Báo cáo khoa học Viện Chăn Nuôi 2006 1
Nghiên cứu Phát triển chăn nuôi đà điểu tại Việt Nam
Phùng Đức Tiến, Hoàng Văn Lộc, Đặng Quang Huy, Nguyễn Khắc Thịnh, Bạch Mạnh Điều
Nguyễn Trọng Thiện, Nguyễn Hữu Sơn, Nguyễn Văn Quyết
Tác giả liên hệ: Phùng Đức Tiến, Trung tân NC GC Thuỵ Phơng, Viện Chăn Nuôi
Tel: 8448385622; Fax: 8448385804; E-mail:
Abtract
Đà điểu đợc đẩy mạnh nuôi ở nhiều quốc gia trên thế giới nhờ lợi thế vợt trội về tiềm năng sản xuất và giá
trị xuất khẩu các sản phẩm thịt, lông, da so với các vật nuôi truyền thống khác. Trong 10 năm qua, Trung
tâm NCGC Thuỵ Phơng - Viện Chăn nuôi đ chuyển giao đợc: 5.436 đà điểu giống, 616 con nuôi thịt tại
47 cơ sở chăn nuôi ở 30 tỉnh, thành thuộc 3 miền Bắc, Trung, Nam. Đồng thời chuyển giao và giúp cho Cộng
hòa DCND Lào nhân giống, mở rộng nuôi tại 6 tỉnh. Kết quả chăn nuôi đà điểu sinh sản: tỷ lệ nuôi sống đạt
97,5-100%; Tuổi vào đẻ 19-26 tháng; Năng suất trứng đạt 12-14 quả/vụ đẻ 1; 24,5-25,5 quả/vụ đẻ 2; 35-36
quả/vụ đẻ 3; Tỷ lệ phôi tơng ứng đạt 55-65%, 73-75% và 73-77% ; Nuôi thịt có hiệu quả, đạt 911.000
đ/con. Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật nuôi đà điểu trong sản xuất đạt ngang bằng các nớc có nền chăn nuôi đà
điểu tiên tiến. Kết quả đạt đợc tạo tiền đề cho phát triến ngành sản xuất đà điểu hàng hóa quy mô lớn phục
vụ tiêu dùng trong nớc và xuất khẩu.
Đặt vấn đề
Đà điểu - loài vật nuôi mới gần đây đợc đẩy mạnh phát triển ở nhiều quốc gia trên thế
giới nhờ lợi thế vợt trội về khả năng thích nghi, sức sản xuất so với các vật nuôi truyền
thống khác cũng nh u thế cạnh tranh về sản phẩm thịt an toàn chất lợng cao trong bối
cảnh ngành chăn nuôi thế giới phải đối mặt với bất lợi nh: dịch cúm gia cầm, dịch bò
điên, dịch lở mồm long móng,
Tốc độ phát triển đầu con cũng nh sức cung cấp sản phẩm đà điểu hiện nay trên thế giới
còn rất thiếu hụt so với nhu cầu ngày càng tăng của x hội: Nam Phi là xứ sở của ngành
Phơng pháp
Căn cứ vào các kết quả nghiên cứu về đà điểu, đợc Hội đồng KH nghiệm thu hàng năm
và nhu cầu, điều kiện của các trang trại chăn nuôi việc chuyển giao đợc tiến hành theo
phơng pháp sau:
Con giống: đợc chuyển giao tới các cơ sở chăn nuôi, có cán bộ kỹ thuật đi khảo sát, áp tải
tới tận nơi và theo dõi, đánh giá quá trình phát triển.
Quy trình công nghệ: chuyển giao thông qua đào tạo, tập huấn công nhân kỹ thuật cho các
cơ sở gồm:
+ Quy trình chăm sóc nuôi dỡng phù hợp theo các giai đoạn nuôi úm, gột từ sơ sinh-3
tháng tuổi, nuôi con, dò, hậu bị từ 4-12; 13-20; 21-25 tháng tuổi và nuôi sinh sản;
+ Thiết kế các khẩu phần thức ăn phù hợp các lứa tuổi theo các nguyên liệu sẵn có tại địa
phơng;
Bảng 1: Chế độ dinh dỡng áp dụng nuôi đà điểu
Chỉ tiêu
0-3
tháng tuổi
4-6
tháng tuổi
7-9
tháng tuổi
10-21
tháng tuổi
Sinh sản
ME (Kcal/kg) 2800-2900
2650-2700
2500 2300 2500-2700
Các kết quả chuyển giao
Quy mô và phân bố đàn
Bảng 2: Quy mô và phân bố đàn đà điểu giống
Miền Bắc M. Trung Miền Nam Tổng
Diễn giải
2002-
2003
2004-
2005
2002-
2003
2004-
2005
2002-
2003
2004-
2005
2002-
2003
2004-
2005
%
+Quy mô lớn nhất 50 100 1.650
2.250
334 436
+Quy mô nhỏ nhất
6 8 20 10 15 11
Bảng 3: Quy mô và phân bố đà điểu nuôi thịt
TT Khu vực Số lợng (con) STT Khu vực Số lợng (con)
Miền Bắc 396 13 Thái Bình 20 4
Phần Nghiên cứu về Dinh dỡng và Thức ăn Vật nuôi1 Điện Biên 50 14 Thái Bình 10
2 Bắc Ninh 100 15 Thái Bình 6
3 Hà Giang 12 16 Thái Nguyên 9
4 Hà Nội 50 17 Thanh Hóa 12
5 Hà Tây 7 Miền Trung 100
6 Hải Phòng 10 1 Đà Nẵng 50
7 Hải Phòng 10 2 Quảng Nam 50
8 Hng Yên 8 Miền Nam 120
9 Lào Cai 20 1 Đồng Nai 50
10 Nghệ An 10 2 TP Hồ Chí Minh 50
Chỉ tiêu Vụ đẻ thứ 1 Vụ đẻ thứ 2 Vụ đẻ thứ 3
Số đà điểu theo dõi: 85 50 21
Báo cáo khoa học Viện Chăn Nuôi 2006 5
Tuổi vào đẻ (tháng) 21-26
Con trống 22 th.tuổi (kg) 125-135
Con mái 22 th.tuổi (kg) 105-110
Tỷ lệ nuôi sống (%) 100
97,5 99,0
Năng suất trứng (quả/mái) 12 24,5 36,0
Tỷ lệ phôi (%) 55 77 77-77,5
Miền Bắc: theo dõi tại Trại bà Yến, ông An
Bảng 6: Một số chỉ tiêu nuôi đà điểu sinh sản tại Miền Trung
Chỉ tiêu Vụ đẻ thứ 1 Vụ đẻ thứ 2 Vụ đẻ thứ 3
Số đà điểu theo dõi: 175 575 1120
Tuổi vào đẻ (tháng) 20-26
Con trống 22 th.tuổi (kg) 120-130
Con mái 22 th.tuổi (kg) 105-110
Tỷ lệ nuôi sống (%) 98 99 98,5
Năng suất trứng (quả/mái) 13,5 25,5 35,0
Tỷ lệ phôi (%) 58 74 - 76 74 - 77
Miền Trung: theo dõi tại trại Tam kỳ- Quảng nam, Trại Minh Hng- Đà Nẵng
Bảng 7: Một số chỉ tiêu nuôi đà điểu sinh sản tại Miền Nam
Chỉ tiêu Vụ đẻ thứ 1 Vụ đẻ thứ 2 Vụ đẻ thứ 3
Số đà điểu theo dõi: 145 215 289
kết quả cao. Bớc đầu một số địa phơng đ tự sản xuất đợc đà điểu giống phục vụ nhu
cầu chăn nuôi tại chỗ. Nuôi đà điểu đ trở thành nhu cầu ở những địa phơng và số lợng
giống đòi hỏi ngày càng gia tăng vì vậy cần tạo thêm năng lực sản xuất giống để đáp ứng
nhu cầu thị trờng.
Kết quả chuyển giao đà điểu nuôi thịt
Bảng 9: Một số chỉ tiêu đạt đợc trong chăn nuôi đà điểu thịt
Chỉ tiêu Miền Nam Miền Trung Miền Bắc
Số đầu con theo dõi (con) 80 120 161
Tỷ lệ nuôi sống (%) 95,0 98,0 90,0
Khối lợng cơ thể 12 tháng tuổi (kg)
85-95 85-95 90
Thức ăn tinh/kg tăng trọng (kg) 4,3-4,5 4,4 - 4,5 4,3 - 4,7
Thức ăn xanh/kg tăng trọng (kg) 4,5 - 5,0 4,5 - 5,0 4,5 - 5,5
Đà điểu nuôi thịt ngoài sản xuất đ đạt đợc các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật tơng đơng với
các chỉ tiêu của đà điểu nuôi tại Viện Chăn nuôi và không thua kém các nớc trong khu
vực và trên thế giới.
Hiệu quả kinh tế nuôi đà điểu thịt
Đối với các mô hình chăn nuôi đà điểu lấy thịt, Trung tâm đ hình thành tổ dịch vụ thu mua,
đến tận chuồng, giết mổ, pha miếng, bao gói đúng quy cách đảm bảo chất lợng, an toàn vệ
sinh thực phẩm chuyển tới nhà hàng tiêu thụ, t vấn cung cấp thông tin, hớng dẫn các nhà
chăn nuôi trực tiếp đa sản phẩm đà điểu đến các địa chỉ tiêu thụ, tạo cầu nối khép kín giữa
ngời chăn nuôi đến ngời tiêu thụ. Từ đó đ giúp ngời nuôi chủ động, tiếp cận thị trờng.
Bảng 10: Hiệu quả nuôi đà điểu thịt (tính cho 10 con, giết mổ 12 tháng tuổi)
Diễn giải Tiền (000
đ
)
1. Giống 3 tháng tuổi (2.000
đ/con
Chỉ tính thu sản phẩm thịt đạt lợi nhuận 911 ngàn đồng/con. Hiện nay, sản phẩm của đà điểu
chủ yếu là thịt đang đợc mở rộng tiêu thụ ở hơn 30 nhà hàng, siêu thị ở Hà Nội nh Sơn
Thuỷ, Song Hồ Quán, Nhà hàng Lâm Đức, Giảng Võ . một số nhà hàng đặc sản, siêu thị ở
TP Hồ Chí Minh và một số thành phố lớn khác. Giá thịt tinh hiện nay dao động từ 175.000 -
200.000 đồng/kg.
Công nghệ chế biến sản phẩm thịt, thuộc da và bán lông chiếm tỷ trọng lớn trong chăn nuôi
đà điểu nhng vẫn cha đợc tiến hành ở nớc ta mặc dù đ có một số cơ sở chăn nuôi đà
điểu tự thuộc da để đóng dày, 1 tấm da có thể đóng đợc 4 đôi giày bán với giá trên 500
Báo cáo khoa học Viện Chăn Nuôi 2006 7
nghìn đồng/đôi. Ngoài ra còn làm các sản phẩm khác nh: giày, cặp, ví giới thiệu và bán
trên thị trờng (Bà Yên - Hà Tây; Tổng công ty Khánh Việt - Kháng Hòa; Ông Dụng - Tp
Hồ Chí Minh; Chị Nh - Đồng Nai ), song còn rất hạn chế.
Bảng 11: So sánh thu nhập (%) từ thịt, lông, da/con với một số nớc
S.phẩm Thịt Da Lông Tổng
Việt Nam 99 1 0 100%
Ba Lan 51,2
37,2
11,6 100%
Israel 43 52 5 100%
CH Nam Phi 33 59 8 100%
Nh vậy, ở một số nớc, da đà điểu chiếm tỷ trọng rất cao (từ 37 - 59%), lông chiếm tỷ trọng
đáng kể (từ 5 - 12%) trong tổng thu nhập từ 1 con đà điểu nuôi thịt. Nh vậy, để có thể thúc
Miền Bắc:
1.000 - 1.500
con sinh sản
Thái Nguyên 100-150
Đà Nẵng 600-800 Công ty Minh Hng
Bình Thuận 2500 Công Ty Đồng Phú Hng
Huế 300
Khánh Hòa 1700-2000 Trại Ninh Phú - Tổng C.ty Khánh Việt
Khánh Hòa 2000-2500 Trại Cam Ranh - Tổng C.ty Khánh Việt
Lâm Đồng 100
Quảng Nam 1500 Trại Tam Kỳ - Tổng C.ty Khánh Việt
Miền Trung:
10.000 - 10.500
con sinh sản
Quảng Ngi 50
Đồng Nai 100 Trang trại Minh Trang
Đồng Nai 500 Trang trại Vờn Xoài
Bình Dơng 300
Bình Phớc 300
Sóc Trăng 100 Trung tâm giống vật nuôi
Miền Nam:
1.500 - 2.000
con sinh sản
TP Hồ Chí Minh 150 Trang trại SACCO
Các nơi khác 500 - 1000
Tổng cộng 12.000 13.500
Dự kiến quy hoạch đến năm 2010 - 2015 sẽ hình thành ngành công nghiệp đà điểu sản
xuất hàng hóa quy mô lớn với lợng con giống sinh sản cả nớc đạt 12.000 - 13.500 con,
sản xuất đợc tổng số 10.000 - 11.500 tấn thịt và 280.000 - 330.000 bộ da/năm, xuất khẩu
Tăng cờng công tác khuyến nông, chuyển giao TBKT vào sản xuất.
Nhà nớc có chính sách, qui hoạch, định hớng phát triển công nghiệp đà điểu ở Việt Nam
trong thời gian tới.
Tài liệu tham khảo
Anonymus., 1997. Báo cáo thị trờng. American Ostrich. 22-24.
Anonymus., 1998. Ostrich cất cánh. World Poultry 14 (2), 7
Anonymus., 2000. Chăn nuôi ostrich tại Trung Quốc. Would Poultry 16 (10) 6.
Allwright.D., 1997. Các yếu tố chính dẫn đến thành công trong chăn nuôi ostrich trên diện rộng. Nhật báo
của Hiệp hội Ostrich Australia 3, 44-46.
Drzka.D., 1998. Quảng bá. The Ostrich News (USA) 11 (114), 27.
Jensen, James, James Johnson and Stanley Weiner. 1992. The Husbandry and Medical Management of
Ostriches, Emus and Rheas. Wildlife and Exotic Animal Teleconsultants, College Station, Texas.
Joan S. Jefferey. Ostrich production. Extension Veterinarian Texas Agricultural Extension Service. The
Texas A&M University System.
Phùng Đức Tiến, Nguyễn Đăng Vang, Hoàng Văn Tiệu, Hoàng Văn Lộc, Đặng Quang Huy, Bạch Thị Thanh
Dân. 2004. Tình hình chăn nuôi đà điểu trên thế giới và nghiên cứu phát triển chăn nuôi đà điểu ở Việt
Nam. Tuyển tập công trình nghiên cứu khoa học công nghệ chăn nuôi đà điểu, chim câu, cá sấu. NXB Nông
nghiệp. trang 27-46.
Phùng Đức Tiến, Hoàng Văn Lộc, Bạch Mạnh Điều. 2003. Kỹ thuật chăn nuôi đà điểu. NXB Nông
nghiệp.