MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU
TRANG
CHƯƠNG I: NHỮNG CƠ SỞ LÍ LUẬN CHUNG VỀ DU LỊCH..........................1
1.1. TỔNG QUAN LÝ THUYẾT VỀ DU LỊCH................................................1
1.1.1. Một số khái niệm cơ bản về du lòch.......................................................1
1.1.2. Sản phẩm, dòch vụ du lòch......................................................................3
1.1.3. Những động cơ thúc đẩy du lòch ............................................................4
1.2. CÁC VẤN ĐỀ VỀ CHIẾN LƯC PHÁT TRIỂN.....................................5
1.2.1. Một số vấn đề liên quan đến chiến lược và chiến lược phát triển........5
1.2.2. Các giai đoàn của quản trò chiến lược ...................................................6
1.2.3. Các công cụ chủ yếu để xây dựng và lựa chọn chiến lược...................6
1.2.3.1. Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài (EFE)................................6
1.2.3.2. Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong (IFE)..................................7
1.2.3.3. Ma trận điểm mạnh, điểm yếu, cơ hợi, nguy cơ (SWOT)...............7
1.3. VAI TRÒ CỦA NGÀNH DU LỊCH TRONG NỀN KINH TẾ – XÃ HỘI 8
1.3.1. Vò trí – Vai trò của ngành du lòch trong phát triển kinh tế và xã hội............8
1.3.2. Vò trí của du lòch Quảng Ngãi trong chiến lược phát triển du lòch của
cả nước........................................................................................................................9
1.3.3. Vò trí của du lòch Quảng Ngãi trong chiến lược phát triển kinh tế – xã
hội của đòa phương....................................................................................................10
1.4. KINH NGHIỆM PHÁT TRIỂN DU LỊCH CỦA MỘT SỐ NƯỚC ĐÔNG
NAM Á VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM CHO PHÁT TRIỂN DU LỊCH VIỆT
NAM NÓI CHUNG VÀ PHÁT TRIỂN DU LỊCH QUẢNG NGÃI NÓI RIÊNG11
CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH TIỀM NĂNG VÀ THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN
NGÀNH DU LỊCH QUẢNG NGÃI TRONG THỜI GIAN QUA........................14
2.1. TIỀM NĂNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH QUẢNG NGÃI.........................14
2.1.1. Khái quát chung về điều kiện và tình hình kinh tế xã hội tỉnh Quảng
Ngãi ..........................................................................................................................14
3.1.1. Quan điểm phát triển...........................................................................35
3.1.2. Đònh hướng phát triển..........................................................................36
3.1.3. Mục tiêu phát triển du lòch Quảng Ngãi đến năm 2010......................38
3.2. XÂY DỰNG VÀ LỰA CHỌN CÁC CHIẾN LƯC PHÁT TRIỂN CHO
NGÀNH DU LỊCH QUẢNG NGÃI ......................................................................40
3.2.1. Chiến lược quảng bá – tiếp thò du lòch Quảng Ngãi............................41
3.2.2. Chiến lược thu hút và đào tạo nguồn nhân lực ...................................42
3.2.3. Chiến lược đa dạng hoá và nâng cao chất lượng sản phẩm du lòch
Quảng Ngãi ..............................................................................................................42
3.2.4. Chiến lược thu hút khách du lòch quốc tế thông qua trục hành lang kinh
2
tế Đông – Tây ..........................................................................................................43
3.2.5. Chiến lựơc liên doanh, liên kết với các doanh nghiệp du lòch trên cả
nước ..........................................................................................................................43
3.3. CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU ĐỂ THỰC HIỆN CÁC CHIẾN LƯC ĐÃ
LỰA CHỌN TRÊN .................................................................................................44
3.3.1. Giải pháp về vốn .................................................................................44
3.3.2. Các giải pháp quảng bá – tiếp thò du lòch Quảng Ngãi .......................46
3.3.3. Giải pháp liên doanh, liên kết với các công ty du lòch .......................48
3.3.4. Giải pháp xây dựng các sản phẩm du lòch đa dạng mang đặc sắc riêng
dựa trên thế mạnh về tiềm năng du lòch của Quảng Ngãi.......................................49
3.3.5. Các giải pháp thu hút khách du lòch quốc tế thông qua trục hành lang
kinh tế Đông – Tây...................................................................................................50
3.3.6 Giải pháp thu hút và đào tạo nguồn nhân lực.......................................51
bởi những bờ biển sạch đẹp trải dài theo những bãi cát trắng xóa cùng những rừng
dương xanh ngút, tạo nên những bãi tắm lý tưởng như: Sa Huỳnh, Mỹ Khê,...Quảng
Ngãi vốn là mảnh đất có bề dày về truyền thống lòch sử, các di tích văn hóa nổi
tiếng của Quảng Ngãi như di chỉ văn hóa Sa Huỳnh, văn hóa Chămpa, thành cổ
Châu Sa. Các di tích lòch sử nổi tiếng như: Ba Tơ – Trà Bồng, Ba Gia, Vạn Tường,
chứng tích Sơn Mỹ,...là minh chứng hùng hồn của chủ nghóa anh hùng cách mạng
và cũng không ít đau thương, mất mát đối với người dân Quảng Ngãi.
Sự hòa hợp của những dòng sông xen lẫn núi, đồi, biển bờ, ghềnh đá cùng
nhiều di tích, kiến trúc cổ đã tạo nên nhiều cảnh trí hấp dẫn, thơ mộng chứa đựng
những tiềm năng du lòch.
Ngày nay, Quảng Ngãi được biết đến như một vùng đất đầy hứa hẹn về đầu
tư và du lòch. Sự hình thành khu kinh tế mở Dung Quất với Nhà máy lọc dầu số 1
và khu đô thò Vạn Tường, có ý nghóa quan trọng trong việc phát triển kinh tế – xã
hội của miền Trung và cả nước.
Quảng Ngãi là vùng đất giàu tiềm năng về nguồn tài nguyên để phát triển
du lòch, nhưng những năm qua ngành du lòch Quảng Ngãi tuy đã có những có bước
phát triển nhưng chưa đạt hiệu quả vì chưa khai thác đúng mức nguồn tài nguyên
du lòch mà thiên nhiên đã ban tặng. Sự chậm phát triển của ngành du lòch Quảng
Ngãi do nhiều nguyên nhân, song nguyên nhân chủ yếu là do tầm quan trọng của
nó chưa được cấp lãnh đạo tỉnh nhìn nhận đúng mức. Chính vì thế, để góp phần vực
dậy một ngành du lòch đầy tiềm năng, chúng tôi đã quyết đònh chọn đề tài “ ĐỊNH
HƯỚNG CHIẾN LƯC PHÁT TRIỂN NGÀNH DU LỊCH QUẢNG NGÃI
ĐẾN NĂM 2010” để làm đề tài nghiên cứu cho luận văn của mình. Mục đích của
việc chọn đề tài này là chúng tôi muốn đóng góp ýù kiến của mình để đưa ra đònh
hướng chiến lược cùng các giải pháp giúp cho ngành du lòch tỉnh Quảng Ngãi phát
triển đi lên.
2. Giới hạn đề tài:
Sau khi phân tích tiềm năng và thực trạng phát triển của ngành du lòch
Quảng Ngãi thời gian qua, chúng tôi đã đưa ra những quan điểm, mục tiêu và đònh
hướng phát triển cho ngành du lòch Quảng Ngãi đến năm 2010. Qua phân tích ma
Nội dung của đề tài nghiên cứu gồm có:
Lời mở đầu.
3 chương:
Chương 1: Những cơ sỡ lí luận chung về du lòch
Chương 2: Tiềm năng và thực trạng phát triển ngành du lòch quảng ngãi những năm
qua.
Chương 3: Đònh hướng chiến lược và các giải pháp chủ yếu để phát triển ngành du
lòch quảng ngãi đến năm 2010.
Kết luận.
5. Phương pháp nghiên cứu:
Để thực hiện nghiên cứu đề tài này, chúng tôi đã áp dụng linh hoạt các
phương pháp nghiên cứu như phương pháp khảo sát thực tế, như quan sát và theo
dõi tình hình hoạt động của công ty du lòch Quảng Ngãi và chi nhánh của công ty
du lòch Quảng Ngãi tại thành phố Hồ Chí Minh và một số các nhà hàng, khách sạn
cũng như đi tham quan thực tế các điểm và khu du lòch của Quảng Ngãi. Từ đó thu
thập thông tin và lấy số liệu tại bàn giấy, phân tích tổng hợp các số liệu, tư liệu,
thông tin từ báo, tạp chí...và có sử dụng phương pháp dự báo theo hàm xu hướng để
đưa ra các số liệu dự báo làm căn cứ để đề ra các mục tiêu cụ thể cần đạt được từ
nay đến năm 2010 cho ngành du lòch Quảng Ngãi.
5
xuyên của mình trong thời hạn không quá một năm liên tục để vui chơi, vì công
việc hay vì mục đích khác không liên quan đến những hoạt động kiếm tiền ở nơi
mà họ đến “ [14,1]
Cho đến nay, người ta đã thống nhất về cơ bản rằng tất cả các hoạt động di
chuyển của con người ở trong nước hay ra nước ngoài (trừ việc đi làm, cư trú) đều
mang ý nghóa du lòch. Nhìn chung, cũng khó để đưa ra được một đònh nghóa tương
đối đầy đủ về du lòch vì do tính chất hai mặt của khái niệm du lòch đó là du lòch một
mặt mang ý nghóa thông thường là việc đi lại của con người với mục đích nghỉ ngơi,
giải trí, …mặt khác lại được nhìn nhận dưới góc độ là hoạt động gắn với những kết
quả kinh tế do chính nó tạo ra. Do đó có thể đònh nghóa khái quát về du lòch như
sau: “Du lòch là tổng hợp các mối quan hệ về kinh tế – kỹ thuật – văn hoá – xã
hội, phát sinh do sự tác động hỗ tương giữa du khách, đơn vò cung ứng dòch vụ,
chính quyền và cư dân bản đòa trong quá trình khai thác các tài nguyên du lòch, tổ
6
chức kinh doanh phục vụ du khách”.
- Khách du lòch (visitors)
Khách du lòch còn gọi là khách viếng. Theo tổ chức Du lòch Thế Giới (WTO) năm
1968 đã chấp nhận đònh nghóa khách viếng như sau: “ Một khách viếng là một
người từ quốc gia này đi tới một quốc gia khác với một lý do nào đó, có thể là kinh
doanh, thăm viếng hoặc làm một việc gì khác”(ngoại trừ hành nghề hay lãnh
lương). Đònh nghóa này được áp dụng cho cả khách du lòch trong nước. Khách viếng
được chia làm hai loại: Du khách và khách tham quan.
Du khách (Tourists):
Du khách là khách du lòch, còn gọi là khách ở lại qua đêm (Overnight visitors). “
Du khách là khách du lòch, lưu trú tại một quốc gia trên 24 giờ đồng hồ và ngủ qua
Mỹ quan, thái độ hài lòng 7
Các thể loại du lòch:
Căn cứ vào nhu cầu của khách du lòch, tiềm năng du lòch và khả năng thực tế
để hình thành các thể loại du lòch :
Du lòch xanh: Là loại du lòch hòa mình vào thiên nhiên xanh với rất nhiều
mục tiêu khác nhau như tham quan thắng cảnh, tắm biển, săn bắn, leo núi nghỉ
dưỡng, chữa bệnh.
Du lòch văn hóa: Là loại hình mà du khách muốn được thẩm nhận bề dày
lòch sử, văn hóa của một nước, thông qua các di tích lòch sử, di tích văn hóa, phong
tục tập quán, bao gồm hệ thống đình, đền, chùa, nhà thờ, lễ hội các phong tục tập
quán về ăn ở, mặc, giao tiếp.
Mô hình sản phẩm du lòch.
Từ những thành phần cấu tạo của sản phẩm du lòch, người ta rút ra những
yếu tố căn bản để lập nên những mô hình sản phẩm du lòch. Tuỳ theo yếu tố thiên
nhiên của mỗi nước và quan niệm của mỗi tác giả, từ đó có những mô hình 4S, 3H,
và 6S.
Sau đây là mô hình sản phẩm du lòch 4S và 3H của Mỹ
Mô hình 4S
SEA: Biển; SUN: Mặt trời, tắm nắng; SHOP: Cửa hàng lưu niệm, mua sắm;
SEX (or SAND): Hấp dẫn, khêu gợi giới tính (hay bãi cát tắm nắng)
- Biển (Sea)
Biển là những yếu tố quan trọng để thu hút khách du lòch. Những nơi nào có
bãi biển đẹp, sạch sẽ là nơi du khách đổ xô về để tắm biển, lướt ván, phơi nắng,
- Yếu tố hấp dẫn giới tính (Sex) hay bãi cát (Sand)
Yếu tố hấp dẫn giới tính bao hàm nhiều ý nghóa khác nhau. Nhưng dù hiểu theo
nghóa nào đi nữa thì chữ Sex trong du lòch thể hiện tính khêu gợi, hấp dẫn và để
đáp ứng sự thoả mãn về nhu cầu sinh lý.
Nếu loại trừ yếu tố hấp dẫn giới tính (sex) thì yếu tố bãi cát (sand) cũng rất
hấp dẫn khách du lòch. Với những bãi cát trắng, mòn chạy dài dọc theo bờ biển sẽ
thu hút khách du lòch. Người ta thích phơi mình trên những bãi cát để tắm nắng,
nhìn những đợt sóng biển và cũng có nhiều người nhất là trẻ em thích nô đùa với
cát muốn làm dã tràng xe cát biển Đông, thích đắp những lâu đài, những hình
tượng thân thương hoặc chôn mình dưới cát…
Mô hình 3H
Thành phần của mô hình 3H gồm:
- Heritage : Di sản truyền thống dân tộc, di sản văn hoá, nhà thờ, chùa
chiền, lăng tẩm,…
- Hospitality : Lòng hiếu khách, khách sạn – nhà hàng
- Honesty : Lương thiện, uy tín trong kinh doanh.
1.1.3 Những động cơ thúc đẩy du lòch:
- Những động cơ thuộc về thể chất:
Nhờ sự tiến bộ của khoa học công nghệ mà năng suất của nền kinh tế ngày
càng cao, mức sống con người ngày càng được nâng cao. Cũng chính từ sự tiến bộ
của khoa học công nghệ mà hệ quả của nó, là con người ngày càng phải đối mặt
với tình trạng ô nhiễm môi trường nhất là ở các thành phố lớn. Con người phải luôn
tất bật và căng thẳng, với công việc hằng ngày vì sự cạnh tranh giữa các công ty
ngày càng gay gắt. Chính vì thế việc đi du lòch để nghỉ ngơi, phục hồi sức khoẻ sau
những ngày làm việc căng thẳng đó là một nhu cầu hết sức cần thiết. Những ngày
nghỉ phép thường niên được coi như là một động lực làm tăng thêm sức lực để
người lao động có thể tiếp tục làm việc. Chính vì thế mà hiện nay nhiều quốc gia
trên Thế giới, trong đó có Việt Nam, đã thể chế hoá nhu cầu đi du lòch – nghỉ ngơi
để phục hồi sức khoẻ của người lao động thành luật pháp. Tại điểm 2, điều 8, Luật
Công đoàn Việt Nam qui đònh: “Công đoàn có trách nhiệm cùng cơ quan, đơn vò tổ
Việc đi du lòch để nghiên cứu, học tập trở thành một nhu cầu không thể thiếu
được chẳng những đối với các ngành học về Xã hội Nhân văn mà ngay cả các
ngành Đòa lý, Hàng hải, Thiên văn… cũng rất cần những chuyến đi thực tế. Việc
thực hiện cuộc hành trình, giao lưu, tiếp xúc xã hội đã làm cho sinh viên, học sinh
nhanh chóng trưởng thành, hình thành thế giới quan khoa học, nâng cao trình độ và
nhận thức đúng đắn về các cộng đồng dân cư khác nhau trên trái đất.
- Các động cơ tổng hợp khác
Ngoài các động cơ chính trên, ta có thể thấy được những động cơ thúc đẩy con
người đi du lòch rất đa dạng, khó có thể tổng kết hết được, nó còn có thể là tính
hiếu kỳ, sự ham thích những nét hấp dẫn của nghệ thuật dân gian, của thể thao,
sự kỳ diệu của thiên nhiên… và cũng có thể cũng là xuất phát từ óc phiêu lưu
mạo hiểm hoặc do nhu cầu giao tế xã hội.
1.2 CÁC VẤN ĐỀ VỀ CHIẾN LƯC PHÁT TRIỂN.
1.2.1 Một số vấn đề liên quan đến chiến lược và chiến lược phát triển.
Theo đònh nghóa chung nhất thì chiến lược là phương châm và kế hoạch, mưu
lược toàn cục cho một thời kỳ đấu tranh và xây dựng xã hội. [,358] Trong quản trò
kinh doanh, người ta đònh nghóa chiến lược là một tập hợp những mục tiêu và các
chính sách cũng như các kế hoạch chủ yếu để đạt được các mục tiêu đó. [, 14]
Với một doanh nghiệp, chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp là một
chương trình hành động tổng quát hướng tới việc thực hiện mục tiêu đã đề ra. Với
một ngành, một đòa phương, chiến lược phát triển kinh tế là hệ thống các quan
điểm, mục tiêu, đònh hướng và chính sách cơ bản trong một thời kỳ dài hạn nhằm
thực hiện thành công đường lối phát triển của Đảng và Nhà nước.
Khái niệm về quản trò chiến lược:
“Quản trò chiến lược có thể được đònh nghóa như là một nghệ thuật và khoa
học thiết lập, thực hiện và đánh giá các quyết đònh liên quan nhiều chức năng cho
10
External Factors Evaluation), ma trận đánh giá các yếu tố bên trong (Internal
Factors Evaluation), từ đó xây dựng ma trận về các điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội
và nguy cơ (SWOT: Strengths, Weaknesses, Opportunities, Threats) làm căn cứ để
xây dựng và lựa chọn chiến lược.
1.2.3.1 Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài (EFE):
Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài cho phép các nhà chiến lược tóm tắt
và đánh giá các thông tin kinh tế, xã hội, văn hoá, nhân khẩu, đòa lý, chính trò,
chính phủ, luật pháp công nghệ và cạnh tranh. Việc đánh giá ma trận này cho phép
các nhà chiến lược đánh giá được sự tác động của các yếu tố đối với hoạt động của
tổ chức trong hiện tại cũng như tương lai. Từ đó cho thấy những cơ hội (O), cũng
như các nguy cơ (T) đối với hoạt động của tổ chức. Có năm bước trong việc phát
triển một ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài.
1.Lập danh mục các yếu tố có vai trò quyết đònh đối với sự thành công như đã nhận
diện trong quá trình kiểm tra các yếu tố từ bên ngoài; bao gồm tổng số từ 10 đến
11
20 yếu tố, bao gồm cả những vận hội và mối đe dọa ảnh hưởng đến công ty và
ngành kinh doanh.
2. Phân loại tầm quan trọng của các yếu tố, từ 0,0 (không quan trọng) đến 1,0 (rất
quan trọng) cho mỗi yếu tố. Tổng số các mức phân loại phải bằng 1. Sự phân loại ở
bước này dựa theo ngành.
3. Phân loại từ 1 đến 4 cho mỗi yếu tố quyết đònh sự thành công để cho thấy cách
thức mà các chiến lược hiện tại của công ty phản ứng với các yếu tố này, trong đó
4 là phản ứng tốt, 3 là phản ứng trên trung bình, 2 là phản ứng trung bình, và 1 là
phản ứng ít.
4. Nhân tầm quan trọng của mỗi biến số với loại của nó để xác đònh tổng số điểm
5. Kết hợp điểm mạnh bên trong với cơ hội bên ngoài và ghi kết quả của chiến
lược SO vào ô tương ứng.
12
6. Kết hợp những điểm yếu bên trong với cơ hội bên ngoài và ghi kết quả của
chiến lược WO.
7. Kết hợp điểm mạnh bên trong với mối đe doạ bên ngoài và ghi kết quả của
chiến lược WT.
8. Kết hợp điểm yếu bên trong với nguy cơ bên ngoài và ghi kết quả của chiến
lược WT.
Từ việc kết hợp các yếu tố trong ma trận SWOT trên, ta có được các chiến lược, từ
đó cho phép chúng ta có những căn cứ để phân tích và lựa chọn những chiến lược
đáp ứng tốt nhất thời cơ phát triển, có tính khả thi cao nhằm sử dụng tối ưu các
nguồn tài nguyên.
Trong tất cả các sự kiện và xu hướng môi trường có thể ảnh hưởng đến vò trí
chiến lược của một công ty, ảnh hưởng cạnh tranh được xem là quan trọng nhất. Ma
trận hình ảnh cạnh tranh nhận diện những nhà cạnh tranh chủ yếu cùng những ưu
thế và khuyết điểm đặc biệt của họ. Ma trận hình ảnh cạnh tranh cũng có các bước
xây dựng tương tự hai ma trận trên nhưng có điểm khác với ma trận đánh giá các
yếu tố bên ngoài ở chỗ các yếu tố bên trong có tầm quan trọng quyết đònh cho sự
thành công cũng có thể được bao gồm trong đấy.
1.3
Vai trò của ngành du lòch trong nền kinh tế – xã hội.
1.3.1 Vò trí – vai trò của ngành Du lòch trong phát triển kinh tế và xã hội:
Như chúng ta đãbiết, du lòch từ lâu đã là một trong những hoạt động quan
thống sống được, không ít sản phẩm thủ công tiêu thụ được, đồng nghóa với tạo
công ănviệc làm cho nhiều người.
Tại Việt Nam, nhờ sự tăng trưởng trong hoạt động kinh doanh du lòch đã
đóng góp rất nhiều cho nền kinh tế quốc dân. Du lòch phát triển đã tác động tích
cực đến sự phát triển của các ngành khác như: Hàng Không, giao thông – vận tải,
bưu chính, viễn thông, thương mại, thủ công nghiệp,…. Và nó đã góp phần làm
chuyển dòch cơ cấu kinh tế theo hướng tích cực, tăng tỷ trọng dòch vụ trong tổng thu
nhập quốc dân, tạo điều kiện cho việc thực hiện mở rộng xã hội hoá du lòch. Hiện
nay cả nước đã có 250 doanh nghiệp lữ hành quốc tế, trên 1680 doanh nghiệp lữ
hành nội đòa, 3.761 cơ sỡ lưu trú. Du lòch phát triển đã tạo ra hơn 70 vạn việc làm
trực tiếp và gián tiếp cho nhiều tầng lớp dân cư, đặc biệt là thanh niên mới lập
nghiệp và lao động nữ, góp phần thực hiện chính sách xoá đói giảm nghèo ở một
số nơi, du lòch đã làm thay đổi cơ bản diện mạo đô thò, nông thôn và đời sống cộng
đồng dân cư. Chính mức đóng góp cho xã hội của du lòch là thước đo quy mô vò trí
của ngành.
1.3.2 Vò trí của du lòch Quảng Ngãi trong chiến lược phát triển du lòch của cả
nước:
Trong quy hoạch tổng thể phát triển du lòch của cả nước, Quảng Ngãi nằm
trong không gian vùng du lòch Bắc Trung Bộ với những tiềm năng và lợi thế hết
sức quan trọng.
Trước hết, Quảng Ngãi có vò trí đòa lý rất thuận lợi, Quảng Ngãi nằm trên
trục đường giao thông chính nối từ Bắc vào Nam, có đường quốc lộ và đường sắt
xuyên Việt chạy qua. Hơn nữa, Quảng Ngãi còn có cảng nước sâu Dung Quất cùng
với hệ thống đường ngang và đường thủy nối Quảng Ngãi với các tỉnh và các đòa
phương trong cả nước, là điều kiện quan trọng để phát triển du lòch.
Bên cạnh sự thuận tiện về hệ thống giao thông và cơ sỡ hạ tầng, Quảng
Ngãi còn có tiềm năng du lòch phong phú để phát triển du lòch, kể cả tiềm năng du
lòch tự nhiên và tài nguyên nhân văn. Đặc biệt, Quảng Ngãi giàu tiềm năng để
phát triển du lòch biển, với bãi biển lý tưởng như Mỹ Khê, Sa Huỳnh,...và cả nguồn
tài nguyên nhân văn phong phú, tiêu biểu là các di tích thuộc nền văn hóa Sa
liên quan. Và chính sự phát triển của ngành du lòch nó sẽ góp phần làm chuyển
dòch cơ cấu kinh tế theo hướng tích cực, tăng tỷ trọng dòch vụ trong tổng thu nhập
quốc dân – sự mong đợi của mọi nền kinh tế.
Hơn nữa, khi ngành du lòch Quảng Ngãi phát triển sẽ tạo ra được nhiều việc
làm trực tiếp và gián tiếp cho nhiều tầng lớp dân cư, đặc biệt là sinh viên mới tốt
nghiệp các trường cao đẳng, đại học,…và lao động nữ, góp phần thực hiện chính
sách xoá đói giảm nghèo cho dân cư đòa phương, du lòch phát triển sẽ làm thay đổi
cơ bản diện mạo đô thò, nông thôn và đời sống cộng đồng dân cư nơi đây. Chính
mức đóng góp về mặt xã hội này của du lòch Quảng Ngãi là thước đo tầm quan
trọng của ngành.
Trong thời gian qua, du lòch Quảng Ngãi đã có những bước phát triển vượt
bậc. Nếu năm 1995 tổng doanh thu du lòch đạt 7.3 tỷ đồng, thì đến năm 1999 đã đạt
được 23 tỷ đồng; nộp ngân sách nhà nước từ 449 triệu đồng năm 1995 đến năm
1999 đã đạt xấp xỉ 2 tỷ đồng. Tỷ lệ tăng trưởng về doanh thu giai đoạn này đạt
khoảng 21%/năm. Đến cuối năm 2003 doanh thu du lòch Quảng Ngãi đã đạt được
con số đáng khích lệ, hơn 50 tỷ đồng, nộp ngân sách nhà nước gần 5 tỷ đồng, tỷ lệ
tăng trưởng về doanh thu du lòch giai đoạn này đạt gần 12%/năm. Đây là tốc độ
tăng trưởng khá cao so với ngành dù giá trò tuyệt đối còn thấp. Sự đóng góp cảu du
lòch nói riêng và của các ngành dòch vụ nói chung còn chưa đáng kể và đã ít tác
động đến sự chuyển dòch cơ cấu kinh tế của Tỉnh trong thời gian qua.
Tuy nhiên, trong quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế – xã hội Quảng Ngãi,
Ủy ban Nhân dân Tỉnh đã quyết đònh chuyển đổi cơ cấu kinh tế theo hướng giảm tỷ
trọng ngành nông –lâm –thủy sản và tăng tỷ trọng kinh tế dòch vụ và công nghiệp
xây dựng. Cơ cấu kinh tế của Tỉnh phải được xây dựng trên cơ sỡ lợi thế so sánh
của Tỉnh.
Đặc biệt, trong bối cảnh Quảng Ngãi đang trở thành một điểm nóng trong
phát triển các ngành kinh tế quan trọng của đất nước như ngành kinh tế lọc dầu,
việc tận dụng cơ hội để phát triển du lòch và các ngành dòch vụ có thể đem lại
15
quốc tế
(triệu
người)
6,166 6,951 7,244 7,293 7,764 7,928
Nguồn: Tourism Authority of ThaiLand (TAT)
Năm 1997 – 1998, cuộc khủng hoảng tài chính đã ảnh hưởng đến nền kinh
tế của tất cả các nước trong khu vực Châu Á – Thái Bình Dương, nhưng chính phủ
và khu vực tư nhân Thái lan đã nổ lực xúc tiến các chương trình thu hút khách du
lòch nước ngoài đến thăm nước này. Họ đã thực hiện các đợt “đại hạ giá” trong các
tháng 6, 11, và 12 năm 1998. Các khách sạn, nhà hàng, giá cước xe ô tô du lich,
các cửa hàng bán đồ lưu niệm, đồng loạt hạ giá và được tuyên truyền rầm rộ đến
các nước và khu vực. Thực hiện chiến dòch năm du lòch “Amazing Thailand” –
chương trình khuyến mãi tiếp thò du lòch của Thái Lan từ năm 1998 đã thành công
rực rỡ, hơn mong đợi trong bối cảnh khủng hoảng tài chính ở khu vực. Thái Lan
được bình chọn là “Điểm du lòch trong năm”, nhận giải thưởng The Travel Awards
1998 Châu Á – Thái Bình Dương. Chương trình “Amazing Thailand” đáng được
các nhà quan tâm du lòch nghiên cứu.
16
Và gần đây nhất là đại dòch SARS xảy ra năm 2003 đã ảnh hưởng lớn đến
tình hình kinh tế của các nước trong khu vực mà nhất là ngành kinh doanh du lòch
của các nước Đông Nam Á và một số nước trong khu vực Châu Á – Thái Bình
Dương đã bò ngưng trệ, sau khi đại dòch SARS qua đi, Thái Lan đã liên kết với các
hãng hàng không đồng loạt giảm giá vé máy bay xuống hơn 50% giá vé chính thức,
các dòch vụ du lòch khác cũng đồng loạt giảm giá để thu hút khách du lòch, nhờ vậy
mà lượng khách du lòch đến Thái Lan tiếp tục gia tăng.
thương làm ăn với các doanh nghiệp Việt Nam. Trong đó nhấn mạnh tới việc liên
kết trong khai thác tiềm năng du lòch biển của miền Trung Việt Nam.
Một số kinh nghiệm rút ra từ thành công của phát triển du lòch Thái
Lan:
- Vai trò của Chính Phủ, cục du lòch Thái Lan (TAT) là chủ đạo trong quá
17
trình phát triển du lòch. TAT khởi xướng các chương trình trọng điểm khuyến mãi
tiếp thò du lòch cho cả quốc gia. Bên cạnh việc sử dụng sứ quán và các văn phòng
của TAT ở hải ngoại để quảng bá cho các chương trình thu hút khách du lòch đến
Thái Lan, TAT thuê ngay một “người rao” sản phẩm du lòch chuyên nghiệp – một
tổ chức có mạng lưới toàn cầu tiếp thò cho sản phẩm trong “Amazing Thailand” –
công ty Leo Burnett ở Mỹ, có công ty thành viên ở Thái Lan trúng thầu. Chính phủ
Thái Lan mạnh dạn đưa ra một số chính sách: giảm giá, giảm thuế để hấp dẫn sức
mua của du khách; giảm giá nhập cảnh đối với các nước ASEAN; không thu thuế
hàng hóa xuất cảnh; thủ tục xin visa được cấp trong ngày. Đồng thời Chính phủ
Thái Lan đã đầu tư rất mạnh cho việc phát triển sản phẩm du lòch, hỗ trợ tài chính
rất lớn, 60 triệu USD cho chương trình “Amazing Thailand” trong 2 năm.
- Khu vực tư nhân được Chính Phủ mở rộng hợp tác đã ý thức được tầm quan
trọng của các chương trình du lòch quốc gia, cơ hội lớn để kinh doanh du lòch, cùng
Chính phủ thiết kế các sản phẩm du lòch lồng ghép chương trình mua sắm hàng hóa
với việc giảm giá các dòch vụ du lòch, giảm giá hàng mua sắm, tăng thu nhập cho
khu vực mình.
- Hiệu quả đạt được của Thái Lan về ngành du lòch không thể không nói đến
những yếu tố cơ bản của môi trường, đó là sự ổn đònh về chính trò, an toàn trong du
lòch, lòng mến khách của nhân dân.
CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH TIỀM NĂNG VÀ THỰC TRẠNG
PHÁT TRIỂN NGÀNH DU LỊCH QUẢNG NGÃI TRONG
THỜI GIAN QUA.
2.1 TIỀM NĂNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH QUẢNG NGÃI.
2.1.1 Khái quát chung về điều kiện tự nhiên và tình hình kinh tế – xã hội
tỉnh Quảng Ngãi.
Điều kiện tự nhiên:
Quảng Ngãi là một tỉnh thuộc vùng duyên hải Miền Trung, ở vào vò trí chính
giữa của đất nước (cách thủ đô Hà Nội 883 km và cách thành phố Hồ Chí Minh 918
km), hiện toàn tỉnh có 1 thò xã và 13 huyện, trong đó có 1 huyện đảo và 6 huyện
miền núi.
Quảng Ngãi có quốc lộ 1A chạy qua và đường sắt xuyên Việt đi qua, quốc lộ
24A nối quảng Ngãi với Tây nguyên, Lào và vùng đông bắc Thái Lan. Với tổng
diện tích tự nhiên là 5.135,2 km
2
, lưng tựa vào dãy Trường Sơn, mặt hướng ra biển
Đông, phía Bắc giáp Quảng Nam, Nam giáp Bình Đònh, Tây Nam giáp tỉnh Kon
Tum. Đây là vò trí đòa lý thuận lợi cho Quảng Ngãi thực hiện liên kết với các đơn vò
du lòch của các Tỉnh nằm trong vùng du lòch Miền Trung – Tây Nguyên để thực
hiện nối tuyến du lòch nhằm thu hút được khách du lòch đến từ mọi miền đất nước.
Phía Đông Quảng Ngãi giáp với biển Đông với chiều dài bờ biển là 135 km, ngoài
khơi có đảo Lý Sơn “Vương Quốc Tỏi”, có các cửa biển chính là cửa Sa Cần (Thể
Cần, Thái Cần), cửa Sa Kỳ, cửa Cổ Luỹ, cửa Mỹ Á, cửa Sa Huỳnh. Đây là điều
kiện tự nhiên thuận lợi cho Quảng Ngãi phát triển du lòch nghỉ dưỡng dọc theo
chiều dài bờ biển,vì đây là điểm có các bãi tắm rất đẹp, nước trong xanh với các
đồi cát thoai thoải, là những bãi tắm lý tưởng để phát triển du lòch sinh thái biển.
Vùng núi của Tỉnh Quảng Ngãi thuộc chi đông Trường Sơn, chiếm đến 2/3
diện tích nằm ở phía Tây; rẻo đồng bằng phía đông có hình cánh cung mà hai đầu
bắc, nam núi vươn ra tới biển. Vùng núi đồi này xen lẫn các bờ biển, ghềnh đá và
sự hoà hợp của những dòng sông nơi đây như Sông Trà Bồng, sông Trà Khúc, Sông
công nghiệp và dòch vụ còn rất tự phát. Từ vài năm trở lại đây, nhất là năm 2003
Quảng Ngãi đang dần có sự “thay da đổi thòt”, thể hiện qua tình hình chính trò xã
hội ổn đònh, kinh tế liên tục tăng trưởng ở mức khá, cơ cấu kinh tế đã có sự chuyển
dòch đúng hướng, tốc độ tăng trưởng GDP đạt 10,3%; tổng giá trò sản xuất
tăng12,2%; một số chỉ tiêu đạt cao nhất từ năm 1997 đến nay như: giá trò sản xuất
công nghiệp tăng 20,4%, sản lượng lương thực đạt 401.000 tấn, tổng thu ngân sách
đạt 403 tỷ đồng (bằng 134% kế hoạch). Kết cấu hạ tầng kinh tế – xã hội có nhiều
tiến bộ, với những công trình mới đã và đang thi công như: Cầu Trà Khúc II, Nhà
máy đóng tàu Dung Quất, bảo tàng tổng hợp tỉnh, khu du lòch Mỹ Khê,…Công tác
giáo dục, đào tạo, y tế, văn hoá – xã hội đã có bước chuyển khá tốt. Tỉnh đã tập
trung vào việc đẩy mạnh chương trình xoá đói, giảm nghèo; xây dựng đề án xuất
khẩu lao động, công tác củng cố và xây dựng hệ thống chính trò thu được nhiều kết
quả mới; vò thế của Quảng Ngãi bước đầu được nâng cao. Những kết quả đạt được
trên thể hiện tỉnh đang đi đúng đònh hướng mà Nghò Quyết Đại hội Đảng bộ lần thứ
VXI đã đề ra; đồng thời đã có bước phát triển sáng tạo, có sự thay đổi mạnh mẽ
trong nhận thức, hành động của các cấp uỷ Đảng, chính quyền và toàn thể nhân
dân trong tỉnh.
Bên cạnh những thành tựu, tỉnh Quảng ngãi đang đứng trước những khó
khăn, thách thức lớn, biểu hiện ở những yếu kém: Kinh tế tuy có mức tăng trưởng
nhưng vẫn chưa khai thác hết các tiềm năng và nguồn lực của tỉnh. Cơ cấu kinh tế
tuy có hướng chuyển dòch theo hướng công nghiệp hoá – hiện đại hoá nhưng tỷ
trọng công nghiệp – xây dựng trong cơ cấu kinh tế còn quá nhỏ bé – mới chỉ chiếm
24,6%, chứng tỏ sự phát triển công nghiệp vẫn còn chậm và thiếu vững chắc, chất
lượng và hiệu quả của sự phát triển chưa chuyển biến rõ rệt.
Việc quản lý đô thò, quản lý đầu tư xây dựng cơ bản, quản lý đất đai còn
nhiều bất cập,… thực trạng nghèo đói ở vùng sâu, vùng xa vẫn là vấn đề nóng
bỏng, tình trạng quan liêu, tham nhũng của một số cán bộ vẫn còn nghiêm trọng;
hiệu quả lãnh đạo, quản lý của một số cấp uỷ Đảng, chính quyền và các ngành còn
yếu kém, chưa đáp ứng được yêu cầu của công cuộc phát triển.
2.1.2 Tiềm năng về tài nguyên du lòch tự nhiên:
Đèo Viôlắc thuộc tài nguyên du lòch tự nhiên ở vùng đồi núi Quảng Ngãi, là
đoạn đèo rộng rãi nhưng quanh co và rất ngoạn mục. Một bên là rừng nguyên sinh
với cây cối rậm rạp, một bên là vực núi sâu thăm thẳm, dưới chân đèo là làng
Viôlắc ẩn hiện với 43 ngôi nhà sàn mang kiến trúc rất riêng của tộc người H
’
RÊ.
Từ cầu sông Re dưới chân đèo lên đến điểm tiếp giáp biên giới giữa hai tỉnh
Quảng Ngãi và Kon Tum là 19 km, ở độ cao 1.400m, càng lên cao khí trời se lạnh,
nếu đứng trên đèo, du khách sẽ nhìn thấy núi Cao Muôn màu xanh nhạt và những
cánh đồng ruộng bậc thang trải dài hai bên bờ sông Re.
Thác Vực Bà với những con suối cuồn cuộn đổ, tạo thành dải cầu vồng bảy
sắc, thác vực Bà cách huyện lỵ Bình Sơn 20 km theo hướng Tây. Thác cao 15m, có
vách đá dựng đứng, dưới chân là giếng Tiên rộng 3m sâu thăm thẳm. Tô điểm cho
cảnh hoang sơ kỳ bí là dấu chân khổng lồ dài một cánh tay người, cối giã gạo
đường kinh 0.5m lõm sâu vào vách đá.
Suối Huy Măng, nằm ở phía Đông Bắc xã ơn Dung, cách huyện lỵ Sơn
Tây 2km, suối bắt nguồn từ ngọn Vang Kẽ cao 800m, chảy giữa hai ngọn núi Ky
Lin và Ỵoc Ra Lung rồi đổ vào sông Rin. Theo dòng chảy của con suối có những
dòng thác lớn, nhỏ kỳ vó với độ cao từ 15 – 20 km. Suối Huy Măng vốn được hợp
thành bởi hai dòng suối nhỏ là suối nước Xim và nước Lã ở phía Đông Bắc xã Sơn
Dung, cách huyện lỵ Sơn Tây 2km.
Cách huyện lỵ Trà Bồng 2km về phía Tây Bắc với độ dốc cao, nhiều thác
hoà cùng cây cỏ um tùm hoang sơ tạo nên cảnh núi non hùng vó. Dưới chân những
dòng thác là vũng nước rộng, trong xanh xen kẽ các phiến đá bằng phẳng. Đi về
phía Tây của suối là hệ thống thuỷ điện Cà Đú cung cấp nguồn điện cho huyện Trà
Bồng và thác Xeng Bay cao hơn 15m ẩn hiện giữa vùng đồi núi trập trùng ở phía
Tây Nam, cách suối 1km.
Bên cạnh đó, tài nguyên du lòch biển và hải đảo của Quảng Ngãi cũng khá
21
Bà Thuỷ,… thăm động cát vàng, đầm nước xanh. Ngoài khơi Sa Huỳnh là đảo khỉ,
cảnh quan hoang sơ, thơ mộng. Cùng với chuyến du hành này, chúng ta còn được
vào hang Hóc Mó, leo núi Bàu Nú – Châu Me, Thạch Bi, đây là những cảnh đẹp
còn hoang sơ chưa được tôn tạo bởi con người, đến đây ta như lạc vào cuộc sống
thiên nhiên hoang sơ đầy thơ mộng và có đôi chút mạo hiểm.
Ngoài ra còn có rất nhiều bãi tắm đẹp dọc theo dải bờ biển thuộc đòa phận
Quảng Ngãi, đây là nguồn tài nguyên biển dồi dào và phong phú mà thiên nhiên
đã ban tặng cho vùng đất này, tuy nhiên, các bãi tắm này hầu hết vẫn chưa được
đầu tư đúng mức để khai thác vào việc phát triển du lòch của Tỉnh.
Tài nguyên du lòch ở vùng hải đảo Quảng Ngãi có Cù Lao Ré, còn gọi là
đảo Lý Sơn, cách biển Sa Kỳ về phía đông 18 hải lý. Đảo có hai xã là Lý Vónh và
Lý Hải, với diện tích khoảng 11 km
2
bao gồm: hòn Lớn và hòn Bé. Lý Sơn nổi
tiếng là “Vương quốc tỏi” bởi người dân ở đây sống chủ yếu bằng nghề nông
nghiệp, với cây trồng nổi tiếng là tỏi, bên cạnh đó, nghề đánh cá biển, câu mực,
bắt tôm hùm được phát triển gần đây.
Quảng Ngãi cũng có các tài nguyên du lòch tự nhiên để phát triển loại hình
22
du lòch sinh thái như Rừng Cà Đam – Hồ nước trong, rừng ở độ cao hơn 1400 m so
với mặt nước biển, nhiệt độ dao động từ 22 – 23
0
C trong những ngày nắng nóng
nhất, với những khu rừng nguyên sinh, thác nước 3 tầng, hồ nước trong và làng dân
tộc, di tích lòch sử, bệnh viện của quân giải phóng nằm sâu trong từng hang, hốc
đây cũng là đòa bàn cư trú chính của dận tộc Cor – chỉ có một bộ phận nhỏ trư trú ở
huyện Trà My thuộc tỉnh Quảng Nam.
Dân tộc Cà Dong với số dân trên 12.000 người, cư trú chủ yếu ở huyện Sơn
Tây, cực tây tỉnh. Ca Dong là tộc danh của một nhóm Xơ Đăng, dân tộc Xơ Đăng
với nhiều nhóm khác nhau, có đòa bàn cư trú chính ở tỉnh Kon Tum và một bộ phận
khác sống ở cực tây hai tỉnh Quảng Nam, Quảng Ngãi.Trong văn hoá các dân tộc
đều hàm chứa những giá trò đặc trưng, góp phần làm phong phú cho các di sản văn
hoá của quê hương Quảng Ngãi.
23
Tính đến năm 2002, Quảng Ngãi có 23 di tích được Bộ Văn hoá Thông Tin
công nhận là Di tích Quốc gia, trong đó có di tích vụ thảm sát Sơn Mỹ được đề nghò
là Di tích Quốc gia đặc biệt quan trọng; có 114 di tích được UBND tỉnh Quảng Ngãi
ra quyết đònh xếp hạng. Trong các di tích đó có di tích về cố Thủ tướng Phạm Văn
Đồng – người con ưu tú của quê hương Quảng Ngãi – đang được đề nghò xếp hạng
Di tích Quốc gia – tương xứng với tầm quan trọng của di tích. Cho dù chưa thể
khẳng đònh đã hoàn toàn đầy đủ, nhưng với số lượng ấy cũng cho thấy được qui
mô, tầm vóc của các di tích và thắng cảnh của Quảng Ngãi.
Nhóm di tích văn hóa Sa Huỳnh phân bố tại các đòa phương Long Thạnh
(huyện Đức Phổ), Bình Châu và Sa Huỳnh. Đây là nền văn hóa khá đặc sắc đã cho
thấy vào buổi đầu công nguyên, chủ nhân của nền văn hóa Sa Huỳnh đã đạt đến
trình độ phát triển cao trong khu vực. Đồ gốm Sa Huỳnh với những trang trí lắc
đen, trắng trên nền đỏ và những hoa văn sóng nước rất độc đáo và tinh tế có giá trò
cao không những đối với khoa học mà còn thu hút sự quan tâm của du khách. Mộ
chum Sa Huỳnh cũng là một loại di vật độc đáo của nền văn hóa này. Nó thể hiện
mối quan hệ gắn bó với các cư dân hải đảo Đông Nam Á và thế giới quan thời tiền
Châu; Khu Chứng tích Sơn Mỹ; di tích Chiến Thắng Bình Gia; chứng tích Diên
Niên – Phước Bình; Trụ sở y ban kháng chiến hành chính Nam bộ; Nhà lưu niệm
Cố thủ tướng Phạm Văn Đồng; Chứng tích Khánh Gia; Nhà lưu niệm Nguyễn
Nghiêm; khu di tích cuộc khởi nghóa Ba Tơ; di tích cuộc khởi nghóa Trà Bồng.
Nhóm các di tích kiến trúc nghệ thuật, tiêu biểu là chùa Thiên Ấn, thuộc
huyện Sơn Tònh chùa Ông thuộc xã Nghóa Hòa, huyện Tư Nghóa.
Về văn hóa dân gian , Quảng Ngãi có một số lễ hội tiêu biểu như lễ hội cầu
ngư hay còn gọi là lễ hội Nghinh Ông, lễ hội đua thuyền tứ linh rất đặc sắc và thu
hút đông đảo nhân dân tham gia.
Các nghề và làng nghề thủ công truyền thống của Quảng Ngãi có thể khai
thác để phục vụ du lòch như: Nghề gốm, dệt chiếu, chế tác sừng, dệt thổ cẩm, làm
nước mắm,…Nghề gốm có từ lâu đời, sản phẩm phong phú với nhiều mẫu mã đẹp,
tinh xảo, hoạ tiết cầu kỳ,…
Các món ăn đặc sản của Quảng Ngãi cũng cũng khá hấp dẫn đối với đông
đảo khách như: mắm nhum (loài nhiễm thể biển) có vò ngon đặc biệt, dùng để
chấm rau sống ăn với bún hoặc thòt luột..; món cá bống kho tiêu, canh don, và đặc
biệt hơn cả là đặc sản bò khô Quảng Ngãi nổi tiếng được nhiều người ưa thích.
Với nguồn tài nguyên nhân văn phong phú kể trên, du lòch Quảng Ngãi có
thể phát triển loại hình du lòch văn hóa và tham quan di tích lòch sử cách mạng, đáp
ứng nhu cầu hiện nay của khách du lòch.
2.2 Thực trạng phát triển của ngành du lòch Quảng Ngãi những năm qua.
Sự phát triển của ngành du lòch Quảng Ngãi có thể chia làm hai giai đoạn,
đó là giai đoạn trước năm 2002 và giai đoạn từ 2002 trở lại đây. Giai đoạn trước
năm 2002, du lòch Quảng Ngãi chưa được tách riêng để trở thành một ngành kinh tế
thực thụ, lúc bấy giờ nó hoạt động một cách manh nha, doanh thu chủ yếu là từ
dòch vụ ăn uống, còn các dòch vụ khác chưa được phối hợp để cùng phát triển. Có
thể tóm tắt sơ về tình hình du lòch Quảng Ngãi trước năm 2002 như sau: