Phát triển sản xuất cao su tiểu điền tại huyện chư prông tỉnh gia lai - Pdf 30

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
******

MAI VĂN HÙNG

PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT CAO SU TIỂU ðIỀN
TẠI HUYỆN CHƯ PRÔNG TỈNH GIA LAI LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp
Mã số: 60620115 Người hướng dẫn khoa học: TS.TRẦN ðÌNH THAO
Hà Nội, 2012
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………

i


LỜI CẢM ƠN

ðể hoàn thành luận văn này, trước hết tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới
TS. Trần ðình Thao là thầy giáo trực tiếp hướng dẫn và giúp ñỡ tôi về mọi
mặt ñể hoàn thành luận văn cao học này.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu trường ðại học Nông nghiệp
Hà Nội, Ban Chủ nhiệm Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, Ban Giám ñốc
và cán bộ nhân viên Viện ñào tạo Sau ðại học, tập thể giáo viên và cán bộ
nhân viên Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn mà trực tiếp là các các thầy,
cô giáo Bộ môn Phân tích ñịnh lượng cùng toàn thể bạn bè, ñồng nghiệp, gia
ñình ñã giúp ñỡ tôi về tinh thần, vật chất và thời gian ñể tôi hoàn thành quá
trình học tập và thực hiện luận văn.
Tôi xin trân trọng cảm ơn sự giúp ñỡ nhiệt tình của các ñơn vị tổ chức,
UBND huyện Chư Prông, Phòng Nông nghiệp và PTNT, Phòng Thống kê
huyện Chư Prông, UBND các xã tại huyện Chư Prông, Công ty TNHH MTV
Cao su Chư Prông, một số cá nhân cùng các hộ sản xuất cao su tại huyện
Chư Prông ñã tạo ñiều kiện giúp tôi thu thập số liệu và những thông tin cần
thiết ñể hoàn thành luận văn này.
Một lần nữa, tôi xin chân thành cảm ơn!
Tác giả luận văn Mai Văn Hùng

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………

iii

MỤC LỤC

1.4.1

ðối tượng nghiên cứu 3

1.4.2

Phạm vi nghiên cứu 4

1.5

Ý nghĩa khoa học của ñề tài 4

II. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT
CAO SU TIỂU ðIỀN 5

2.1

Cở sở lý luận 5

2.1.1

Một số khái niệm có liên quan 5

2.1.2

Một số lý luận về phát triển sản xuất cao su tiểu ñiền 5

2.1.3 Vai trò của phát triển sản xuất cao su tiểu ñiền 6

2.1.4


Phương pháp nghiên cứu 38

3.2.1

Chọn ñiểm nghiên cứu 38

3.2.2

Phương pháp thu thập số liệu 38

3.2.3 Phương pháp ñiều tra 39

3.2.4 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu 39

3.2.5

Các chỉ tiêu dự kiến sử dụng trong nghiên cứu ñề tài 41

IV. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 44

4.1

Thực trạng phát triển sản xuất cao su tiểu ñiền trên ñịa bàn huyện
Chư Prông tỉnh Gia Lai 44

4.1.1

Quá trình hình thành và phát triển sản xuất cao su tiểu ñiền
tại huyện Chư Prông 44


4.3.3 ðịnh hướng phát triển 79

4.3.4 Một số giải pháp chủ yếu nhằm phát triển sản xuất cao su
tiểu ñiền tại huyện Chư Prông tỉnh Gia Lai giai ñoạn 2010 –
2020 81

V. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 92

5.1 Kết luận 92

5.2 Kiến nghị 93

TÀI LIỆU THAM KHẢO 95

PHỤ LỤC 96

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………

vi

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

BQ Bình quân
CSTð Cao su tiểu ñiền
CSXH Chính sách xã hội
GO Giá trị sản xuất
IC Chi phí trung gian
KD Kinh doanh
KHKT Khoa học kỹ thuật

Bảng 4.1. Diện tích gieo trồng trên ñịa bàn huyện Chư Prông 2011 45
Bảng 4.2. Phát triển cao su huyện Chư Prông qua các năm 45
Bảng 4.3. Cao su tiểu ñiền huyện Chư Prông qua các năm 49
Bảng 4.4. ðặc ñiểm nông hộ khảo sát 51
Bảng 4.5. ðặc ñiểm sử dụng ñất ñai của nông hộ 53
Bảng 4.6. Hoạt ñộng sản xuất của nông hộ 54
Bảng 4.7. Tình hình vay vốn của nông hộ 55
Bảng 4.8. Nhu cầu vay vốn và mở rộng sản xuất cao su của nông hộ 56
Bảng 4.9. Tình hình tập huấn về cao su của nông hộ 57
Bảng 4.10. Tiếp cận thông tin giá cả của nông hộ 59
Bảng 4.11. Tiêu thụ mủ cao su của nông hộ 61
Bảng 4.12. Tổng hợp năng suất và sản lượng cao su phân theo trình ñộ chủ
hộ năm 2011 64
Bảng 4.13. Tổng hợp năng suất và sản lượng cao su phân theo ñặc ñiểm của hộ 65
Bảng 4.14. Chi phí cho 1ha cao su kinh doanh của nông hộ năm 2011 67
Bảng 4.15. Hiệu quả sản xuất cao su của các nhóm hộ năm 2011 69
Bảng 4.16. Kết quả sản xuất cao su của nông hộ 71
Bảng 4.17. Hiệu quả sản xuất cao su của nông hộ 72
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………

viii

DANH MỤC BIỂU ðỒ, HÌNH VÀ SƠ ðỒ
Trang

Biểu ñồ 4.1. Biến ñộng diện tích cao su huyện Chư Prông qua các năm 47
Biểu ñồ 4.2. Biến ñộng cao su tiểu ñiền huyện Chư Prông qua các năm 49
Biểu ñồ 4.3. Kết quả sản xuất cao su của nông hộ 72
Hình 2.1. Giá cao su bình quân hàng năm của Việt Nam từ 1990 ñến 2010 27
Hình 2.2. Giá của cao su SVR 20 (Việt Nam) và SMR 20 (Malaysia)

rất lớn, các sản phẩm từ cao su thiên nhiên mới chỉ ñáp ứng 1/3 nhu cầu sản
xuất các sản phẩm liên quan tới cao su; 2/3 ñược sản xuất từ nguồn cao su
tổng hợp từ dầu mỏ, trong khi ñó lượng dầu mỏ ñang ngày càng cạn kiệt. Như
vậy theo dự báo xu hướng nhu cầu tương lai cho cao su thiên nhiên ñang ngày
càng tăng và mang lại nhiều triển vọng cho các ngành trồng và sản xuất cao
su thiên nhiên.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………

2

Việt Nam là nước có lượng cao su thiên nhiên xuất khẩu ñứng thứ 4 trên
thế giới với diện tích hơn 715.000ha,[7] ñặc biệt trong vài năm trở lại ñây khi
giá cao su ñang có xu hướng tăng, diện tích cao su của Việt Nam cũng ñược
tăng mạnh, sản xuất cao su tiểu ñiền ñược khuyến khích ñầu tư. Trong một số
Nghị quyết [10] của các ñịa phương cũng ñưa ra chỉ tiêu tăng diện tích cao su
tiểu ñiền với mục tiêu xóa ñói giảm nghèo và vươn lên làm giàu cho nông hộ.
Cao su ñang ñược coi là cây chiến lược ñối với một số ñịa phương có ñiều
kiện phù hợp.
Với ñiều kiện thổ nhưỡng rất phù hợp cho việc trồng cao su trên ñịa bàn
huyện Chư Prông tỉnh Gia Lai, từ năm 2007 trở lại ñây diện tích cao su ñã
tăng ñột biến với hơn (20.000ha) ñược trồng thêm, trong ñó diện tích cao su
tiểu ñiền tăng thêm hơn (2.000ha,) ñồng thời với ñó là việc chuyển ñổi một số
diện tích cây ngắn ngày và các cây công nghiệp khác sang ñể trồng cao su
ñang là vấn ñề khó kiểm soát mang tính tự phát của bà con nhân dân.
Vậy việc tăng diện tích cao su tiểu ñiền thực sự có hiệu quả hay là vấn ñề
cần phải xem xét và quan tâm hơn nữa? Vấn ñề tăng diện tích cao su có thực
sự mang lại hiệu quả ñối với tất cả các nông hộ? Việc quy hoạch diện tích
trồng cao su cho phù hợp, bên cạnh ñó cần phải giữ ña dạng hóa trong nông
nghiệp ñể tránh rủi ro cho nông hộ ñặc biệt là các hộ nghèo có trở nên cần
thiết? Bài toán phát triển cao su tiểu ñiền có hiệu quả kinh tế, xã hội và môi

ñiền của nông hộ trên ñịa bàn huyện Chư Prông?
- Các giải pháp chủ yếu cho việc phát triển sản xuất cao su tiểu ñiền tại
huyện Chư Prông tỉnh Gia Lai?
- Sau khi nghiên cứu, ñánh giá thì có những ñề xuất, kiến nghị gì?
1.4 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.4.1 ðối tượng nghiên cứu
-Chủ thể nghiên cứu: Các hoạt ñộng sản xuất cao su tiểu ñiền tại huyện
Chư Prông tỉnh Gia Lai.
Các nông hộ trồng cao su trên ñịa bàn huyện Chư Prông tỉnh Gia Lai
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………

4

- Khách thể nghiên cứu: Các yếu tố tác ñộng tới phát triển sản xuất cao
su tiểu ñiền của các nông hộ trên ñịa bàn huyện Chư Prông tỉnh Gia Lai.
Cây cao su trên ñịa bàn huyện Chư Prông tỉnh Gia Lai
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung: Nghiên cứu những nội dung liên quan tới phát triển sản
xuất cao su tiểu ñiền, những yếu tố ảnh hưởng tới kết quả sản xuất, tác ñộng
của các yếu tố nội sinh, yếu tố ngoại sinh tới quá trình phát triển, ñồng thời
ñánh giá kết quả sản xuất cao su tới thu nhập của nông hộ.
- Về không gian: ðề tài nghiên cứu các nông hộ trồng cao su tiểu ñiền
trên ñịa bàn huyện Chư Prông tỉnh Gia Lai.
- Về thời gian: ðánh giá thực trạng phát triển sản xuất cao su tiểu ñiền tại
huyện Chư Prông từ năm 2008-2011. Từ ñó ñưa ra các giải pháp và ñịnh
hướng cho việc phát triển trong giai ñoạn hiện nay cũng như trong những năm
tiếp theo ñến 2020.
1.5 Ý nghĩa khoa học của ñề tài
- Phân tích những nhân tố tác ñộng tới hiệu quả sản xuất cao su tiểu ñiền
cũng như ñóng góp của sản xuất cao su tới phát triển kinh tế hộ, phát triển

chính trị, ñịa lý, văn hóa riêng ñể hoạch ñịnh chiến lược phù hợp nhất với
quốc gia ñó [5].
-Khái niệm về sản xuất: Sản xuất là việc sử dụng những nguồn nhân lực ñể
biến ñổi những nguồn vật chất và tài chính thành của cải và dịch vụ. Những của
cải và dịch vụ này phải phù hợp với nhu cầu của thị trường. Sự kết hợp các nhân
tố sản xuất phải thực hiện trong những ñiều kiện có hiệu quả nhất [6].
-Tiểu ñiền là thuật ngữ dùng ñể chỉ những ñồn ñiền, trang trại có quy mô
nhỏ, có mức ñầu tư thâm canh, chuyên canh sản xuất một loại sản phẩm nông
nghiệp nhất ñịnh, thường do một hộ nông dân làm chủ.
2.1.2 Một số lý luận về phát triển sản xuất cao su tiểu ñiền
2.1.2.1 Khái niệm về sản xuất cao su tiểu ñiền
Sản xuất cao su tiểu ñiền là việc sử dụng các nguồn lực sẵn có của nông
hộ: ðất ñai, lao ñộng, công cụ sản xuất ñể tác ñộng trong việc trồng, chăm sóc
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………

6

và thu hoạch các sản phẩm từ cây cao su, từ ñó bán sản phẩm từ cây cao su ra
thị trường nhằm thu ñược khoản lợi tức ñể phục vụ cho nhu cầu cuộc sống
hàng ngày của nông hộ và dùng ñể tái ñầu tư cho những chu kỳ tiếp theo.
Sản xuất cao su tiểu ñiền thường là những ñồn ñiền, trang trại chuyên
canh trồng cây cao su có quy mô nhỏ từ một vài ha ñến vài chục ha.
Từ những năm ñầu của thế kỷ XX khi người Pháp ñem giống cao su vào
trồng có quy mô tại khu vực Nam bộ thì cũng bắt ñầu hình thành các ñồn ñiền
cao su nhỏ do các ñịa chủ là chủ sở hữu bên cạnh các tiểu ñiền cao su của
người Pháp. Tiếp theo ñó khi cây cao su lan tới khu vực Tây nguyên thì hình
thức sản xuất cao su tiểu ñiển cũng theo ñó do các tiểu ñịa chủ nắm giữ.
Hiện nay cao su tiểu ñiền trở nên khá phổ biến tại các khu vực Nam bộ
và Tây nguyên do bà con nông dân trồng có quy mô từ vài ha ñến vài chục ha.
2.1.3 Vai trò của phát triển sản xuất cao su tiểu ñiền

hộ nông dân cao su tiểu ñiền, ñóng góp ñáng kể cho việc nâng cao ñiều kiện
xã hội vùng trồng cao su và bảo vệ môi trường. ðồng thời, ñiều này còn có
vai trò tác dụng tích cực là tham gia phân bổ dân cư hợp lý giữa các vùng nhất
là giữa vùng thành thị và nông thôn, vùng miền núi, vùng ñịnh cư của các dân
tộc ít người Ngoài ra, cây cao su còn là cây có vai trò giúp người lao ñộng có
thu nhập ổn ñịnh, vượt qua ñói nghèo vươn lên khá, giàu. Nếu chỉ tính riêng
24 công ty TNHH một thành viên sản xuất cao su của Tập ñoàn công nghiệp
cao su Việt Nam tổng số lao ñộng ñã là 89.469 ngàn người, trong ñó lao ñộng
nữ là 40.879 người, lao ñộng người dân tộc thiểu số 8.906 người (và trên
77.000 hộ nông dân tiểu ñiền). Năm 2009 thu nhập bình quân của người lao
ñộng của Tập ñoàn Công nghiệp cao su ñạt 4.500.000 ñồng/ tháng, năm 2010
là 7.900.000 ñồng /người/tháng.
* ðối với việc thúc ñẩy phát triển cơ sở hạ tầng, ñô thị hóa
Phát triển cao su góp phần phát triển cả hệ thống cơ sở hạ tầng như ñiện,
ñường, trường học, bệnh viện, các cơ sở dịch vụ, chế biến… ñặc biệt là nhà ở
cho người lao ñộng hầu như luôn luôn ñược phát triển song song cùng với
việc phát triển các vườn cây cao su.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………

8

Trên thực tế, cây cao su lên ngôi ñã kéo theo phát triển của cả hệ thống
cơ sở hạ tầng ñiện, ñường, các cơ sở dịch vụ chế biến y tế, trường học, nhà ở
cho người lao ñộng cũng ñược phát triển.
Nhiều ñịa bàn ở khu vực Tây Nguyên ñã có nhiều khởi sắc so với thời kỳ
chưa phát triển cây cao su. Trên ñịa bàn hiện có, hệ thống ñường giao thông
bằng bê tông, ñường nhựa ñã xây dựng ñến tận xã, thôn, bản. Nhiều xã ñã xây
dựng ñược nhiều công trình thủy lợi, kênh mương (9 công trình thủy lợi,
3.600m kênh mương nội ñồng). Các công trình trường học, trạm xá ñược xây
dựng kiên cố, gần 100% các cháu trong ñộ tuổi học sinh tiểu học ñến trường.

kìm hãm nền kinh tế xã hội nói chung và trong lĩnh vực sản xuất cao su nói
riêng. Mỗi chính sách phù hợp với một thời kỳ nhất ñịnh, tương ứng với một
ñiều kiện kinh tế xã hội nhất ñịnh. Vì vậy, các chính sách kinh tế luôn phải
ñiều chỉnh cho phù hợp với ñiều kiện thực tế. ðối với sản xuất cao su, cần
phải sản xuất trên quy mô lớn, tập trung và yêu cầu về vốn lớn nên cần có
những chính sách chung và chính sách riêng phù hợp với những ñặc ñiểm sản
xuất của nó.
b. Thị trường - giá cả
+ Thị trường: trong nền kinh tế phát triển, thị trường vừa là ñiều kiện
vừa là phương tiện ñển thực hiện tái sản xuất và là khâu trung gian cần thiết
giữa người sản xuất và người tiêu dùng. Xác ñịnh thị trường cho sản phẩm có
tác dụng quan trọng nhằm xác ñịnh ñúng mục tiêu, kế hoạch sản xuất của
ngành. Vì vậy nghiên cứu thị trường luôn là vấn ñề quan tâm ñối với các ñơn
vị sản xuất kinh doanh, các nhà nghiên cứu kinh tế.
+ Giá cả: Song song với vấn ñề lựa chọn thị trường, thì vấn ñề giá cả
các nguyên liệu ñầu vào cũng như sản phẩm ñầu ra là vấn ñề có thể quyết
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………

10

ñịnh rất lớn ñến thành bại của hoạt ñộng sản xuất kinh doanh. ðặc biệt hơn,
cao su là cây công nghiệp lâu năm nên yếu tố biến ñộng giá cả ảnh hưởng rất
lớn. Sản xuất cao su là quá trình sản xuất hàng hóa, do vậy sẽ luôn gắn với thị
trường và giá cả cũng như chịu sự tác ñộng của chúng.
c. Sự phát triển hệ thống dịch vụ
Sự phát triển của hệ thống dịch vụ hỗ trợ sản xuất có tác ñộng rất lớn ñến
việc hình thành và phát triển các vùng sản xuất hàng hóa. Nó ñảm bảo cho
quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm ñược diễn ra một cách thuận lợi và
hiệu quả, ñồng thời nó góp phần nâng cao giá trị của nông sản hàng hóa nói
chung và hàng hóa cao su nói riêng.

ñộng bảo vệ tài nguyên và môi trường nhằm phát triển nông nghiệp một cách
bền vững.
c. Tổ chức sản xuất
ða dạng hóa nông nghiệp là chủ trương, chính sách của ðảng và Nhà
nước ta. Sản xuất cao su phải ñược tiến hành trên quy mô tương ñối lớn. Do
vậy, việc quy hoạch, nghiên cứu tổ chức sản xuất ñể khai thác tốt tiềm năng,
lợi thế ñất ñai của từng vùng là rất quan trọng trong ñiều kiện ñất ñai có hạn
như hiện nay.
Ngoài ra, vấn ñề bố trí sản xuất cũng mang ý nghĩa hết sức to lớn. Sản
phẩm chính của cây cao su là mủ cao su, yêu cầu mủ nước sau khi khai thác ở
vườn cây cần phải ñưa nhanh ñến nhà máy chế biến. Do vậy, bố trí sản xuất
trồng cao su phân tán sẽ làm giảm chất lượng mủ trong quá trình vận chuyển,
ñồng thời sẽ làm tăng chi phí vận chuyển.
Quá trình sản xuất cao su là quá trình sản xuất có trình ñộ chuyên môn
hóa cao, mang cả ñặc ñiểm của sản xuất nông nghiệp và công nghiệp với quy
trình kỹ thuật canh tác và công nghệ chế biến phức tạp nên việc bố trí, quản lý
lại càng quan trọng trong sản xuất kinh doanh.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………

12

2.2 Cơ sở thực tiễn về phát triển sản xuất cao su tiểu ñiền
2.2.1 Kinh nghiệm phát triển cao su ở một số nước trên thế giới
a. Phát triển cây cao su ở Malaysia
Ngành trồng cao su ở Malaysia là một trong những ngành sản xuất lâu ñời,
bắt ñầu từ giữa thế kỷ 19 khi giá cao su khá cao, ñồng thời các nghiên cứu cho
cây lâu năm ñược Chính phủ Anh tiến hành cho các nước thuộc ñịa như Ấn ðộ,
Ceylon và Straits Settlement của Singapore, Penang và Malacca của Mã Lai.
Năm 1896, những ñồn ñiền ñầu tiên ñã ñược thành lập bởi Tan Chay Yan
tại Malacca, và sau ñó là anh em Kindersley tại Selangor. Tổng diện tích


2006

2007

2008

2009

2010

Thailan 2.937

3.137

3.056

3.090

2.881

3.275

Indonesia 2.271

2.637

2.755

2.751


555

602

663

650

770

China 541

538

588

548

646

660

Srilanka 104

109

118

129

ðặc trưng cơ bản của ngành cao su Malaysia là chính sách phát triển cao
su tiểu ñiền. Hiện nay cao su tiểu ñiền chiếm tới 93% diện tích và 80% sản
lượng (95% của Thái Lan và 85% của Indonesia, 84,4% của Ấn ðộ); trong ñó
74,5% các cao su tiểu ñiền ở Malaysia có diện tích dưới 3,0 ha. Việc phát
triển cao su tiểu ñiền chủ yếu do 3 tổ chức sau:
Tổ chức thứ nhất là Cơ quan phát triển ñất liên bang (FELDA) ñược
chính phủ thành lập từ năm 1957 có nhiệm vụ khai hoang ñất mới ñể ñịnh cư
dân nghèo không có ñất và chính phủ cho vay vốn khai hoang, trồng mới,
chăm sóc và thu hồi vốn dần khi cây cao su ñược cạo mủ.
Các cây trồng ñược FELDA hỗ trợ là cao su, cọ dầu, lúa và một số cây
khác. Các hộ này ñược xây dựng cơ sở hạ tầng, nhà ở, khai hoang trồng mới
bởi các công ty chuyên trách sau ñó cấp cho dân tái ñịnh cư ñể chăm sóc khai
thác. Chi phí ñầu tư ñược người dân hoàn trả dần hàng tháng khi thu hoạch
trong vòng 15 năm.
Tổ chức thứ hai là Cơ quan phục hồi và củng cố ñất liên bang
(FELCRA). FELCRA ñược thành lập vào năm 1966 nhằm phục hồi và củng
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………

14

cố ñất nông nghiệp, các diện tích cao su ñã có ñể tăng thu nhập cho các nhóm
nông dân và tăng diện tích cho các hộ.
Tổ chức thứ ba cũng có chức năng hỗ trợ CSTð là Cơ quan phát triển
cao su tiểu ñiền (RISDA). RISDA ñược thành lập vào năm 1972, có nhiệm vụ
hỗ trợ nông dân tái canh cao su và thành lập một số cơ sở hạ tầng giúp phát
triển CSTð, như xây dựng xưởng sơ chế cao su, nhà kho… trên khắp lãnh thổ
Malaysia. Theo phương thức này, các tiểu ñiền kết hợp với nhau trên từng
vùng thành một mini tiểu ñiền. RISDA thành lập một công ty ñể quản lý và tổ
chức thực hiện toàn bộ công việc trồng, khai thác, chế biến ñến tiếp thị sản
phẩm theo phương thức tiểu ñiền.

Năm 2009, Maylaysia xuất khẩu 4,46 tỉ RM (=1,44 tỉ USD) cao su thiên nhiên;
10,59 tỉ RM (=3,43 tỉ USD) sản phẩm công nghiệp cao su; 7,11 tỉ RM (=2,3 tỉ
USD) gỗ cao su và cao su khác là 2,84 tỉ RM (=920 triệu). ðiều này chứng tỏ
ngành công nghiệp cao su của Maylaysia có giá trị gia tăng rất cao.
Tóm lại, ngành công nghiệp cao su của Maylaysia có những ñiểm nổi
bật: thứ nhất, chính sách phát triển cao su tiểu ñiền; thứ hai, tập trung nghiên
cứu khoa học và thứ ba, Malaysia là nước tiêu dùng và xuất khẩu cao su lớn
trên thế giới, ñặc biệt ngành sản xuất sản phẩm cao su tinh chế chiếm vị trí
quan trọng trong việc tiêu dùng nguyên liệu cao su thiên nhiên ñể sản xuất sản
phẩm xuất khẩu.
b. Phát triển cây cao su ở Indonesia
Cây cao su là loại cây ñược phát triển mạnh ở Indonesia từ rất sớm, từ
những năm 1940 Indonesia ñã trồng 1.350.000 ha cao su, ñến năm 2009, diện
tích cao su ở Indonesia 3.435.417 ha. Trong ñó, cao su ở Indonesia chủ yếu là
cao su tiểu ñiền. Tuy nhiên ở ñây cần phân biệt hai loại cao su tiểu ñiền là
+ Tiểu ñiền truyền thống: là loại chưa ñược áp dụng các tiến bộ khoa học
kỹ thuật, cao su dạng này thường ñược trồng xen với nhiều loại cây khác,
năng suất vườn cây rất thấp. Cao su tiểu ñiền loại này thường cho mủ vào
năm thứ 8, sản lượng ñạt cao nhất vào năm tuổi thứ 16 với năng suất tối ña là
1,35 tấn/ha.
+ Tiểu ñiền tiến bộ: là loại hình cao su tiểu ñiền ñã ñược tác ñộng của
chính phủ, có ứng dụng tiến bộ kỹ thuật nên chất lượng vườn cây tương ñối
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………

16

tốt và năng suất cao. Cao su tiểu ñiền này bắt ñầu cho mủ từ năm thứ 7, sản
lượng ñạt cao nhất vào năm tuổi thứ 12 và sản lượng ñạt ñến 1,65 tấn/ha.
Cây cao su ở Indonesia là nguồn thu nhập chính cho ít nhất 15 triệu
người. Nhận thức tầm quan trọng của CSTð, chính phủ Indonesia ñã triển


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status