Bộ giáo dục và đào tạo
Trờng đại học nông nghiệp hà nội
-------------***------------- Nguyễn quốc huân
Nghiên cứu giải pháp đẩy mạnh
Sản xuất và tiêu thụ sản phẩm của các
cơ sở chế biến luồng trên địa bàn
huyện quan hóa - tỉnh thanh hóa Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanhChuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số: 60.34.05
Ngời hớng dẫn khoa học: TS. Chu thị kim loan
hà nội 2011
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………………
ngoài sự lỗ lực của bàn thân, tôi ñã nhận ñược sự giúp ñỡ nhiệt tình của rất
nhiều cá nhân và tập thể.
Nhân dịp này tôi xin bày tổ lòng biết ơn sâu sắc tới sự giúp ñỡ của các
thầy giáo, cô giáo khoa Kế toán và QTKD, Viện Sau ñại học – Trường ðại
học Nông nghiệp Hà Nội, ñặc biệt là sự quan tâm, tận tình chỉ dẫn của TS.
Chu Thị Kim Loan, là người hướng dẫn tôi trong suốt quá trình hoàn thành
luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn UBND huyện Quan Hoá, Phòng Thống kê,
Phòng Nông nghiệp và PTNT, Phòng Tài nguyên và môi trường. Sở Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Thanh Hoá, Chi cục Lâm nghiệp tỉnh
Thanh Hoá, Dự án phát triển ngành hoàng luồng Thanh Hoá (LDP), Tổ chức
Gret Việt Nam, cùng toàn thể chủ các cơ sở chế biến trên ñịa bàn huyện Quan
Hoá ñã giúp ñỡ tôi trong quá trình nghiên cứu thực hiện ñề tài.
Chúng tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp ñỡ ñộng viên của bạn bè, gia
ñình người thân trong suốt thời gian qua.
Xin chân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng năm 2011
Tác giả
Nguyễn Quốc Huân
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………………
iii
MỤC LỤC
Lời cam ñam i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục bảng vi
3.2.3. Phương pháp phân tích số liệu 44
3.2.4. Hệ thống chỉ tiêu sử dụng trong nghiên cứu ñề tài 45
4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 47
4.1. TÌNH HÌNH CHUNG CỦA CÁC CSCB LUỒNG Ở HUYỆN QUAN
HOÁ 47
4.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của các cơ sở chế biến luồng 47
4.1.3. Loại hình sản xuất của các cơ sở chế biến luồng 49
4.1.4. Hình thức hoạt ñộng của các CSCB luồng theo loại sản phẩm 52
4.2. TÌNH HÌNH SẢN XUẤT VÀ TIÊU THU CỦA CÁC CSCB
LUỒNG TRÊN ðỊA BÀN HUYỆN 55
4.2.1. Tình hình sản xuất 55
4.2.2. Thị trường tiêu thụ sản phẩm của các CSCB 66
4.3. TÌNH HÌNH SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ SẢN PHẨM CỦA
CÁC CƠ SỞ CHẾ BIẾN ðIỀU TRA 67
4.3.1. Tình hình sản xuất của các cơ sở ñiều tra 67
4.3.2. Tình hình tiêu thụ sản phẩm của các cscb ñiều tra 83
4.4. ðÁNH GIÁ TÌNH HÌNH SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ CỦA
CSCB LUỒNG HUYỆN QUAN HOÁ THỜI GIAN QUA 98
4.4.1. Kết quả và hiệu quả ñạt ñược 98
4.4.2. Nhận xét, ñánh giá hoạt ñộng của các cơ sở chế biến luồng 105
4.5. GIẢI PHÁP ðẨY MẠNH SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ SẢN
PHẨM CỦA CÁC CSCB LUỒNG Ở HUYỆN QUAN HOÁ 108
4.5.1. Các căn cứ ñưa ra giải pháp 108
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………………
v
4.5.2. Một số giải pháp nhằm ñẩy manh sản xuất và tiêu thụ sản phẩm
của các CSCB luồng ở Quan Hoá thời gian tới 113
5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 119
5.1. KẾT LUẬN 119
Bảng 4.9: Tình hình lao ñộng tại các cở ñiều tra năm 2010 70
Bảng 4.10: Tình hình tài chính của các cơ sở ñiều tra năm 2010 71
Biểu 4.11: Tình hình thu mua luồng cây của các loại hình sản xuất ñiều tra
năm 2010 (trung bình cho 1 cơ sở) 73
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………………
vii
Biểu 4.12: Tình hình thu mua nguyên liệu ñầu vào khác cho sản xuất của
các CSCB luồng năm 2010 74
Biểu 4.13: Số lượng sản phẩmcủa các CSCB ñiều tra sản xuất năm 2010 75
Biểu 4.14: Giá trị sản xuất của cơ sở ñiều tra năm 2010 77
Biểu 4.15: Tình hình chi phí sản xuất của các cơ sở ñiều tra năm 2010 79
Bảng 4.16: Giá bán sản phẩm qua các năm của các cơ sở ñiều tra. 86
Bảng 4.17: Số lượng và giá trị sản phẩm thô tiêu thụ của các cơ sở ñiều tra
năm 2010 89
Bảng 4.18: Số lượng và giá trị sản phẩm tinh chế tiêu thụ của các cơ sở
ñiều tra năm 2010 90
Bảng 4.19: Số lượng và GTSX một số sản phẩm chủ yếu của các cơ sở chế
biến luồng trên ñịa bàn huyện Quan Hoá qua 3 năm (2008 –
2010) 101
Bảng 4.20: Kết quả và hiệu quả kinh tế của CSCB các cơ sở ñiều tra năm
2010 (trung bình cho một cơ sở) 103
Bảng 4.21: ðiểm mạnh, ñiểm yếu cơ hội và thách thức của ngành hàng
luồng trên ñịa bàn 109
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………………
viii
DANH MỤC BIỂU ðỒ VÀ SƠ ðỒ
NL Nguyên liệu
NTTS Nuôi trồng thuỷ sản
SL Số lượng
SXKD Sản xuất kinh doanh
Tr.ñ Triệu ñồng
TNHH Thu nhập hỗn hợp
TSCð Tài sản cố ñịnh
UBND Uỷ ban nhân dân
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………………
1
1. MỞ ðẦU
1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ðỀ TÀI
Thanh Hoá là một trong những tỉnh có tài nguyên rừng phong phú với
diện tích trên 527 nghìn ha, trữ lượng 16 triệu m
3
gỗ, ñặc biệt có diện tích
rừng luồng lớn nhất cả nước, khoảng 77.000 ha, trữ lượng khoảng 102 triệu
cây cho xây dựng và chế biến. Cây luồng Thanh Hoá gắn liền với cuộc sống
của hơn 1 triệu dân ñặc biệt là người dân tộc, ñược coi là “cây xoá ñói - giảm
nghèo” của người dân miền núi, Quan Hoá là một huyện Miền Núi có diện
tích rừng luống lớn nhất của tỉnh Thanh Hoá với 21.000ha, trữ lượng khai
thác hàng năm 16 triệu cây [11]
Cây luồng ngoài giá trị về kinh tế nó còn là cây còn có khả năng sinh
trưởng nhanh và có tác dụng bảo vệ môi trường sinh thái; tạo thu nhập thường
xuyên và bền vững cho người dân, tiềm năng phát triển các sản phẩm của cây luồng
nhiều khó khăn trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm. ðó là những vấn ñề chủ yếu
hạn chế sự phát triển của công nghiệp chế biến luồng trên ñịa bàn. Xuất phát từ
tình hình thực tiễn và những lý do trên chúng tôi tiến hành thực hiện ñề tài
“Nghiên cứu giải pháp ñẩy mạnh sản xuất và tiêu thụ sản phẩm của các cơ sở
chế biến luồng trên ñịa bàn huyện Quan Hoá - tỉnh Thanh Hoá”.
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1. Mục tiêu chung
Tìm hiểu và ñánh giá thực trạng sản xuất và tiêu thụ sản phẩm của các
cơ sở chế biến luồng trong thời gian qua, từ ñó ñưa ra các giải pháp nhằm ñẩy
mạnh hoạt ñộng sản xuất và tiêu thụ sản phẩm cho các cơ sở chế biến luồng
trên ñịa bàn huyện Quan Hoá, góp phần khai thác tốt thế mạnh của vùng.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Góp phần hệ thống hóa những vấn ñề lý luận và thực tiễn của sản
xuất, tiêu thụ nói chung và sản xuất, tiêu thụ ngành hàng luồng nói riêng.
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………………
3
- ðánh giá, phân tích thực trạng, nguyên nhân thực trạng sản xuất và
tiêu thụ sản phẩm của các cơ sở chế biến luồng trên ñịa bàn huyện Quan Hoá
- tỉnh Thanh Hoá.
- ðưa ra những giải pháp chủ yếu nhằm ñẩy mạnh sản xuất và tiêu thụ
sản phẩm của các cơ sở chế biến luồng trên ñịa bàn huyện trong tương lai.
1.3 ðỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1. ðối tượng nghiên cứu:
Những hoạt ñộng liên quan ñến lý luận và thực tiễn trong sản xuất và tiêu
thụ các sản phẩm của các cơ sở chế biến luồng (CSCB) trên ñịa bàn huyện Quan
Hoá - tỉnh Thanh Hoá.
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung: ðề tài tập trung nghiên cứu những vấn ñề lý luận và
thực tiễn thuộc phạm vi sản xuất và tiêu thụ các sản phẩm sản xuất từ luồng
,…, X
n
)
Trong ñó: Q là số lượng một loại sản phẩm nhất ñịnh;
X
1
, X
2
,..., X
n
là lượng của một số yếu tố ñầu vào.
b. Các yếu tố ảnh hưởng ñến quá trình sản xuất
- Vốn sản xuất: vốn ñối với quá trình sản xuất là vô cùng quan trọng.
Trong ñiều kiện năng suất lao ñộng không ñổi khi tăng tổng số vốn sẽ dẫn ñến
tăng thêm sản lượng sản phẩm hàng hoá.
- Lực lượng lao ñộng: là yếu tố ñặc biệt quan trọng của quá trình sản
xuất. Mọi hoạt ñộng sản xuất ñều do lao ñộng của con người quyết ñịnh, nhất
là người lao ñộng có trình ñộ kỹ thuật, kinh nghiệm và kỹ năng lao ñộng. Do
ñó chất lượng lao ñộng quyết ñịnh kết quả và hiệu quả sản xuất.
- ðất ñai: là yếu tố sản xuất không chỉ có ý nghĩa quan trọng với ngành
nông nghiệp, mà còn rất quan trọng trong sản xuất công nghiệp và dịch vụ.
ðất ñai là yếu tố cố ñịnh lại bị giới hạn bởi quy mô, nên người ta phải ñầu tư
thêm vốn và lao ñộng trên một ñơn vị diện tích nhằm nâng cao hiệu quả sử
dụng ñất ñai.
- Khoa học và công nghệ: quyết ñịnh ñến sự thay ñổi năng suất lao
ñộng và chất lượng sản phẩm. Những phát minh sáng tạo mới ñược ứng dụng
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………………
5
trong sản xuất ñã giải phóng ñược lao ñộng nặng nhọc, ñộc hại cho người lao
ñược sản xuất ra rất tốt nhưng lại tiêu thụ chậm, thậm chí không tiêu thụ ñược
do không biết cách tổ chức tiêu thụ sản phẩm, không ñáp ứng ñược yêu cầu
tiêu dùng của xã hội. Do vậy tiêu thụ sản phẩm là công việc vô cùng khó khăn
mà ñòi hỏi các nhà sản xuất phải trăn trở suy nghĩ. Muốn nâng cao hiệu quả
trong hoạt ñộng tiêu thụ ñòi hỏi phải nghiên cứu thường xuyên, có kế hoạch,
chiến lược thị trường phù hợp về mẫu mã, giá cả, chất lượng.
Hoạt ñộng tiêu thụ thường tuân theo một số quan ñiểm sau:
1. Tiêu thụ sản phẩm là quá trình chuyển hoá hình thái giá trị của vốn
từ sản phẩm hàng hoá sang tiền tệ. Quá trình này phải ñảm bảo: Tổng doanh
thu lớn hơn tổng chi phí.
ðể thực hiện ñược quan ñiểm này, ñòi hỏi nhà sản xuất phải có chiến
lược, sách lược sản phẩm là sử dụng phương thức kinh doanh như thế nào ñể
có hiệu quả trên cơ sở ñảm bảo thoả mãn nhu cầu thị trường và thị hiếu của
khách hàng. Một chiến lược sản phẩm ñược coi là tối ưu trước hết phải hội tụ
ñủ khả năng vượt qua những trở ngại trên con ñường ñi tới mục tiêu của nhà
sản xuất ñã ñịnh ra. Hơn nữa phải ñảm bảo công tác tạo nguồn trong sản xuất,
liên doanh, liên kết ổn ñịnh, thường xuyên mở rộng thị trường, tăng cường
mở rộng các hoạt ñộng marketing ñồng thời phải linh hoạt, nhạy bén thích
ứng kịp thời với những thay ñổi nhanh chóng của thị trường và các ñối tượng
khách hàng khác nhau.
Khi xây dựng chiến lược sản phẩm cần chú ý tới 2 nguyên tắc cơ bản sau:
- Chỉ quyết ñịnh sản xuất sản phẩm mới khi trải qua ñầy ñủ 4 bước:
Nghiên cứu - thiết kế – chế thử – chuẩn bị ñiều kiện.
- Chỉ lựa chọn sản phẩm khi ñáp ứng ñược 2 mặt: Tiến bộ kỹ thuật và
lợi ích kinh tế.
2. ðẩy mạnh công tác tiêu thụ sản phẩm ñể rút ngắn chu kỳ sản xuất
kinh doanh.
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………………
7
T
2
: Lượng tiền thu ñược sau khi bán hàng ở vòng 2
Trong nền kinh tế thị trường khi mà cạnh tranh ngày càng gay gắt
muốn ñạt ñược mục tiêu lợi nhuận tối ña thì phải rút ngắn ñược chu kỳ sản
xuất kinh doanh nhằm tăng vòng quay vốn lưu ñộng của doanh nghiệp ñể tăng
hiệu quả sử dụng vốn. Muốn làm ñược ñiều ñó ñòi hỏi quá trình tiêu thụ sản phẩm
phải ñược tiêu thụ nhanh chóng. ðiều này ñược thể hiện bởi số vòng quay của vốn
lưu ñộng.
L = M/V
L: Số vòng quay của vốn lưu ñộng trong một năm
M: Tổng mức luân chuyển vốn lưu ñộng kỳ kế hoạch
V: Vốn lưu ñộng bình quân 1 năm
Vậy muốn tăng tổng lợi nhuận thì hoặc tăng LN
1
hay tăng số vòng quay
L. Từ ñó rút ngắn ñược chu kỳ sản xuất kinh doanh, làm thúc ñẩy sản xuất
phát triển, sử dụng tối ña nguồn lực ñầu vào, hạ giá thành sản phẩm,
dẫn ñến hạ giá thành sản phẩm thị trường, tăng sức cạnh tranh cho sản
phẩm. Ngược lại sẽ làm cho hàng hoá khó tiêu thụ, dẫn ñến sản xuất bị
trì trệ, khó mở rộng quy mô sản xuất.
* Tiêu thụ sản phẩm tác ñộng ñến khâu sản xuất
Quá trình sản xuất kinh doanh gồm nhiều công ñoạn, giữa các khâu có
mối quan hệ với nhau như một chuỗi mắt xích, các mắt xích kéo dài từ khâu
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………………
8
sản xuất ñến khâu tiêu thụ và có sự tác ñộng qua lại với nhau. Tiêu thụ sản
phẩm luôn gắn với thị trường và thị hiếu người tiêu dùng. Những thông tin
phản ánh ñúng nhu cầu thị trường và thị hiếu người tiêu dùng sẽ là kim chỉ
cân bằng những tương quan tỷ lệ nhất ñịnh. Sản phẩm sản xuất ra ñược tiêu
thụ nghĩa là sản xuất diễn ra một cách bình thường và trôi chảy, tránh ñược
sự mất cân ñối, giữ ñược bình ổn trong xã hội. ðồng thời tiêu thụ sản phẩm
giúp cho các ñơn vị xác ñịnh phương hướng và bước ñi của kế hoạch sản
xuất cho giai ñoạn tiếp theo.
Thông qua tiêu thụ sản phẩm có thể dự ñoán nhu cầu tiêu dùng xã
hội nói chung và của từng khu vực nói riêng ñối với từng loại sản phẩm.
Trên cơ sở ñó, các doanh nghiệp sẽ xây dựng ñược các kế hoạch phù hợp
nhằm ñạt hiệu quả cao nhất.
Tóm lại, ñể hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp ñược
tiến hành thường xuyên liên tục hiệu quả thì hoạt ñộng tiêu thụ sản phẩm
phải ñược tổ chức tốt.
b. Nội dung tiêu thụ sản phẩm
* Thị trường: Trong cơ chế thị trường hiện nay có thể nói rằng, thị
trường là ñiều kiện ñể doanh nghiệp tồn tại và phát triển. Khâu tiêu thụ sản
phẩm các doanh nghiệp phải nắm ñược nhu cầu thị trường, hoạt ñộng nghiên
cứu thị trường phải ñược coi là hoạt ñộng có tính chất tiền ñề, có tầm quan trọng
ñể ñảm bảo xác ñịnh ñúng ñắn phương hướng phát triển sản kinh doanh. Phải
không ngừng mở rộng thị trường ñịnh vị của mình, gắn với từng ñối tượng
khách hàng.
* Giá cả: Giá cả là sự biểu hiện bằng tiền của giá trị. Trong nền kinh tế
của thị trường giá cả ẩn chứa nhiều mối quan hệ, nó liên quan tới sự cạnh
tranh, sự tồn tại và phát triển sản phẩm hàng hoá ñó trên thị trường. Nó thể
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………………
10
hiện mối quan hệ tổng cung và tổng cầu về sản phẩm cũng như giữa người
mua với người bán.
P
0
P
2
0Q
1
Q
0
Q
2
QDSB
: Sản lượng hoà vốn
P
hv
: Giá tại ñiểm hoà vốn
Phương pháp này giúp doanh nghiệp biết ñược mức giá cần ñặt ra ñể
khi tiêu thụ hết lượng Q
hv
sản phẩm thì nhà kinh doanh sẽ hoà vốn.
* Nghiên cứu khách hàng
Với phương châm “khách hàng là thượng ñế ” nên nhà sản xuất phải biết
ñược sở thích, nhu cầu của “thượng ñế” thì mới làm thoả mãn nhu cầu và tăng
cường mối quan hệ chặt chẽ với khách hàng ñược. Nhà sản xuất cần nắm ñược
các thông tin như: người tiêu dùng hay mua loại sản phẩm hàng hoá gì? mua ở
ñâu? số lượng bao nhiêu? mua khi nào? trong năm. Trên cơ sở ñó nhà sản xuất
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………………
12
có thể ñịnh hướng ñược chính sách phân phối ñúng ñắn, nắm bắt ñược thời cơ
ñể ñưa hàng hoá ra thị trường nhằm ñạt hiệu quả tiêu thụ cao nhất.
Ngoài ra nhà sản xuất còn phải nắm ñược tập tính, thị hiếu của người
tiêu dùng ñể từ ñó có chiến lược tiêu thụ cho phù hợp. Nhìn chung:
- Người tiêu dùng thường muốn thuận tiện khi mua hàng, nhanh gọn.
- Người tiêu dùng muốn mua hàng hoá có chất lượng cao.
- Người tiêu dùng muốn mua hàng hoá mới kèm theo dịch vụ hỗ trợ.
- Người tiêu dùng muốn mua hàng hoá với giá phải chăng, phương
thức thuận tiện.
* Cạnh tranh: Nhìn chung mọi doanh nghiệp ñều phải ñối ñầu với các
ñối thủ cạnh tranh khác nhau. Xét quan ñiểm cạnh tranh trên 4 cấp ñộ:
- Cạnh tranh mong muốn tức là với cùng một lượng thu nhập người ta
có thể dùng vào các mục ñích khác nhau: Mua sắm các trang thiết bị trong gia
ñúng sản phẩm, ñúng thời gian, ñúng vị trí trên cơ sở kênh hay luồng hàng.
Các yếu tố cấu thành hệ thống kênh phân phối bao gồm:
- Người cung ứng: Nhà sản xuất, công ty thương mại
- Người trung gian: ðại lý, người bán buôn, người bán lẻ, người môi giới
- Người tiêu dùng cuối cùng: Khách hàng
Tuỳ từng ñiều kiện khác nhau mà doanh nghiệp áp dụng các kênh khác
nhau sao cho vừa giảm ñược chi phí marketing, vừa tăng cường ñược lượng
bán sản phẩm góp phần nâng cao hiệu quả tiêu thụ.
Các loại kênh phân phối: có hai loại kênh phân phối ñó là kênh trực
tiếp và kênh gián tiếp (sơ ñồ 2.2).
Kênh trực tiếp: nhà xuất bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng cuối
cùng, không thông qua trung gian .Người sản xuất kiêm luôn khâu bán hàng.
Họ có hệ thống các cửa hàng, siêu thị ñể bán các sản phẩm sản xuất ra. Ưu
ñiểm của kênh này là ñẩy nhanh tốc ñộ lưu thông hàng hoá, ñảm bảo cho sự
giao tiếp của doanh nghiệp trên thị trường, thu lợi nhuân cao hơn. Song cũng
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………………
14
có nhiều hạn chế như chi phí bán hàng tăng, chu chuyển vốn chậm, lượng
hàng hoá tiêu thu ít, quan lý phức tạp.
KÊNH TRỰC TIẾP
Người sản xuất
Người tiêu dùng
KÊNH MỘT CẤP
Người sản xuất
Người bán lẻ
Người tiêu dùng
dùng cuối cùng trên thị trường, người trung gian này thường là người bán lẻ.
Kênh này có nhiều ñiểm tương ñồng với kênh tiêu thụ trực tiếp. Tuy nhiên có
hạn chế là quy mô lưu thông hàng hoá ít, phân bố trong kênh chưa cân ñối
hợp lý.
+ Kênh hai cấp: gồm hai người trung gian trên thị trường tiêu dùng,
thành phần trung gian có thể là nhà bán buôn hoặc bán lẻ. Kênh này có thể áp
dụng ñối với một số nhà bán buôn hoặc bán lẻ.
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………………
15
Kênh này có ưu ñiểm là do mua bán theo từng ñoạn nên có tổ chức
kênh chặt chẽ, quy mô hàng hoá lớn và quay vòng vốn nhanh. Tuy nhiên có
nhều rủi ro phải qua các khâu trung gian.
+ Kênh 3 cấp: bao gồm ba người trung gian, kênh này dễ phát huy tác
dụng tốt nếu người sản xuất kiểm soát ñược và các thành phần trong kênh
chia sẻ lợi ích một cách hợp lý.
Tuỳ từng ñiều kiện khác nhau mà có thể áp dụng các kênh khác nhau
sao cho vừa giảm ñược chi phí marketing, vừa tăng cường ñược lượng bán
sản phẩm góp phần nâng cao hiệu quả tiêu thụ.
* Các hoạt ñộng yểm trợ ñẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm hàng hoá
+ Thông tin quảng cáo
Là hình thức truyền thông trực tiếp ñược thực hiện thông qua những
phương tiện truyền tin như truyền hình, phát thanh, áp phích, báo chí … qua
ñó ñưa các thông tin cần thiết nhằm kích thích thị hiếu của người tiêu dùng
ñến với sản phẩm của doanh nghiệp. Quảng cáo ñược thực hiện trên một
phạm vi không gian, thời gian và một khoảng chi phí nhất ñịnh.
+ Khuyến mại
Khuyến mại là hình thức khuyến khích khách hàng mua nhiều sản
phẩm bằng các ưu ñãi có ñiều kiện. Ví dụ khi mua khối lượng hàng hoá lớn sẽ
ñược giảm giá hay chiết khấu tỷ lệ cho khách hàng. Một số doanh nghiệp còn