PHN I:
TèNH HèNH CHN NUễI Bề VIT NAM
A. tình hình chăn nuôi bò thịt
I. đánh giá kết quả chăn nuôi bò thịt
1. Tăng trởng đầu con
Chăn nuôi của nớc ta đã phát triển nhanh về số lợng và chất lợng sản
phẩm, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của xã hội về thịt, trứng, sữa. Chăn
nuôi bò đã có nhiều cơ hội tốt để phát triển và tăng trởng về số lợng đàn bò
và cải tiến về chất lợng giống. Số lợng đàn bò của nớc giai đoạn 2001-2005
đợc trình bày ở Bảng 1 (Phụ lục).
Từ năm 2001 đến 2005, đàn bò đã tăng từ 3,89 triệu con lên 5,54
triệu con đạt tốc độ tăng trởng 6,29 % năm. Hiện nay, đã có 15 tỉnh tham
gia dự án phát triển giống bò thịt chất lợng cao. Hàng nghìn bò thịt giống
cao sản đã đợc nhập về nớc trong hai năm vừa qua nhằm đáp ứng nhu cầu
giống phát triển chăn nuôi bò của nhân dân. Tỷ lệ đàn bò lai chiếm trên
30% tổng đàn bò, là đàn bò nền để tiếp tục lai tạo bò thịt chất lợng cao.
Một số tỉnh đã có các trang trại bò t nhân quy mô lớn hàng 100 con nh các
tỉnh Bình Thuận, Ninh Thuận, Bình Phớc, Bình Dơng và Lâm Đồng
2. Số lợng và tốc độ tăng đàn theo các vùng
Đàn bò 8 vùng sinh thái đều tăng trởng tốt, trừ vùng Đông Bắc tăng
dới 1%, tất cả các vùng khác tăng trên 6%. Số lợng của đàn bò miền Bắc
tăng bình quân trên 7% năm, trong khi đó đàn bò miền Nam tăng bình quân
trên 11% năm. Trong thời gian qua vùng Đồng Bằng Sông Hồng và Đồng
Bằng Sông Cửu Long là hai vùng có tốc độ phát triển đàn bò nhanh nhất với
tỷ lệ tơng ứng là 19,22% và 25,05%/năm. (Bảng 2, Phụ lục).
3. Phân bố đàn bò theo vùng
Năm 2005 tổng đàn bò của cả nớc trên 5,5 triệu con, phân bố của
đàn bò cho hai miền nh sau: miền Bắc chiếm trên 48% và miền Nam chiếm
trên 51% tổng đàn bò. Bò là gia súc nhai, dễ thích nghi với các vùng sinh
thái khác nhau, khả năng lợi dụng thức ăn thô xanh rất tốt. Trong chăn nuôi
bò thịt việc cung cấp đủ cỏ và thức ăn thô xanh quanh năm là một trong yếu
cho thấy giống bò thịt cao sản này có khả năng thích nghi với điều kiện thời
tiết và khí hậu của ta. Tuy nhiên vấn đề phối giống bằng TTNT và chăn
nuôi tập trung trong điều kiện thiếu bãi chăn đã dẫn đến tỷ lệ đậu thai thấp,
tuổi đẻ lứa đầu cao, do vậy cần phải có các nghiên cứu thích hợp và có biện
pháp giải quyết phù hợp.
5. Sản phẩm của chăn nuôi bò
Tổng sản phẩm chăn nuôi của nớc ta trong thời gian 2001-2005 đợc
trình bày tại Bảng 5 (Phụ lục). Qua bảng này cho thấy sản phẩm chăn nuôi
tăng nhanh hơn so với tốc độ tăng đàn. Điều này chứng tỏ chất lợng giống
ngày càng đợc cải tiến và trọng lợng xuất chuồng ngày càng cao hơn. Hiện
nay trong các sản phẩm chăn nuôi của nớc ta thì thịt lợn đang chiếm tỷ lệ
trên 80% tổng sản lợng thịt sản xuất ra hàng năm. Trên thế giới, bình quân
về tỷ lệ thịt lợn chỉ chiếm khoảng 40% tổng sản lợng thịt sản xuất ra còn
30% là thịt bò và 20% là các loại thịt khác.
Tổng sản lợng thịt hơi các loại của nớc ta năm 2001 đạt 1.939,3 ngàn
tấn, năm 2005 đã tăng lên 2.812,1 ngàn tấn; tốc độ tăng trởng bình
quân/năm của sản lợng thịt hơi là 9,81 %/năm. Trong đó tổng sản lợng thịt
bò tăng 97,7 ngàn tấn năm 2001 lên 142,1 ngàn tấn năm 2005 với tốc độ
tăng trởng 8,83 % năm. Sản phẩm chăn nuôi nớc ta, thịt lợn chiếm tỷ lệ
2
cao nhất, năm 2001 thịt lợn chiếm tỷ lệ 72,3%. Năm 2005 do ảnh hởng của
dịch cúm gia cầm thịt lợn vơn lên chiếm tỷ lệ trên 80% tổng sản lợng thịt.
Thịt bò chiếm tỷ lệ thấp nhất trong các loại thịt 5,03% năm 2001 và 5,05%
năm 2005.
Trong những năm tới nớc ta cần có sự điều chỉnh tỷ lệ các loại thịt
gia súc gia cầm phù hợp với xu thế của sự phát triển chung của thế giới.
Năm 2005 tỷ lệ thịt lơn, gia cầm và trâu bò của nớc ta là: 81%:11%:8%
(làm tròn số). Kế hoạch đến năm 2010 phấn đấu để có tỷ lệ và cơ cấu thịt
lợn, gia cầm và gia súc ăn cỏ của nớc ta tơng ứng là: 70%:20%:10%.
Các sản phẩm da và sừng, móng: Năm 2005 có khoảng 550-600
để sử dụng sức kéo trong nông nghiệp và nông thôn có ý nghĩa lớn và quan
trọng. Các giống bò phổ biến của ta là bò Vàng địa phơng hoặc bò lai Zêbu.
3
2. Chăn nuôi bò bán thâm canh: Là phơng thức chăn nuôi của các
trang trại chăn nuôi bò vừa và nhỏ. Phơng thức này bò đợc chăn thả ngoài
gò, bãi, ven rừng, ven đê, ven sông và các cánh đồng chờ thời vụ. Khi chăn
thả về hoặc ban đêm bò đợc cung cấp khoảng 50% khẩu phần tại chuồng là
cỏ cắt và cá phụ phẩm nông nghiệp. Giống bò sử dụng trong phơng thức
chăn nuôi này thờng là bò Lai Zêbu hoặc giống bò thịt Zêbu thuần.
3. Chăn nuôi bò thâm canh: Chăn nuôi bò thịt chất lợng cao, thâm
canh là một nghề rất mới mẻ đối với nông dân Việt Nam. Chăn nuôi bò
thâm canh đòi hỏi dân trí và kinh tế cao. Có khoảng 0,5% hộ chăn nuôi có
quy mô trang trại lớn trên 100 bò trở lên với phơng thức chăn nuôi thâm
canh để nuôi bò sinh sản cho sản xuất con giống hoặc vỗ béo bò thịt. Phơng
thức chăn nuôi này chủ yếu là bò lai, bò ngoại chuyên thịt, bò đợc nuôi trên
đồng cỏ thâm canh luân phiên hoặc nuôi nhốt tại chuồng với khẩu phần ăn
hoàn chỉnh và chuồng nuôi hiện đại.
2.2. Quy mô chăn nuôi bò
1. Quy mô nông hộ: Chăn nuôi bò quy mô nông hộ 1-2 con là phổ
biến ở nớc ta để sử dụng sức kéo trong nông nghiệp và tận dụng phế phụ
phẩm nông sản và lao động phụ trong gia đình.
2. Quy mô trang trại: Một số ít trang trại có quy mô trên 10-20 con
chủ yếu ở miền núi và trung du các tỉnh Duyên hải miền Trung và Tây
Nguyên. Chăn nuôi bò quy mô trang trại vừa đều có ở các tỉnh, tuy nhiên
qui mô lớn kết hợp bò vàgia súc nhai lại khác đã xuất hiện ở một số địa ph-
ơng nh Bình Thuận có hộ nuôi trên 300-1000 con bò và dê cừu.
Chăn nuôi bò trang trại hiện nay của nớc ta tại các tỉnh Duyên hải
miền Trung sử dụng phơng thức quảng canh tận dụng các lợi thế về diện
tích tự nhiên nh đồi gò, ven rừng, bãi bồi ven sông biển v.v. và sử dụng
giống bò bản địa. Một số ít trang trại của t nhân đã chú ý đến chăn nuôi bò
trởng và GDP/đầu ngời/năm của nớc ta tăng.
IV. các chính sách khuyến khích chăn nuôi bò thịt
Chăn nuôi bò thịt là một trong những ngành đợc Nhà nớc, Bộ
NN&PTNT, các địa phơng quan tâm u tiên phát triển và đợc nông dân đồng
tình. Đặc biệt từ năm 2001 Chính phủ ban hành Quyết định 167/QĐ-TTg
ngày 26/10/2001 về một số biện pháp và chính sách phát triển chăn nuôi bò
sữa 2001-2010, trong đó có chính sách về cải tạo đàn bò. Đến nay đã có 22
tỉnh và thành phố trong cả nớc ban hành chính sách khuyến khích và có ch-
ơng trình phát triển chăn nuôi bò. Nội dung chính của các chính sách hỗ trợ
phát triển chăn nuôi bò của các địa phơng tập trung các lĩnh vực sau:
1. Giống bò: Hỗ trợ giống mới, giống chất lợng cao: Bò lai Zêbu, bò
cái ngoại hỗ trợ 40% kinh phí mua giống (Bắc Kạn, Yên Bái). Hỗ trợ nuôi
bò dực giống: 70% kinh phí mua bò đực giống lai Zêbu, hỗ trợ kinh phí
mua và vân chuyển bò cái sinh sản từ tỉnh ngoài. Hỗ trợ giống gốc theo
Quyết định 125/CP của Chính phủ ban hành năm 1991. Hỗ trợ kinh phí
mua tinh, vật t phối giống, nitơ cho TTNT cải tạo đàn bò và lai tạo bò thịt.
(Hỗ trợ 50%, 70% và 100% kinh phí TTNT bò cho các khu vực I, II và III
của Điện Biên...).
2.Thức ăn, đồng cỏ: Hỗ trợ giống trồng cỏ hoặc tiền mua giống
70.000 đồng/sào cho trồng cỏ năm đầu nuôi bò; hỗ trợ các chơng trình chế
biến thức ăn thô xanh và thức ăn viên dự trữ nuôi bò; hỗ trợ xây dựng mô
hình trồng cỏ, chế biến thức ăn thô xanh, ủ chua.
3. Thú y và phòng bệnh: Hỗ trợ từ 50%-100% tiền mua các loại vắc
xin và hỗ trợ 500-1000 đồng tiền công/ mũi tiêm phòng cho bò. Tiêm
phòng miễn phí cho các vùng khó khăn và các an toàn khu.
4. Vốn vay và lãi xuất ngân hàng: Hỗ trợ 50%-100% lãi suất vay
vốn mua bò trong 3 năm (vốn vay 10-20 triệu đồng) để mua bò giống để
phát triển chăn nuôi bò thịt.
5
5. Đào tạo tập huấn, khuyến nông: Hỗ trợ kinh phí cho các chơng
Thơ...
- Chơng trình cải tạo đàn bò đợc duy trì: Cải tạo đàn bò là chơng
trình đợc tất cả các địa phơng phát huy và triển khai tốt sau khi dự án WB
VN-2561 kết thúc, đã tạo đàn bò cái nền lai Zêbu cho chơng trình lai tạo bò
thịt chất lợng cao. Số lợng tinh đông lạnh bò thịt tiêu thụ tăng từ 100.000
ngàn liều năm 2001 lên 400.000 ngàn liều năm 2005 đã đa tỷ lệ bò đợc
TTNT ngày càng cao.
- Số lợng và tốc độ phát triển của đàn bò, thịt bò tăng nhanh: Do có
chính sách phát triển của Nhà nớc, đợc sự quan tâm của các cấp chính
quyền và sự đồng tình của nông dân đàn bò nớc ta đã phát triển một cách
mạnh mẽ. Tổng đàn bò của cả nớc tăng từ 3,89 triệu con năm 2001 lên 5,54
triệu con năm 2005, đạt tốc độ tăng đàn bình quân 9,18% năm. Bắc Trung
6
Bộ và Nam Trung Bộ có số lợng đàn bò chiếm trên 38% tổng đàn bò của cả
nớc. Tổng sản lợng thịt bò tăng 97,7 ngàn tấn năm 2001 lên 142,1 ngàn tấn
năm 2005 với tốc độ tăng trởng 9,8% năm. Tốc độ tăng trởng của sản lợng
thịt bò tăng nhanh hơn tăng đàn đã khẳng định chất lợng giống bò đợc nâng
cao.
- Các mô hình chăn nuôi bò thịt quy mô lớn, thâm canh đợc hình
thành làm thay đổi về nhận thức và tập quán nuôi bò truyền thống: Một số
trang trại chăn nuôi bò thịt địa phơng quy mô lớn (Bình Phớc, Bình Thuận,
Ninh Thuận và các tỉnh miền Đông Nam Bộ) và những cơ sở chăn nuôi bò
thịt chất lựơng cao (Tp Hồ Chí Minh, Tuyên Quang) là những mô hình tốt
về phát triển chăn nuôi bò thịt cho tất cả các vùng sinh thái và địa phơng
trong cả nớc
- Hình thành phong trào trồng cỏ thâm canh năng suất cao nuôi bò ở
tất cả các địa phơng trong cả nớc. Nhiều giống cỏ và tập đoàn cỏ nhiệt đới
ôn đới hoà thảo và họ đậu năng suất cao đã đợc nhập và trồng thử nghiệm
thành công để nuôi bò thịt nh cỏ: Ruzi, Signal, Panicum, Kingrass... Những
giống cỏ mới đang đợc ngời chăn nuôi quan tâm là: Giống cỏ hỗn hợp hoà
3) Thiếu đồng cỏ và các giống cỏ thích hợp: Khi chuyển sang chăn
nuôi bò giống, bò thịt chất lợng cao, quy mô lớn hơn, các vấn đề giống,
nuôi dỡng, phối giống, sinh sản, nuôi bê và vệ sinh chuồng trại đòi hỏi ngời
chăn nuôi có kiến thức và kinh nghiệm. Chăn nuôi bò thịt chất lợng cao
hoàn toàn khác với chăn nuôi bò địa phơng, nếu khẩu phần và chế độ dinh
dỡng không hợp lý thì bò thịt tăng trọng thấp, sinh sản kém và tỷ lệ mắc
bệnh cao dẫn đến chăn nuôi không có hiệu quả.
Chăn nuôi bò thịt cao sản phụ thuộc vào chất lợng thức ăn và hiểu
biết của ngời chăn nuôi về dinh dỡng thức ăn: Chuẩn bị thức ăn cho bò
trong mùa khô, khẩu phần thức ăn vỗ béo cho bò. Trong chăn nuôi bò thịt
cao sản, tăng trọng của bò hàng ngày chịu ảnh hởng rất lớn của thức ăn và
chế độ nuôi dỡng. Thức ăn của bò thịt chủ yếu là các loại cây thức ăn thô
xanh nhng việc cung cấp thức ăn này vẫn còn nhiều bất cập đặc biệt vào
mùa khô.
Diện tích đồng cỏ cho chăn thả không có, vì đa số đất đã sử dụng
cho các cây lơng thực và cây công nghiệp. Mặc dù Chính phủ đã cho phép
chuyển đổi một số đất canh tác sang trồng các cây khác kể cả cỏ cho chăn
nuôi nhng nhiều địa phơng vẫn cha mạnh dạn thực hiện. Do thiếu đất, các
cơ sở giống và các cơ sở chăn nuôi bò thịt hiện nay phải thực hiện phơng án
nuôi nhốt và cung cấp thức ăn tại chuồng đã ảnh hởng đến vấn đề sinh sản
nh tuổi phối lần đầu muộn, tỷ lệ thụ thai thấp.
4) Cha có chính sách về phát triển bò thịt:
Năm 2001, nớc ta đã có Quyết định số 167/2001/QĐ-TTg của Thủ t-
ớng Chính phủ vê một số biện pháp và chính sách phát triển bò sữa ở Việt
Nam giai đoạn 2001-2005- 2010. Quyết định này có tầm chiến lợc đúng
đắn và đã đáp ứng đợc nguyện vọng của đông đảo ngời chăn nuôi. Chơng
trình phát triển bò sữa đã đợc triển khai trên phạm vi cả nớc và đã mở ra
một giai đoạn mới trong lịch sử phát triển bò sữa của nớc ta. Phát triển bò
sữa đã đạt đớc kết quả đáng khích lệ, năm 2004 đã đạt vợt kế hoạch quốc
gia năm 2005 tổng đàn bò sữa đạt 104/100 nghìn con và tổng sản lợng sữa
đàn bò sữa cả nớc. Một số vùng nh Bắc Trung Bộ (có 3817 con, chiếm 3,67 %),
Duyên Hải Nam Trung bộ (có 3014 con, chiếm 2,89 % và Tây Nguyên (có
2.549 con, chiếm 2,45 % tổng đàn) chứng tỏ các vùng này không có nhiều lợi thế
để phát triển chăn nuôi bò sữa đặc biệt là điều kiện về thời tiết khí hậu, khả năng
đầu t thâm canh trong chăn nuôi bò sữa.
Một số tỉnh có đàn bò sữa phát triển nhiều nh Thành phố Hồ Chí Minh có
56.162 con, chiếm 53,94 %; Long An có 5.326 con bò sữa, chiếm 5,12 %, Sơn
La có 4.491 con, chiếm 4,31 %, Hà Tây có 4.083 con bò sữa, chiếm 3,92 % ,
Tuyên Quang có 4.090 bò sữa, chiếm 3,93 % tổng đàn bò sữa cả nớc.
2. Sản lợng sữa giai đoạn 2001-2005.
2.1. Tổng sản lợng sữa:
Sản lợng sữa năm 2001 mới đạt 64,703 ngàn tấn, năm 2002 đạt
78,453 ngàn tấn, tăng 21,25 % so với năm 2001, năm 2003 đạt 126,69 ngàn
tấn tăng trởng cao nhất cả giai đoạn 2001-2005 là 61,49 % do giai đoạn này
số lợng đàn bò cũng tăng trởng cao nhất. Năm 2005 sản lợng sữa đạt
197,68 ngàn tấn, tăng trởng 30,64 % so với năm trớc. Tốc độ tăng trởng
bình quân của sản lợng sữa giai đoạn 2001-2005 đạt 31,75 %/năm (Bảng
4).
Do sự phát triển của bò sữa ở các vùng sinh thái khác nhau nên tốc
độ tăng về sản lợng sữa có sự chênh lệch giữa các vùng. Theo số liệu thống
9
kê 1/8/2005: Tổng sản lợng sữa của các tỉnh miền Bắc chỉ đạt 35,23 ngàn
tấn, chiếm 17,82 %, các tỉnh miền Nam đạt 162,45 tấn, chiếm 82,18 %
tổng sản lợng sữa cả nớc. Vùng Đông Nam Bộ sản lợng sữa đạt cao nhất
(145,13 ngàn tấn), chiếm 73,42 % tổng sản lợng sữa cả nớc.
Qua các kết quả trên cho thấy: tốc độ tăng của sản lợng sữa cao hơn
tốc độ tăng của số đầu con (31,75 %/ so với 24,93 %), chứng tỏ: năng suất,
chất lợng của đàn bò sữa đã đợc nâng lên do giống đợc cải thiện và áp dụng
các tiến bộ kỹ thuật mới.
2.2. Năng suất sữa trên chu kỳ sữa.
tháng, bao gồm bò tơ lỡ và bò hậu bị đã có chửa 3-5 tháng. Năng suất sữa
10-15 lít /ngày, có 5-8% bò có sản lợng trên 20 lít; 18-20 % bò có sản lợng
trên 15 lít và có khoảng 7-10 % bò chỉ cho sữa dới 10 lít. Tuyên Quang sản
10