Lời cảm ơn
Trong kỳ học vừa qua, em là Phạm Mai Phương, sinh viên năm cuối
Khoa Kinh tế Kế hoạch _ trường Đại học Kinh tế quốc dân đã có kỳ thực tập
lý thú, bổ ích và hoàn thiện được báo cáo chuyên đề thực tập tốt nghiệp. Để
đạt được kết quả đó, em xin chân thành cảm ơn thầy giáo _ Thạc sĩ Bùi Đức
Tuân đã tận tình chỉ bảo và sửa chữa bài chuyên đề thực tập, giúp em xây
dựng được chuyên đề tốt nghiệp một cách hoàn chỉnh nhất. Em xin cảm ơn
bác Đinh Quang Diệu _ cán bộ Vụ Kinh tế Nông nghiệp thuộc Bộ Kế hoạch
& Đầu tư đã tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất cho em được tiếp cận các thông
tin, tài liệu chuyên ngành cũng như đã đưa ra các phân tích nhận xét giúp
hoàn thiện báo cáo chuyên đề của em. Em cũng xin cảm ơn sự giúp đỡ của
các bác, các cô chú, các anh chị trong Vụ Kinh tế Nông nghiệp đã tạo điều
kiện để em có được kỳ thực tập lý thú và bổ ích này.
Đề tài: Định hướng CLPT ngành cao su Việt Nam giai đoạn 2010-2020
Sinh viên thực hiện: Phạm Mai Phương - Kế hoạch 46B
1
Lời cam đoan
Qua khoảng thời gian thực tập vừa qua, với sự chỉ bảo giúp đỡ của thầy
giáo _ Thạc sĩ Bùi Đức Tuân và bác Đinh Quang Diệu _ cán bộ Vụ Kinh tế
Nông nghiệp thuộc Bộ Kế hoạch & Đầu tư và với sự nỗ lực của bản thân em
đã hoàn thành bài báo cáo chuyên đề thực tập của mình.
Em xin cam đoan đây là bài báo cáo do tự em viết có tham khảo thêm
các sách báo tạp chí đã được chú giải như trong chuyên đề, ngoài ra không hề
sao chép bất kì tài liệu hay bất kì các bài luận văn, chuyên đề nào khác.
Hà Nội, Ngày 24 tháng 4 năm 2008
Chữ ký của sinh viên
Phạm Mai Phương
Đề tài: Định hướng CLPT ngành cao su Việt Nam giai đoạn 2010-2020
Sinh viên thực hiện: Phạm Mai Phương - Kế hoạch 46B
2
MỤC LỤC
1.2. Kết quả sản xuất kinh doanh của ngành:..................................................................31
1.2.1. Chủng loại sản phẩm:.........................................................................................33
1.2.2. Sản lượng sản xuất:............................................................................................37
1.2.2.1.Sản lượng sản xuất toàn ngành:...................................................................37
1.2.2.2. Sản lượng sản xuất theo vùng:....................................................................43
1.2.2.3.Sản lượng sản xuất ngành cao su theo thành phần kinh tế:........................46
1.2.3. Thị trường tiêu thụ sản phẩm:............................................................................47
1.2.4. Tác động chung đến hiệu quả kinh tế xã hội:....................................................49
1.3. Thực trạng kiến trúc hạ tầng, khoa học công nghệ, lao động và tổ chức quản lý của
ngành cao su VIệt Nam:...................................................................................................51
1.3.1.Thực trạng lao động của ngành cao su: .............................................................51
Đề tài: Định hướng CLPT ngành cao su Việt Nam giai đoạn 2010-2020
Sinh viên thực hiện: Phạm Mai Phương - Kế hoạch 46B
3
1.3.2.Thực trạng về mặt khoa học công nghệ của ngành cao su: ..............................52
1.3.3.Thực trạng về mặt kiến trúc hạ tầng của ngành cao su:....................................54
1.3.4.Thực trạng về mặt tổ chức quản lý:....................................................................55
1.4. Thực trạng vốn đầu tư và hiệu quả kinh doanh:.......................................................57
1.4.1.Thực trạng vốn đầu tư:........................................................................................57
1.4.2.Thực trạng hiệu quả kinh doanh:........................................................................57
II. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển ngành cao su..................................58
2.1. Dự báo nhu cầu tiêu thụ cao su:................................................................................58
2.1.1. Dự báo nhu cầu tiêu thụ cao su trên Thế giới:...................................................58
2.1.2. Dự báo nhu cầu tiêu thụ cao su trong nước:......................................................60
2.2. Dự báo tình hình sản xuất cao su thiên nhiên thế giới:............................................61
2.3. Phân tích sự cạnh tranh trong xuất khẩu của ngành cao su:.....................................63
2.3.1. Điều kiện về các yếu tố sản xuất:......................................................................64
2.3.1.1.Các yếu tố sản xuất căn bản:........................................................................64
2.3.1.2.Các yếu tố sản xuất tiên tiến:.......................................................................66
2.3.2. Đánh giá về sức cầu nội địa:..............................................................................70
Bảng 2.5 -Tình hình sản xuất và xuất khẩu cao su Việt Nam từ năm 1995 đến
năm 2006…………………………………………………………………….31
Hình 2.6 -Cơ cấu nguồn nguyên liệu mủ cao su của Việt Nam năm 2006….32
Hình 2.7 -Cơ cấu tiêu dùng cao su của Việt Nam năm 2006…….……...….33
Hình 2.8 -Giá xuất khẩu cao su Việt Nam bình quân…………….…………34
Hình 2.9 -Giá thành và giá bán mủ cao su sơ chế……………...….………..35
Hình 2.10 -Kết quả sản xuất cao su cả nước theo vùng……………….…….37
Bảng 2.11 -Diện tích, năng suất và sản lượng cao su năm 2005……………38
Hình 2.12 -Kết quả sản xuất kinh doanh cả nước theo thành phần kinh tế....40
Hình 2.13 -Cơ cấu thị trường xuất khẩu cao su Việt Nam năm 2006…........41
Bảng 2.14 -Dự đoán nhu cầu cao su thiên nhiên và nhân tạo đến năm
2035……….....................................................................................................52
Bảng 2.15 -Ước tính khối lượng sản xuất, xuất khẩu và nhập khẩu lốp xe của
Việt Nam năm 2010…………………………………………………………53
Bảng 2.16 -Dự báo sản lượng cao su tự nhiên trên thế giới………………...55
Bảng 2.17 -Dự báo sản lượng cao su tự nhiên của các nước sản xuất cao su
hàng đầu trên thế giới………………………………………………………..55
Đề tài: Định hướng CLPT ngành cao su Việt Nam giai đoạn 2010-2020
Sinh viên thực hiện: Phạm Mai Phương - Kế hoạch 46B
5
Bảng 2.18 -Tình hình xuất nhập khẩu cao su trên thế giới……………….…57
Bảng 3.1 -Dự kiến sản lượng cao su đạt được của Tập đoàn cao su Việt Nam
đến năm 2015………………………………………………………………..77
Lời mở đầu
Nền kinh tế Thế giới hiện nay đang phát triển một cách vượt bậc để đáp
ứng những nhu cầu ngày càng tăng cao của con người. Theo dự đoán của
nhiều Tổ chức Quốc tế thì tốc độ tăng trưởng kinh tế nhanh chóng, đà tăng
dân số Thế giới cũng như mức sống xã hội sẽ kéo theo sự tăng trưởng mạnh
mẽ của các ngành chế tạo vỏ lốp xe và các ngành công nghiệp khác sử dụng
cao su thiên nhiên. Do vậy, nhu cầu tiêu thụ cao su thiên nhiên trên Thế giới
Sinh viên thực hiện: Phạm Mai Phương - Kế hoạch 46B
7
Đề tài: Định hướng CLPT ngành cao su Việt Nam giai đoạn 2010-2020
Sinh viên thực hiện: Phạm Mai Phương - Kế hoạch 46B
8
Chương 1: Khái quát chung về chiến lược
phát triển ngành cao su:
I. Khái niệm và nội dung chiến lược phát triển ngành:
1.1.Khái niệm chiến lược phát triển:
Trước khi đi sâu nghiên cứu chiến lược phát triển ngành nói riêng,
chúng ta sẽ đi nghiên cứu vê chiến lược phát triển nói chung.
Trên thực tế, khái niệm chiến lược đã có từ rất lâu đời. Từ khoảng thế
kỷ thứ 7 trước Công nguyên tại Trung Quốc, khi vạch ra kế hoạch và chỉ huy
chiến tranh người ta sử dụng các khái niệm “mưu toán” với ý nghĩa là chiến
lược.
(1)
Còn ở phương Tây, từ chiến lược được bắt nguồn từ tiếng Hy Lạp cổ
“Strategem” hoặc “Strateges”. Sau này nhiều nước sử dụng từ chiến lược lý
giải về ý nghĩa chung là “nghệ thuật thống soái”, về sau mới có nội dung của
từ chiến lược ngày nay, và nó khác với chiến thuật và chiến dịch.
(2)
Trong cuốn “lý luận chung về chiến thuật” do một người Pháp tên là
Gilbert viết năm 1772 có nêu ra hai khái niệm “đại chiến thuật” và “tiểu chiến
thuật”. Khái niệm “đại chiến thuật” có ý nghĩa tương đương với chiến lược
ngày nay, còn “tiểu chiến thuật” có ý nghĩa là chiến thuật như ngày nay.
(
3)
Như vậy cũng đã tồn tại cách hiểu rằng chiến lược có nghĩa là “nghệ thuật của
Sau chiến tranh thế giới lần thứ nhất, ở phương Tây đã lưu hành khái
niệm chiến lược Quốc gia. Chiến lược Quốc gia là chiến lược ở tầm vĩ mô, là
chiến lược cao nhất ở tầm quốc gia. Chiến lược này là đại chiến lược.
Trong giai đoạn hoà bình, chúng ta có khái niệm chiến lược phát triển
kinh tế và chiến lược phát triển kinh tế - xã hội.
Như vậy, “chiến lược là những mưu tính và quyết sách đối với những
vấn đề trọng đại có tính chất toàn cục và lâu dài. Khoa học nghiên cứu những
(
4,5) trang 6 Giáo trình chiến lược phát triển kinh tế xã hội
(
Đề tài: Định hướng CLPT ngành cao su Việt Nam giai đoạn 2010-2020
Sinh viên thực hiện: Phạm Mai Phương - Kế hoạch 46B
10
vấn đề lý luận và phương pháp đưa ra các quyết sách những vấn đề trọng đại
và lâu dài gọi là chiến lược học”.
(6)
1.2.Khái niệm về chiến lược phát triển kinh tế xã hội:
Nếu chiến lược được nhìn từ góc độ quản lý thì đó là quyết sách toàn
cục của một phạm vi không gian rộng lớn trong một thời gian dài. Và là sự trù
tính của chủ thể đối với toàn cục phát triển của sự vật.
Ta có, chiến lược phát triển KTXH của mỗi Quốc gia sẽ là sản phẩm
của Nhà nước đó. Nhà nước trên cơ sở nhận thức các quy luật phát triển kinh
tế xã hội khách quan, các mối quan hệ nội tại trong quá trình phát triển, dựa
vào điều kiện hoàn cảnh bên trong của đất nước và điều kiện quốc tế ở mỗi
thời kỳ nhất định để đưa ra những kế sách chung, có tính toàn cục về sự phát
triển kinh tế xã hội trong một thời gian tương đối dài. Thời gian của chiến
lược có thể là 10 , 15, 20 năm hoặc lâu hơn.
(7)
Chiến lược phát triển kinh tế xã hội là hệ thống các mục tiêu phát triển
bản (ta tưởng chủ đạo và chỉ đạo), các mục tiêu tổng quát và mục tiêu chủ
yếu, các định hướng phát triển chủ yếu, các giải pháp cơ bản (chủ yếu thông
qua các chính sách, quy hoạch phát triển, bồi dưỡng, khai thác, huy động và
phân bổ, sử dụng các nguồn lực phát triển, biện pháp về tổ chức thực hiện
chiến lược dựa trên chiến lược phát triển kinh tế xã hội chung của cả đất
nước).
1.3.2.Các đặc trưng của chiến lược phát triển ngành:
Đặc trưng của chiến lược phát triển ngành cũng giống chiến lược, nó
bao gồm những đặc trưng sau đây:
- Chiến lược phát triển ngành có tính lâu dài của chiến lược:
(8)
Trang 14: Giáo trình chiến lược phát triển kinh tế xã hội
Đề tài: Định hướng CLPT ngành cao su Việt Nam giai đoạn 2010-2020
Sinh viên thực hiện: Phạm Mai Phương - Kế hoạch 46B
12
Thời gian của việc thực hiện một chiến lược phát triển ngành là từ 10
năm, 15 năm, 20 năm hoặc lâu hơn.
Chiến lược phát triển ngành có tính lâu dài vì nó định hướng các mục
tiêu có tính tổng quát cho toàn ngành, nó xác định các mục tiêu cần đạt đến
của ngành trong một khoảng thời gian dài. Những mục tiêu tổng quát đó sẽ
được thực hiện gắn liền với những thay đổi lớn về khoa học và công nghệ,
làm chuyển biến căn bản về lực lượng sản xuất, các mối quan hệ sản xuất.
Hay có thể hiểu mục tiêu tổng quát sẽ được đề ra trên cơ sở các dự báo dài
hạn về sự phát triển của khoa học và công nghệ.
Chiến lược phát triển ngành có tính lâu dài vì nó phải mang tính định
hướng, phản ánh xu thế vận động đi lên của toàn ngành cũng như sự phát
triển của toàn ngành trong sự phát triển chung của toàn nền kinh tế.
Ngoài ra, chiến lược phát triển ngành có tính lâu dài vì cần phải có thời
gian lâu dài mới có được những biến đổi căn bản trong việc hoàn thiện cơ sở
hạ tầng, các quan hệ sản xuất mới, các nguồn lực khác…
thập được trong một khoảng thời gian gần nhất (khoảng 10 năm trước thời kỳ
chiến lược).
Cần phải xác định được điểm xuất phát, ta đang ở giai đoạn nào của
quá trình phát triển, cơ sở tiển đề cho sự phát triển đấy là gì,…
Đề tài: Định hướng CLPT ngành cao su Việt Nam giai đoạn 2010-2020
Sinh viên thực hiện: Phạm Mai Phương - Kế hoạch 46B
14
Cần thực hiện được các đánh giá, dự báo nguồn lực, các lợi thế so sánh
và môi trường trong nước, quốc tế, các tác động từ bên ngoài đến ngành trong
thời kỳ chiến lược (địa lý, tài nguyên thiên nhiên, lao động, vốn,…).
- Các quan điểm cơ bản của chiến lược phát triển ngành:
Quan điểm cơ bản của chiến lược là những tư tưởng chủ đạo và chỉ đạo
thể hiện tính định hướng của chiến lược. Nó sẽ quyết định con đường và
phương hướng cho các giải pháp lớn. Việc xác định các quan điểm cơ bản có
ý nghĩa quan trọng trong việc tìm ra các bước ngoặt của con đường phát triển,
tạo động lực cơ bản xuyên suốt quá trình phát triển.
Các quan điểm cơ bản tạo nên một hệ quan điểm, nó sẽ là bộ khung cho
việc xác định các mục tiêu phát triển cũng như các giải pháp lớn để đạt được
mục tiêu đó trong một thời kỳ nhất định.
Như vậy hệ quan điểm chiến lược có ý nghĩa chủ đạo trong việc xây
dựng chiến lược, nó là linh hồn, là tư tưởng của bản chiến lược mà trong từng
phần nội dung của chiến lược phải thực hiện được. Nó sẽ thể hiện những nét
khái quát đặc trưng nhất, có tính nguyên tắc về mô hình và con đường phát
triển nhằm hướng đến mục tiêu dài hạn.
- Các mục tiêu phát triển ngành:
Mục tiêu phát triển là mức phấn đấu cần phải đạt được qua một thời kỳ
nhất định. Mục tiêu bao gồm cả phần định tính và phần định lượng, phản ánh
một cách toàn diện những biến đổi quan trọng của nền kinh tế. Nó phải phản
ánh được sự thay đổi về chất của nền kinh tế xã hội.
Việc xác định muc tiêu phát triển phải xuất phát từ khả năng thực tế,
II. Các nhân tố ảnh hưởng tới chiến lược phát triển ngành:
Chiến lược phát triển cho một ngành cũng giống như chiến lược phát
triển cho một doanh nghiệp, nó phải chịu sự tác động của nhều các nhân tố.
Bao gồm các nhân tố bên trong và ngoài ngành cũng như các nhân tố tác động
trong nước và quốc tế đến sự phát triển ngành.
2.1.Tác động của môi trường vĩ mô:
2.1.1.Tác động của môi trường quốc tế:
Xu thế vận động và phát triển của nền kinh tế Thế giới một cách liên
tục và sôi động luôn là nguồn động lực cho sự phát của nền kinh tế của tất cả
các nước trên thế giới. Ngày nay, xu thế hội nhập và Quốc tế hoá diễn ra trên
toàn thế giới, nó tạo ra sự mở cửa giao thương giữa các nước, tạo sự chuyển
biến liên tục về chuyển giao công nghệ, khoa học kỹ thuật cũng như hợp tác
phát triển song phương và đa phương.
Việc tìm hiểu và phân tích sự phát triển của các nước cũng như sự phát
triển ngành của các nước sẽ giúp ta rút ra được các bài học kinh nghiệm cho
việc xây dựng chiến lược phát triển ngành. Trong đó, việc nghiên cứu các yếu
tố như khoa học công nghệ, quan hệ thương mại, thị trường, đầu tư, môi
trường văn hóa xã hội, chính trị của các nước cũng là căn cứ quan trọng cho
việc hoạch định chiến lược phát triển ngành. Qua đó giúp tránh được nhưng
sai lầm cũng như tìm ra được hướng phát triển đúng đắn và phù hợp nhất với
khả năng thực tế của ngành trong nước.
Từ việc phân tích bối cảnh Quốc tế cũng như các nước trong khu vực,
ta sẽ nhận ra được các cơ hội và thách thức của việc phát triển trong bối cảnh
quốc tế và khu vực.
Đề tài: Định hướng CLPT ngành cao su Việt Nam giai đoạn 2010-2020
Sinh viên thực hiện: Phạm Mai Phương - Kế hoạch 46B
17
Những cơ hội đặt ra trong bối cảnh hiện nay là cần tận dụng lợi thế về
điều kiện phát triển ổn định của khu vực, tình hình chính trị khu vực bình ổn
là cơ hội thuận lợi cho sự phát triển so với nhiều khu vực khác trên thế giới.
Nó bao gồm các vấn đề: tình hình chính trị quốc gia, các vấn đề điều
hành của chính phủ, các hệ thống luật pháp, các thông tư chỉ thị và vai trò của
các nhóm xã hội. Do vậy những diễn biến của các yếu tố này ảnh hưởng rất
mạnh và cũng rất trực tiếp đến các quyết định xây dựng chiến lược phát triển
ngành.
Nếu môi trường chính trị pháp luật ổn định, công bằng thì sẽ tạo điều
kiện cho nền kinh tế nói chung phát triển cũng như sự phát triển của từng
ngành nói riêng.
- Môi trường văn hoá:
Con người sống trong bất kì xã hội nào cũng mang bản sắc văn hoá
tương ứng với xã hội đó. Nền văn hóa có thể ảnh hưởng theo rất nhiều chiều
và đa dạng. Văn hoá có thể tạo nên cơ hội hấp dẫn cho cả một ngành nghề
kinh doanh. Văn hoá tạo điều kiện cho sự phát triển của ngành nghề hay lĩnh
vực này nhưng có thể lại tạo ra sự cản bước phát triển của một ngành nghề
nào đó.
Để có thể tạo được sự phát triển thuận lợi thì việc nghiên cứu kỹ nền
văn hoá của thị trường đang hướng tới là điều rất quan trọng. Nó quyết định
tới sự phát triển thành công hay không của ngành nghề, lĩnh vực đó.
Đề tài: Định hướng CLPT ngành cao su Việt Nam giai đoạn 2010-2020
Sinh viên thực hiện: Phạm Mai Phương - Kế hoạch 46B
19
- Môi trường tự nhiên:
Môi trường tự nhiên có tác động quan trọng đến nguồn thị trường đầu
vào cũng như thị trường đầu ra của nhiều ngành nghề lĩnh vực. Môi trường
tác động đến việc sản xuất các nguyên vật liệu, các nguồn năng lượng cho
nhiều ngành nghề, đặc biệt là các ngành nghề thuộc lĩnh vực sản xuất và chế
biến nông lâm thuỷ sản.
Tính chất của khí hậu thời tiết sẽ tác động nhiều đến việc hình thành
đặc tính sản phẩm của từng ngành, lĩnh vực. Qua đó sẽ tạo cơ hội và những
thách thức cho ngành.
trúc và sự cạnh
tranh nội địa
Các điều
kiện về
yếu tố sản
xuất
Các
ngành hỗ
trợ
Điều kiện
về sức
cầu hàng
hóa
Chính phủ
21
Các yếu tố tiên tiến là các có được nhờ sáng tạo chứ không phải được
thừa hưởng bao gồm lao động lành nghề, trình độ quản lý, cơ sở hạ tầng, các
phương tiện nghiên cứu, kỹ năng công nghệ.
Các yếu tố này đóng vai trò mang lại lợi thế cạnh tranh vì các nước
khác không thể dễ dàng có hay bắt chước được các yếu tố này. Theo Micheal
Porter, các yếu tố tự nhiên không thuận lợi hay việc thiếu các nguồn lực tự
nhiên có thể giúp một quốc gia trở nên cạnh tranh hơn vì nó bắt buộc phải có
sự sang tạo để vượt qua sự khó khăn và thiếu thốn các nguồn lực này.
Ví dụ như Thuỹ Sĩ là nước đầu tiên bị thiếu hụt lao động, do vậy họ đã
từ bỏ các ngành sử dụng nhiều lao động và tập trung vào sang tạo sản xuất
các sản phẩm đồng hồ chất lượng cao. Còn Thuỵ Điển, do mùa xây dựng
ngắn và chi phí xây dựng cao nên họ sang tạo ra kiểu nhà đúc sẵn.
- Điều kiện về sức cầu:
Theo M.Porter, thị trường nội địa yêu cầu cao về sản phẩm là yếu tố
quan trọng để tạo ra cạnh tranh và thúc đẩy lợi thế cạnh tranh. Các công ty
ngành đầu tư dài hạn.
Cấu trúc tổ chức: Mỗi ngành sẽ có cấu trúc riêng phù hợp nhất với nó.
Nó có thể là tổ chức quản lý theo thứ bậc, cũng có thể là quản lý theo các
công ty nhỏ điều hành bởi gia đình,… tuỳ theo đặc trưng và khả năng vào sự
phù hợp đối với từng quốc gia.
Đối thủ cạnh tranh: Đứng riêng vào vị thế của từng công ty thì tất nhiên
các doanh nghiệp này không thích có sự cạnh tranh. Tuy nhiên, đứng trên góc
độ một ngành, một quốc gia trong một khoảng thời gian dài thì môi trường
cạnh tranh càng lớn sẽ càng tạo sức ép cho các doanh nghiệp phải cải tiến,
sáng tạo, nâng cao chất lượng sản phẩm. Môi trường cạnh tranh trong nước
Đề tài: Định hướng CLPT ngành cao su Việt Nam giai đoạn 2010-2020
Sinh viên thực hiện: Phạm Mai Phương - Kế hoạch 46B
23
càng cao sẽ nâng cao khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp trong nước
và do đó sẽ giảm được áp lực khi hội nhập quốc tế.
*Các yếu tố trên có sự tác động tới năng lực cạnh tranh của một ngành
và có cả sự tác động qua lại lẫn nhau như một hệ thống:
Điều kiện về các yếu tố sản xuất chịu tác động của sự cạnh tranh và
sức cầu trong nước để tạo ra các yếu tố sản xuất mới, nâng cao lợi nhuận, tăng
sức cạnh tranh và thoả mãn nhu cầu của khách hàng; còn các ngành hỗ trợ và
các ngành có liên quan thúc đẩy việc tạo ra các yếu tố sản xuất có thể di
chuyển được.
Điều kiện về cầu trong nước cũng chịu tác động của môi trường cạnh
tranh. Cạnh tranh giữa các nhu cầu trong nước càng quyết liệt thì tạo cho nhu
cầu trong nước ngày càng lớn và đòi hỏi cao hơn. Các yếu tố sản xuất thuận
lợi, tiên tiến sẽ giúp thu hút đầu tư nước ngoài, tăng cầu sản phẩm trong nước.
Một ngành nào đó có các ngành hỗ trợ hoạt động, có sức cạnh tranh thì
sẽ thu hút hấp dẫn nhu cầu nhu cầu từ nước ngoài cho thị trường sản phẩm đó.
Các ngành hỗ trợ có liên quan cũng sẽ có điều kiện phát triển nếu các
yếu tố sản xuất dễ dàng di chuyển. Nhu cầu trong nước lớn sẽ khuyến khích
ngành là chính sách tỉ giá hối đoái. Thông qua đó đã giúp khuyến khích các
ngành hàng xuất khẩu. Đây là chính sách quan trọng trong thời mở cửa hội
nhập _ là công cụ cạnh tranh trong quan hệ quốc tế. Một quốc gia trong quá
trình công nghiệp hoá, hiện đại hóa thì việc nâng tỉ giá danh nghĩa (nâng giá
trị đồng nội tệ) sẽ tạo lợi thế cho việc nhập khẩu và hạn chế các khoản nợ
Đề tài: Định hướng CLPT ngành cao su Việt Nam giai đoạn 2010-2020
Sinh viên thực hiện: Phạm Mai Phương - Kế hoạch 46B
25