thời tiếp cận một cách đồng bộ đến các vấn đề kinh tế, xã hội, môi trường.
1.1.2. Nội dung quy trình VietGAHP
Nội dung quy trình VietGAHP gồm 17 nhóm tiêu chuẩn được quy định cụ
thể tại Quy trình thực hành chăn nuôi tốt cho lợn an toàn tại Việt Nam ban hành
kèm theo Quyết định số: 1506/QĐ-BNN-KHCN ngày 15 tháng 5 năm 2008 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
1.2. Phát triển chăn nuôi lợn theo quy trình VietGAHP
1.2.1. Sự cần thiết phát triển chăn nuôi lợn theo quy trình VietGAHP
Chăn nuôi lợn theo quy trình VietGAHP có thể được coi là một phương thức
chăn nuôi khoa học, tiên tiến góp phần tái cơ cấu nông nghiệp, từng bước đưa
ngành chăn nuôi nước ta tiếp cận với các thông lệ của khu vực và quốc tế (Ngô Thị
Thuận và cs., 2010). Trong xu thế hội nhập hiện nay, để ổn định mức giá nông sản
cũng như ổn định thu nhập cho người sản xuất nông nghiệp, thì nông sản phải đạt
chất lượng và bảo đảm ATVSTP. Chăn nuôi theo quy trình VietGAHP là điều kiện
bắt buộc nếu muốn sản phẩm sản xuất ra đứng vững được trên thị trường, là việc
làm cần thiết nhằm nâng cấp và hoàn thiện chuỗi giá trị ngành chăn nuôi lợn nước
ta và mang lại lợi ích to lớn trên nhiều khía cạnh:
ích, thu nhập cao hơn cho người lao động góp phần xóa đói giảm nghèo, phát triển
kinh tế xã hội địa phương.
10
Quy trình VietGAHP luôn được cải tiến liên tục giúp các nhà sản xuất phản
ứng kịp thời hơn với các vấn đề trong sản xuất liên quan đến an toàn, vệ sinh thực
phẩm. Sản phẩm VietGAHP làm gia tăng hiệu quả hoạt động và sức cạnh tranh của
đơn vị sản xuất thông qua việc từng bước xây dựng thương hiệu cho cơ sở chăn
nuôi. Khi đưa sản phẩm tốt ra thị trường được nhiều người tiêu dùng chấp nhận sẽ
nâng cao uy tín thương hiệu và mang lại nhiều lợi nhuận hơn, do đó lại càng khuyến
khích họ hăng hái đầu tư vào công nghệ và cải tiến phương thức làm việc, góp phần
thúc đẩy sự tiến bộ chung của nền sản xuất (Lưu Trí Tài, 2014).
1.2.1.3. Bảo vệ sức khỏe người sản xuất, người tiêu dùng
- Đối với nông dân và các chủ trang trại: Là những người trực tiếp sản xuất
ra các sản phẩm phục vụ cho người tiêu dùng. Quy trình VietGAHP quy định cụ thể
việc quản lý và sử dụng lao động trong các cơ sở chăn nuôi như người lao động
phải có đầy đủ hồ sơ, trong độ tuổi lao động, có đầy đủ bảo hộ lao động, định kỳ
kiểm tra sức khỏe và được trang bị kiến thức về sơ cấp cứu, mang vác nặng Chăn
nuôi lợn theo quy trình VietGAHP không những góp phần bảo vệ an toàn sức khỏe
cho người lao động mà còn giúp họ nâng cao hiểu biết chuyên môn, kỹ thuật và
trình độ sản xuất (Bộ NN&PTNT, 2008).
- Đối với người tiêu dùng
Vệ sinh an toàn thực phẩm là yêu cầu phát triển đất nước hiện nay cũng như xu
thế hội nhập toàn cầu. Bởi vậy, ngành nông nghiệp cần phải nhân rộng các mô hình
VietGAHP góp phần tạo ra sản phẩm đạt vệ sinh an toàn thực phẩm, nâng cao giá trị
kinh tế và đảm bảo sức khỏe cộng đồng.
Người tiêu dùng sẽ được sử dụng những sản phẩm nông nghiệp ngon, bổ
dưỡng, sạch sẽ và an toàn và đó cũng là mục tiêu chính và là lợi ích lớn nhất mà
VietGAHP mang lại. Với việc đề ra các nguy cơ và quy định thực hiện, VietGAHP
đã khơi dậy và khuyến khích quyền được đòi hỏi của người tiêu dùng, từ đó góp
trình VietGAHP
1.2.2.1. Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật chung của chăn nuôi lợn
Chăn nuôi lợn là ngành cung cấp thịt chủ yếu không chỉ ở nước ta và cả ở
nhiều nước trên thế giới. Một đặc điểm quan trọng mang tính ưu việc của chăn nuôi
12
lợn là thời gian chăn thả ngắn, sức tăng trưởng nhanh và chu kỳ tái sản xuất ngắn.
Một lợn nái có thể đẻ được khoảng 2,5 đến dưới 3 lứa trên một năm, mỗi lứa 8-12
con và có thể tạo ra một khối lượng thịt hơi tăng trọng từ 800-1000 kg đối với giống
lợn nội và tới 2000 kg đối với lợn lai ngoại. Mức sản xuất và tăng trưởng cao 5-7
lần so với chăn nuôi bò trong cùng điều kiện nuôi dưỡng. Hơn nữa tỷ trọng thịt sau
giết mổ so với trọng lượng thịt hơi tương đối cao, có thể đạt tới 70-72%, trong lúc
đó thịt bò chỉ đạt từ 40-45% (Cục Chăn nuôi, 2007).
Bên cạnh đó, lợn là loại vật nuôi tiêu tốn ít thức ăn so với tỷ lệ thể trọng và
thức ăn có thể tận dụng từ nhiều nguồn phế phụ phẩm trồng trọt, công nghiệp thực
phẩm và các phụ phẩm sinh hoạt. Vì vậy trong điều kiện nguồn thức ăn có ít, không
ổn định vẫn có thể phát triển chăn nuôi lợn phân tán theo qui mô từng hộ gia đình.
Đầu tư cơ bản ban đầu cho chăn nuôi lợn ít, chi phí nuôi dưỡng trải đều suốt
quá trình sản xuất, chu kỳ sản xuất ngắn nên chăn nuôi lợn có thể đầu tư phát triển ở
mọi điều kiện gia đình nông dân.
Chăn nuôi lợn không chỉ là nguồn cung cấp thực phẩm chủ yếu cho tiêu
dùng trong nước, mà sản phẩm thịt lợn còn là nguồn thực phẩm xuất khẩu có giá trị.
Nhờ đặc tính sinh sản nhiều lứa trong một năm nên hiện nay chăn nuôi lợn nái sinh
sản để xuất khẩu lợn sữa đang là mặt hàng có giá trị được thị trường các nước trong
khu vực ưa chuộng (Bộ NN&PTNT, 2008). Đối với nhiều vùng nông thôn và nhất
là trong xu thế phát triển nền nông nghiệp hữu cơ sinh thái, chăn nuôi lợn còn góp
phần tạo ra nguồn phân bón hữu cơ quan trọng cho phát triển ngành trồng trọt, góp
phần cải tạo đất, cải tạo môi trường sinh sống của các vi sinh vật đất.
Ngoài ra, lợn là động vật chịu ảnh hưởng rất nhiều của chế độ chăm sóc và
điều kiện ngoại cảnh (Nguyễn Xuân Bình và cs., 2006), do đó để tồn tại nó luôn cần
đầu tư xây dựng một cách đồng bộ hệ thống cơ sở hạ tầng như giao thông, điện, các
cơ sở giết mổ, chế biến và tiêu thụ đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm. Đây chính là
điều kiện tiên quyết để phát triển chăn nuôi theo quy trình VietGAHP (Chu Thị Kim
Loan và cs., 2010).
- Chăn nuôi lợn theo quy trình VietGAHP cần có sự đầu tư lớn về cơ sở vật
chất và các trang thiết bị kỹ thuật do phải thực hiện đúng theo quy định về địa điểm,
thiết kế chuồng trại, con giống và quản lý con giống, vệ sinh chăn nuôi, quản lý