537 Định hướng chiến lược phát triển ngành du lịch tỉnh Bà Rịa – Vũng tàu đến năm 2015  - Pdf 25

1
MỤC LỤC

PHẦN MỞ ĐẦU
CHƯƠNG I : CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI
1.1. Một số lý luận cơ bản về chiến lược .................................................trang 1
1.1.1 Khái niệm và vai trò của chiến lược ................................................. 1
1.1.2 Chiến lược phát triển ngành .............................................................. 3
1.1.3 Quy trình hoạch đònh chiến lược ....................................................... 4
1.1.3.1 Xác đònh mục tiêu .................................................................. 4
1.1.3.2 Phân tích môi trường hoạt động ............................................. 4
1.1.3.3 Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài (EFE) ....................... 4
1.1.3.4 Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong (IFE) ....................... 5
1.1.3.5 Ma trận SWOT ....................................................................... 5
1.1.3.6 Lựa chọn chiến lược ............................................................... 6
1.2 Đặc điểm của ngành du lòch ....................................................................... 6
1.2.1 Khái niệm du lòch ................................................................................ 6
1.2.2 Sản phẩm du lòch ................................................................................ 6
1.2.3 Vai trò của ngành du lòch trong nền kinh tế ...................................... 7
1.3 Một số bài học kinh nghiệm phát triển ngành du lòch .......................... 8
Kết luận ........................................................................................................ 9
CHƯƠNG II : THỰC TRẠNG NGÀNH DU LỊCH TỈNH BÀ RỊA- VŨNG TÀU

2.1.Tiềm năng phát triển ngành du lòch Tỉnh Bà Ròa-Vũng Tàu .............. 10
2.1.1. Tài nguyên tự nhiên ......................................................................... 10
2.1.2. Tài nguyên nhân văn ........................................................................ 12
2.2. Thực trạng ngành du lòch Tỉnh Bà Ròa-Vũng Tàu ............................... 15
2.2.1. Khách du lòch .................................................................................... 15
2.2.2. Doanh thu du lòch .............................................................................. 17
2.2.3. Doanh nghiệp kinh doanh dòch vụ du lòch ........................................ 18
2.2.4. Hoạt động lưu trú................................................................................ 18

Tỉnh Bà Ròa-Vũng Tàu ............................................................................... 40
3.3.1. Chiến lược xâm nhập thò trường theo hướng thu hút khách trong và
ngoài nước ............................................................................................. 40
3.3.2. Chiến lược tăng trưởng tập trung theo hướng phát triển sản phẩm ....... 41
3
3.3.3. Chiến lược liên doanh, liên kết phát triển du lòch ................................. 42
3.3.4. Chiến lược giữ gìn, tôn tạo và phát triển tài nguyên du lòch ................. 43
3.4. Một số giải pháp chủ yếu để thực hiện chiến lược ................................... 44
3.4.1. Giải pháp về đầu tư .............................................................................. 44
3.4.2. Giải pháp về vốn .................................................................................. 45
3.4.3. Giải pháp đa dạng hóa sản phẩm du lòch, nâng cao năng lực
cạnh tranh .............................................................................................. 46
3.4.4. Giải pháp về thò trường, xúc tiến phát triển du lòch ............................. 47
3.4.5. Giải pháp về cơ chế chính sách ............................................................ 48
3.4.6. Giải pháp về đào tạo phát triển nguồn nhân lực ................................... 49
3.4.7. Giải pháp ổn đònh trật tự an toàn xã hội, an toàn cho khách du lòch .... 51
3.4.8. Giải pháp phát triển du lòch bền vững .................................................. 52
3.5. Kiến nghò ...................................................................................................... 54
3.5.1. Kiến nghò đối với Trung Ương ............................................................... 54
3.5.2. Kiến nghò đối với đòa phương ................................................................ 55

KẾT LUẬN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC

những cơ hội và thách thức, từ đó đònh hướng chiến lược phát triển cho ngành này.
Bên cạnh đó, đề tài cũng đưa ra các giải pháp, các kiến nghò để thực hiện chiến
lược.
5
3.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài:
Đề tài nghiên cứu hoạt động của ngành du lòch Tỉnh Bà Ròa-Vũng Tàu, có xem
xét đến các mối quan hệ phát triển của ngành trong phạm vi cả nước. Đề tài không
đi sâu phân tích những vấn đề mang tính chuyên môn mà chỉ phân tích những vấn
đề tổng quát phục vụ cho việc xây dựng và lựa chọn chiến lược phát triển ngành du
lòch của Tỉnh Bà Ròa-Vũng Tàu.
4.Phương pháp nghiên cứu:
Trong đề tài này em chủ yếu sử dụng các phương pháp nghiên cứu như:
phương pháp nghiên cứu mô tả, phương pháp thống kê dự báo, phương pháp so
sánh, phương pháp tổng hợp.
5.Kết cấu của luận văn:
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm có 3 chương như sau:
Chương I: Cơ sở lý luận của đề tài.
Chương II: Thực trạng ngành du lòch Tỉnh Bà Ròa-Vũng Tàu.
Chương III: Đònh hướng chiến lược và một số giải pháp nhằm phát triển
ngành du lòch Tỉnh Bà Ròa-Vũng Tàu đến năm 2015.


nhân cả về khách quan lẫn chủ quan, nhưng ý nghóa quyết đònh là những nỗ lực của
con người. Nhật đã có những chiến lược đúng đắn tập trung vào các lónh vực sau:
Chiến lược tích lũy vốn ở mức rất cao liên tục trong mấy thập kỷ. Chiến lược xây
dựng cơ cấu sản xuất hướng mạnh vào công nghiệp trong đó tập trung vào công
nghiệp chế tạo với kỹ thuật hiện đại (năng lượng, luyện kim, cơ khí điện tử, hóa
chất) và hướng mạnh vào xuất khẩu, trở thành nước đi đầu áp dụng chiến lược
hướng ngoại; Thực thi các chiến lược khoa học và công nghệ thông qua các chính
7
sách hiệu quả, khôn ngoan; Vận dụng chiến lược quản lý kết hợp các yếu tố hiện
đại với các yếu tố truyền thống và đặc điểm dân tộc, kết hợp thế mạnh của phương
Tây với truyền thống phương Đông; Chiến lược ở tầm vó mô tạo điều kiện cho các
doanh nghiệp trong nước phát triển như chính sách thuế, giá cả…
- Hàn Quốc: Sau cuộc chiến tranh 1950-1953, kinh tế nước này bò tàn phá
nặng nề nhưng sau một số năm tái thiết và xây dựng họ đã trở thành một nước công
nghiệp mới, một con rồng của Châu Á là nhờ những chiến lược đúng đắn như sau:
Chiến lược hướng mạnh vào xuất khẩu; Chiến lược phát triển mạnh công nghiệp
nặng và công nghiệp hóa chất, tranh thủ đi vào công nghệ hiện đại để vừa từng
bước thay thế nhập khẩu vừa từng bước tạo nguồn xuất khẩu mới; Chiến lược hiện
đại hóa nông thôn, chú trọng hỗ trợ sản xuất lương thực; Chiến lược hỗ trợ khuyến
khích các công ty trong nước mở rộng sản xuất, kinh doanh; Chiến lược thu hút vốn
đầu tư từ bên ngoài, vay vốn và mua quyền sản xuất.
- Malaysia, Indonesia và Thailand: Họ đã theo đuổi những chiến lược trung
gian kết hợp với các khía cạnh ổn đònh và đònh hướng kinh doanh với việc thay đổi
các mức độ can thiệp. Do được thừa hưởng nguồn tài nguyên phong phú, các nước
này đã tập trung khai thác và chế biến nguyên liệu thô. Họ theo đuổi chiến lược
xuất khẩu thông qua hợp tác ngoại thương và đầu tư trực tiếp. Những nước này cũng
theo đuổi chính sách bảo hộ và kích thích một số ngành công nghiệp nhất đònh phát
triển, những yếu tố quan trọng trong quan điểm chiến lược của họ là mở cửa thương
mại, thu hút đầu tư nước ngoài, ổn đònh chính trò và ổn đònh kinh tế vó mô. Trong
thập kỷ 80, chiến lược ổn đònh và mở cửa nền kinh tế là cơ sở lý tưởng để thu hút

lược như chiến lược xóa đói giảm nghèo, giảm tỷ lệ thất nghiệp, chiến lược thực
hiện nhiệm vụ công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước…
- Gắn với nguồn lực, ta có thể các loại chiến lược ứng với những nội dung
khác nhau: Chiến lược nội sinh (dựa vào nội lực), chiến lược ngoại sinh (dựa vào
ngoại lực) hoặc chiến lược hỗn hợp, chiến lược dựa vào cách mạng khoa học công
nghệ…
- Căn cứ vào cơ cấu kinh tế, ta có thể xây dựng các chiến lược như: chiến lược
ưu tiên phát triển một số ngành then chốt, chiến lược thay thế nhập khẩu, chiến lược
hướng về xuất khẩu, chiến lược hỗn hợp…
- Căn cứ vào phương thức và cơ chế quản lý kinh tế (mô hình quản lý), ta có
thể có các chiến lược kế hoạch hóa tập trung, chiến lược theo cơ chế thò trường hoặc
chiến lược phát triển theo cơ chế thò trường nhưng có sự điều tiết của nhà nước.
- Con người là nhân tố cơ bản đóng vai trò quyết đònh đối với việc thực hiện
chiến lược. Mọi chiến lược được xây dựng là nhằm phát triển đất nước, đáp ứng nhu
9
cầu của con người. Phải phát huy được nhân tố con người như là một chủ thể, một
động lực cơ bản của chiến lược.
1.1.3.Quy trình hoạch đònh chiến lược:
1.1.3.1.Xác đònh mục tiêu:
Mục tiêu là khái niệm dùng để chỉ những kết quả cụ thể mà doanh nghiệp
mong muốn đạt được trong một giai đoạn nhất đònh và là cơ sở, nền tảng cho việc
xây dựng, hình thành chiến lược. Mục tiêu phải phù hợp với thực tế và phải xác đònh
được thời điểm bắt đầu, thời điểm kết thúc cũng như những căn cứ để xác đònh thứ
tự ưu tiên trong việc phân bổ nguồn lực.
1.1.3.2.Phân tích môi trường hoạt động:
Phân tích môi trường bên ngoài: bao gồm môi trường vó mô và môi trường vi
mô:
• Các yếu tố thuộc môi trường vó mô: bao gồm các yếu tố như yếu tố chính
trò, pháp luật, kinh tế, văn hóa-xã hội, công nghệ…trong quá trình xây
dựng chiến lược chúng ta không thể bỏ qua phân tích các yếu tố này.

Để phát triển một ma trận IFE thì nhận xét trực giác là cần thiết, vì vậy về mặt
hình thức của phương pháp khoa học phải được diễn dòch để cho thấy rằng đây là kỹ
thuật hiệu quả nhất. Ma trận này cho phép tóm tắt và đánh giá những điểm mạnh,
điểm yếu quan trọng. Cách xây dựng ma trận này cũng tương tự như cách xây dựng
ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài (EFE). Riêng ở bước thứ 3 thì phân loại từ 1
đến 4 cho mỗi yếu tố như sau: 1 (là điểm yếu nhất), 2 (điểm yếu nhỏ nhất), 3 (điểm
mạnh nhỏ nhất), 4 (điểm mạnh lớn nhất).
1.1.3.5.Ma trận điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, nguy cơ (SWOT):
Ma trận này giúp cho nhà quản trò phát triển 4 loại chiến lược sau:
- Các chiến lược SO (điểm mạnh-cơ hội): Sử dụng những điểm mạnh bên
trong của tổ chức để tận dụng những cơ hội bên ngoài.
- Các chiến lược ST (điểm mạnh-nguy cơ): Sử dụng điểm mạnh của tổ chức
để tránh khỏi hay giảm thiểu ảnh hưởng của những mối đe dọa từ bên
ngoài.
- Các chiến lược WO (điểm yếu-cơ hội): Nhằm cải thiện những điểm yếu
bên trong bằng cách tận dụng những cơ hội bên ngoài.
- Các chiến lược WT (điểm yếu-nguy cơ): Là những chiến lược phòng thủ
nhằm giảm thiểu những điểm yếu bên trong và tránh khỏi những mối đe
dọa từ môi trường bên ngoài.
Để lập một ma trận SWOT phải trải qua 8 bước như sau:
1. Liệt kê các điểm mạnh chủ yếu bên trong của tổ chức.
2. Liệt kê những điểm yếu chính bên trong của tổ chức.
11
3. Liệt kê các cơ hội lớn bên ngoài của tổ chức.
4. Liệt kê các mối đe dọa chủ yếu bên ngoài tổ chức.
5. Kết hợp S-O và ghi kết quả vào ô tương ứng.
6. Kết hợp S-T và ghi kết quả.
7. Kết hợp W-O và ghi kết quả.
8. Kết hợp W-T và ghi kết quả của chiến lược này.
Mục đích của mỗi công cụ kết hợp là để đề ra các chiến lược khả thi có thể

sau:” Sản phẩm du lòch là sự kết hợp những dòch vụ và phương tiện vật chất trên cơ
sở khai thác các tiềm năng du lòch nhằm cung cấp cho khách một khoảng thời gian
thú vò, một kinh nghiệm du lòch trọn vẹn và sự hài lòng”- Từ điển du lòch của nhà
xuất bản Berlin 1984 [13,101].
Đặc tính: Sản phẩm du lòch có các đặc tính như sau:
- Sản phẩm được bán cho du khách trước khi họ nhìn thấy sản phẩm.
- Sản phẩm du lòch rất dễ bò bắt trước.
- Sản phẩm được hình thành từ các ngành kinh doanh khác nhau.
- Sản phẩm du lòch luôn ở xa khách hàng.
- Sản phẩm du lòch không có tính tồn kho.
- Sản phẩm du lòch thường có tính thời vụ và chòu ảnh hưởng rất lớn từ các
yếu tố như chính trò, văn hóa, kinh tế, điều kiện tự nhiên.
- Trong thời gian ngắn thì lượng cung là cố đònh.
- Khách mua hàng thường ít trung thành với sản phẩm.
Thành phần: Cách sắp xếp theo tổ chức du lòch thế giới:
- Di sản thiên nhiên.
- Di sản năng lượng.
- Di sản về con người.
- Hình thái xã hội.
- Hình thái về thiết kế chính trò, pháp chế.
- Dòch vụ, cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất.
- Những hoạt động kinh tế tài tính.
1.2.3.Vai trò của ngành du lòch trong nền kinh tế:
Hiện nay ngành này đóng ghóp rất lớn cho nền kinh tế mỗi nước cũng như
toàn cầu (chiếm khoảng 11% GDP toàn cầu). Một số nước có ngành du lòch phát
triển mạnh như Tây Ban Nha và các nước vùng Caribê, thì tỷ lệ đóng ghóp của
ngành này là rất lớn trong cơ cấu GDP của họ.
Ngành du lòch không những mang lại nguồn thu ngoại tệ rất lớn mà còn thu hút
rất nhiều lao động, tạo ra nhiều việc làm mới.
13

nhiều ngành, nhiều đòa phương nhằm giảm giá tour du lòch thu hút khách hàng, kết
quả là những Tour du lòch giá rẻ của họ đã làm cho chúng ta mất đi lợi thế cạnh
tranh.
14
Khai thác kinh doanh du lòch của họ cũng không đơn thuần giống nhau:
Malaysia, Hồng Kông kết hợp du lòch với mua sắm (họ có những trung tâm mua sắm
rất lớn). Singapore thu hút khách du lòch bằng môi trường sống tốt và sự tráng lệ của
mình, Indonesia phát huy thế mạnh tự nhiên (đảo Bali…), Macao thu hút khách thông
qua những tour du lòch đánh bạc, Trung Quốc phát huy thế mạnh về du lòch văn hóa,
lòch sử, võ thuật và nhiều món ăn ngon hay như Thailand công nhận du lòch Sex…
Mỗi quốc gia đều chọn một thế mạnh riêng cho mình, thế mạnh đó có được là do
điều kiện tự nhiên, văn hóa, lòch sử hình thành.
Việt Nam chúng ta có điều kiện tự nhiên ưu đãi, có nhiều bãi biển đẹp, có
nhiều di sản văn hóa của thế giới và đặc biệt là một đất nước có bốn ngàn năm văn
hiến với lòch sử chống ngoại xâm hào hùng… là cơ sở để phát huy thế mạnh du lòch.
Chúng ta luôn học hỏi kinh nghiệm của những nước có ngành du lòch phát triển trên
thế giới cũng như khu vực nhằm áp dụng cho nước nhà. Phát triển du lòch của mỗi
nước phải gắn với nét đặc thù của nước đó, chúng ta không thể sao chép ngành du
lòch đánh bạc của Macao hay du lòch Sex của Thailand cho du lòch của chúng ta.
Kết Luận: Qua nghiên cứu chương I chúng ta thấy :
- Xây dựng chiến lược phải bảo đảm tuân thủ theo các bước như đã nêu ở
trên, phải xác đònh được các mục tiêu dài hạn, các đảm bảo về nguồn lực,
các chính sách cần thiết để thực hiện các mục tiêu đó.
- Nội dung chiến lược được xây dựng rất phong phú và đa dạng với các loại
hình khác nhau. Vì vậy việc xây dựng chiến lược phải được xem xét gắn
liền với các yếu tố ảnh hưởng.
- Việc lựa chọn chiến lược phải phù hợp với mục tiêu và đònh hướng chung
của nhà nước và đặc thù của từng đòa phương.
- Kinh nghiệm từ những nước có ngành du lòch phát triển trên thế giới và
nhất là các nước có điều kiện phát triển ngành du lòch giống như chúng ta

bờ biển có thể khai thác du lòch vì những bãi tắm đẹp cát dài thoai thoải như: Bãi
Trước, Bãi Sau, Bãi Dâu, Bãi Dứa, Long Hải, Hồ Tràm, Bãi Cóc…Gắn liền với các
bãi tắm là hai khu rừng nguyên sinh: Khu bảo tồn thiên nhiên Bình Châu, Phước
Bửu với diện tích 11293 ha và vườn quốc ra Côn Đảo (6043 ha) với nhiều loài cây
và thú quý hiếm phù hợp cho du lòch sinh thái biển. Tiềm năng phát triển du lòch của
Tỉnh là rất lớn vì bên cạnh tốc độ tăng trưởng cao và ổn đònh của nền kinh tế, Tỉnh
còn có lợi thế tự nhiên ưu đãi. Chúng ta sẽ thấy được tiềm năng đó một cách rõ nét
khi phân tích tài nguyên tự nhiên và tài nguyên nhân văn của Tỉnh. 16
2.1.1.Tài nguyên tự nhiên:
Tài nguyên rừng: Bà Ròa-Vũng Tàu có khoảng 700 loài thực vật thân gỗ và
thân thảo, là rừng tiêu biểu cho hệ sinh thái nhiệt đới-đại dương với rất nhiều gỗ
quý. Ngoài ra còn có rất nhiều loài động vật quý hiếm (khoảng 200 loài), rừng và
động vật hoang dã đang có nguy cơ bò tiêu diệt vì tình trạng khai thác bừa bãi. Hiện
nay tốc độ trồng mới khá nhanh, trung bình mỗi năm trồng mới khoảng 1300-2000
ha, nếu tốc độ này được duy trì thì trong vòng 5-6 năm tới diện tích rừng sẽ được
khôi phục. Tài nguyên rừng tập trung chủ yếu ở huyện Xuyên Mộc, Bình Châu và
huyện Côn Đảo.
- Khu bảo tồn thiên nhiên Bình Châu-Phước Bửu: Có diện tích trên 11000 ha,
phía Nam có 15 km bờ biển bao bọc. Khu vực này có các đồi núi nhỏ: Hồ Linh, Tầm
Bồ, Bà Ma, Mộ ng với độ cao trung bình từ 80-100 m. Suối nước nóng Bình Châu
cách bìa rừng 10 km về phía Đông Bắc. khu Bến Lội có một rạch nước khá sâu,
rộng 300 m, ngăn cách giữa đất liền với bãi cát ngoài biển gần như là một ốc đảo.
Hệ thực vật phong phú đa dạng gồm 29 chi, 5 loài và các loài thực vật có giá trò
dược liệu như Đỗ Trọng, Cam Thảo… Rừng còn có nhiều loài động vật như Voi, Sóc
Bay, Khỉ, Chồn, Nai, Tắc Kè, Két, Sáo, Hoàng Anh, Gõ Kiến… khu vực Bàu Ngám
tập trung những đàn Vòt Trời, Le Le và nhiều loài chim khác. Khu vực này đang
được khai thác phục vụ cho nhu cầu du lòch sinh thái, nếu tận dụng tốt khả năng của

nhô trên biển soi bóng xuống làn nước xanh biếc quanh năm với bờ biển dài khoảng
200 km uốn lượn theo những ngọn núi cao thấp khác nhau, có nhiều bãi tắm đẹp
như: bãi Đất Dốc, Bãi Cạnh, Đầm Trâu, Hòn Cau, Hòn Tre… và hệ thống nhà tù nổi
tiếng thời kháng chiến mà người dân chúng ta đều biết. Môi trường tại đây rất trong
lành, không khí, nguồn nước, bờ biển sạch sẽ, nhiệt độ bình quân khoảng 26-27
0
C
quanh năm mát mẻ. Tất cả điều kiện trên giúp cho huyện Côn Đảo có thế mạnh
phát triển các loại hình du lòch phong phú như du lòch tắm biển, nghỉ ngơi, du lòch
sinh thái, du lòch tham quan di tích lòch sử. Lượng khách du lòch đến đây ngày càng
tăng (mỗi năm đón tiếp khoảng hàng trăm ngàn lượt khách), và theo rất nhiều
chuyên gia trong lónh vực du lòch thì huyện Côn Đảo có đủ điều kiện để trở thành
trung tâm du lòch nổi tiếng của Việt Nam.
Các bãi biển: Với đòa hình tự nhiên của mình, tỉnh Bà Ròa-Vũng Tàu có thể
khai thác các bãi biển phục vụ du lòch như: Bãi Trước, Bãi Sau, Bãi Dâu, Bãi Dứa,
Bãi Nghinh Phong, Bãi tắm Long Hải (dài 16 km-đây là bãi tắm đẹp nhất của Tỉnh),
Bãi Hồ Tràm (với 20 km bờ biển nằm gần rừng rất thích hợp cho du khách nghỉ
ngơi, thư giãn), Bãi biển Hồ Cốc (với làn nước trong xanh, khung cảnh còn hoang sơ
thu hút rất đông du khách vào dòp mùa hè) và những bãi tắm rất đẹp ở huyện Côn
Đảo (các bãi tắm ở đây còn hoang sơ và rất đẹp).

18
2.1.2.Tài nguyên nhân văn:
Di tích lòch sử văn hóa, cách mạng: Theo ‘Nguồn: Bảo tàng tổng hợp Tỉnh
Bà Ròa-Vũng Tàu’, đến nay toàn Tỉnh đã có 31 di tích được Nhà Nước công nhận
xếp hạng quốc gia và 152 di tích khác được tiến hành kiểm kê, lập hồ sơ quản lý,
phản ánh tiềm năng đích thực được lưu truyền qua nhiều thế hệ của mảnh đất này
(31 di tích được xếp hạng nằm trong phần Mục Lục cuối đề tài).
- Nhóm di tích lòch sử kiến trúc tôn giáo:
+ Thích Ca Phật Đài: Là công trình kiến trúc điêu khắc độc đáo, quần thể bao

đây cũng là đòa chỉ du lòch lý tưởng cho du khách muốn tìm hiểu về lòch sử kháng
chiến của dân tộc ta.
+ Khu căn cứ Minh Đạm: Là căn cứ bám trụ của lực lượng cách mạng Tỉnh
qua hai cuộc kháng chiến.
+ Khu nghóa trang Hàng Dương Côn Đảo: Là nơi an nghỉ của những người
chiến sỹ cách mạng kiên trung trong những năm tháng bò giam cầm ngoài Côn Đảo.
+ Bến Lộc An: Đây là cửa ngõ đón tàu chở vũ khí chi viện cho chiến trường
Đông Nam Bộ, là di tích lòch sử cách mạng, là một huyền thoại về đường Hồ Chí
Minh trên biển.
+ Đòa đạo Hắc Dòch: Là căn cứ cách mạng quan trọng có vò trí chiến lược của
chiến trường Bà Ròa-Long Khánh. Là cầu nối giữa chiến khu Rừng Sác với chiến
khu D, đây là nơi giáo dục truyền thống yêu nước, là một kỳ tích về khoa học quân
sự của quân dân Bà Ròa-Vũng Tàu trong hai cuộc kháng chiến. Do hiện nay di tích
này không còn nguyên vẹn nên rất khó cho công tác bảo tồn, nâng cấp.
Các lễ hội văn hóa dân gian: Lễ hội thường gắn liền với các nhân vật lòch sử,
mang ý nghóa tôn giáo, tâm linh. Các lễ hội hàng năm thu hút rất nhiều khách hành
hương, thăm viếng.
- Lễ hội Cầu An tại Đình Thần Thắng Tam trong 4 ngày (từ 17-20/2 âm lòch),
đây là một hoạt động văn hóa đặc sắc của ngư dân miền biển Vũng Tàu. Lễ hội
cũng tổ chức nhiều trò vui giải trí như múa lân, hát bội…
20
- Hội lễ Miếu Bà: diễn ra hàng năm vào các ngày 16,17,18 tháng 10 âm lòch,
đây là lễ hội cúng tế các vò Thần Linh.
- Hội lễ nghênh rước Cá ng được tổ chức từ ngày 16-18/8 âm lòch hàng năm,
trong ngày này rất nhiều ghe thuyền thắp đèn chạy vòng vòng ngoài biển, đây là lễ
hội của các ngư dân Tỉnh.
- Lễ tri ân Liệt Sỹ 27/7 tại xã Phước Long Thọ (Long Đất) nhằm tưởng nhớ các
anh hùng liệt sỹ đã hy sinh cho độc lập của nước nhà trong hai cuộc kháng chiến,
bên cạnh đó còn mang tính giáo dục truyền thống yêu nước cho các thế hệ mai sau.
- Lễ hội đền thờ Tiên Sư, người đã có công truyền dạy nghề cho dân gian, đây

khi chúng ta bình thường hóa quan hệ với Mỹ, lượng khách quốc tế nói chung và
khách Mỹ nói riêng đến Việt Nam tăng nhanh. Ngành du lòch Việt Nam cũng chòu
một số khó khăn nhất đònh trong những năm qua do tình hình thế giới như khủng bố,
thiên tai, dòch SARS…làm cho ngành này chưa phát triển tương xứng với tiềm năng.
Trong khoảng thời gian 1996-2004, lượng khách du lòch đến với Bà Ròa-Vũng Tàu
cũng có nhiều biến động, cụ thể là: giai đoạn 1996-2001 lượng khách đến đây giảm
theo các năm, giai đoạn 2001-2004 lượng khách tăng trở lại và theo báo cáo của Sở
Du Lòch Tỉnh thì giai đoạn này tổng lượt khách du lòch tăng trung bình khoảng
7,46%/năm trong đó khách quốc tế tăng 9,36%/năm, khách trong nước tăng
7,39%/năm. Số ngày lưu trú của khách cũng có sự tăng giảm rõ rệt trong giai đoạn
này, số liệu thống kê về lượt khách du lòch và ngày lưu trú cụ thể như sau:
Chỉ Tiêu
Đvt 1996 1997 1998 1999 2000 2001 2002 2003 2004
Lượt khách
3190 2978 2937 3050 3303 3906 4402 4712 5099
Quốc tế 315 320 187 190 141 146,8 162 172 199
Nội Đòa
1000
lượt
2875 2658 2750 2860 3162 3759 4240 4540 4900
Ngàykhách
4589 4613 3933 4060 4488 4725 4930 5250 5405
Quốc tế 547 450 258 260 220 225 230 250 255
Nội đòa
1000
ngày
4042 4163 3675 3800 4268 4500 4700 5000 5150
(Nguồn: Sở du lòch Tỉnh Bà Ròa-Vũng Tàu)
Mức chi tiêu bình quân trong ngày (theo số liệu thống kê ước tính): khách quốc
tế chi tiêu cho du lòch tại Tỉnh khoảng 20USD/người/ngày trong khi khách quốc tế

Đài Loan 34,3
Hồng Kông 24,7
Nhật 12
Hàn Quốc 5
Pháp 7
Các nước Châu Á khác 8
Các nước Châu u, Mỹ, Úc 9
(Nguồn: Sở du lòch Tỉnh Bà Ròa-Vũng Tàu)
23
Lượng khách nội đến với Tỉnh Bà Ròa-Vũng Tàu chủ yếu là khách từ Thành
Phố Hồ Chí Minh, miền Đông và miền Tây Nam Bộ chiếm 70% và các đòa phương
khác chiếm khoảng 30%. Có nhiều ý kiến cho rằng ngành du lòch của Tỉnh đang dần
kém hấp dẫn so với ngành du lòch của các đòa phương khác nhưng thực tế thì Tỉnh
Bà Ròa-Vũng Tàu vẫn là một trong những đòa phương đón nhiều khách du lòch nội
đòa nhất. Ta có thể lấy số liệu cụ thể về du lòch của các Tỉnh lân cận để so sánh:
Bình Thuận năm 2000 là 460.000 lượt khách và năm 2004 là 1.398.000 lượt, Đà
Nẵng năm 2000 là 208.485 lượt khách và năm 2004 là 412.647 lượt, Bình Dương
năm 2000 là 203.802 lượt còn năm 2004 là 335.000 lượt khách…
2.2.2.Doanh thu du lòch:
Doanh thu từ du lòch của Tỉnh luôn tăng trong vòng khoảng gần 10 năm trở lại
đây, tốc độ tăng trưởng trong giai đoạn 2001-2005 đạt khoảng 12,8%/năm, tốc độ
tăng trưởng cao hơn so với yêu cầu mà nghò quyết đại hội Đảng Bộ Tỉnh đề ra cụ
thể là vượt 10% về doanh thu trong kế hoạch 5 năm. Bảng số liệu doanh thu từ dòch
vụ du lòch như sau (DVDL):
Đơn vò tính: Tỷ Đồng

1996 1997 1998 1999 2000 2001 2002 2003 2004
Tổng DT
550,6 700 803,8 893,3 880 987,1 872 1051,9 1115
Thu từ DVDL

2.2.3.Doanh nghiệp kinh doanh dòch vụ du lòch:
Theo báo cáo của Sở Du Lòch Tỉnh Bà Ròa-Vũng Tàu thì năm 2004 có 112
doanh nghiệp kinh doanh du lòch hoạt động trên đòa bàn Tỉnh. Trong đó doanh
nghiệp Nhà Nước là 23, doanh nghiệp hoạt động theo luật đầu tư: 12, doanh nghiệp
hoạt động theo luật doanh nghiệp: 57, doanh nghiệp lữ hành: 20 trong đó số doanh
nghiệp có chức năng lữ hành quốc tế là 9. Cũng theo báo cáo trên thì hiện nay còn
khoảng 237 doanh nghiệp đăng ký chức năng kinh doanh nhưng chưa tiến hành hoạt
động. Đa số các doanh nghiệp đều mong muốn tăng cường đầu tư nâng cấp các khu
vui chơi giải trí, nhà hàng, khách sạn nhằm nâng cao chất lượng phục vụ cho khách
hàng.
2.2.4.Hoạt động lưu trú:
Trong những năm gần đây số lượng khách sạn tăng rất ít nhưng số khách sạn
và số phòng đạt tiêu chuẩn 1-4 sao tăng nhanh chứng tỏ chất lượng phục vụ ngày
càng được nâng cao. Tổng số phòng hiện có theo báo cáo của Sở Du Lòch là 3235
phòng trong đó khoảng 1300 phòng đạt tiêu chuẩn đón khách quốc tế. Tổng số
khách sạn, Resort là 85 cái, tổng số nhà hàng là 52 cái, bên cạnh đó còn có rất
nhiều nhà trọ tư nhân phục vụ khách hàng bình dân (không thống kê chính thức). Số
khách sạn từ 3 sao trở lên là 7, Tỉnh cũng khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư
xây dựng biệt thự phục vụ du lòch và cũng đã xây dựng được hơn 100 biệt thự cao
cấp các loại, công suất sử dụng phòng luôn đạt mức khá cao trong vòng 5 năm trở
lại đây (luôn đạt công suất trên 75% giai đoạn 2000-2004).
25
Số lượng khách sạn liên doanh ít nhưng có quy mô lớn, tiện nghi phong phú,
đáp ứng nhu cầu cao của khách quốc tế. Điển hình cho liên doanh này là liên doanh
Vũng Tàu-Sammy, OSCAT AEA, Indochina Capital Coporation, Công ty TPC Sài
Gòn, Công ty Jolie Mod. Các khách sạn quốc doanh trong thời gian qua cũng tiến
hành cải tạo nâng cấp đạt tiêu chuẩn quốc tế như: Lam Sơn, Palace, Rex,Grand,
Nghinh Phong, Thùy Dương, Hải u, Lêkima…Các nhà nghỉ, nhà khách phần lớn là
thiếu tiện nghi, chủ yếu là chỉ phục vụ khách trong ngành và khách bình dân. Các
khách sạn tư nhân phát triển nhanh nhưng nhược điểm là mặt bằng hẹp, không phục


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status