đánh giá thực trạng sản xuất và tiêu thụ rau an toàn của mô hình trồng rau an toàn tại xã hùng sơn huyện đại từ - Pdf 24

Thực tập nghề nghiệp II
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
Nông nghiệp và phát triển nông thôn được xem là nền tảng để phát triển
kinh tế và tiến hành hiện đại hóa, công nghiệp hóa. Xây dựng một nền nông
nghiệp đa dạng hóa định hướng thương mại, ứng dụng công nghệ mới và nâng
cao khả năng cạnh tranh trên thị trường trong nước cũng như quốc tế. nhiệm vụ
đặt ra là tăng cường chuyển giao và phát triển công nghệ nông nghiệp mới và cải
tiến, cải thiện việc áp dụng giống, triển khai công nghệ sản xuất mới, cải tiến
công nghệ sau thu hoạch, phát triển kỷ thuật canh tác bền vững. Muốn phát triển
ngành nông nghiệp chúng ta cần chú trọng phát triện các tiềm lực đất nước, đặc
biệt là tiềm lực nông nghiệp nông thôn.
Trong những năm qua, quá trình đô thị hóa đã làm diện tích đất nông
nghiệp bị thu hẹp với tốc độ rất nhanh. Do đó, việc sản xuất nông nghiệp của
nông dân ở các vùng này ngày càng khó khăn. Đứng trước thách thức này đòi
hỏi họ phải vận động để thay đổi hoạt động sản xuất như chuyển từ sản xuất rau
truyền thống sang sản xuất rau an toàn. Tuy nhiên, đối với mỗi địa phương cũng
có những đặc thù riêng về phát triển nghề trồng rau an toàn.
Phát triển nghề trồng rau an toàn nhằm phát huy những thuận lợi về tự
nhiên, kinh tế, xã hội mỗi vùng. Đặc biệt phải chú ý đến các vùng trọng điểm,
những vùng có diện tích lớn và tập trung khối lượng sản phẩm lớn, chủng loại
rau phong phú, đa dạng, phổ biến kinh nghiệm của những người trồng rau giỏi,
giao thông thuận tiện, bảo quản và chế biến rau. Sản phẩm rau an toàn có thị
trường tiêu thụ ổn định, đáp ứng với nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng
trong và ngoài nước. Hỗ trợ doanh nghiệp xuất khẩu rau quả đang được coi là
vấn đề cốt lõi để có tăng thu nhập, tăng chất lượng của rau, quả Việt Nam.
Xã Hùng Sơn huyện Đại từ là một xã đi đầu trong quá trình chuyển đổi cơ
cấu cây trồng. UBND và BCĐ đang nỗ lực thực hiện xây dựng nông thôn mới
giai đoạn 2010-2012 thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa - hiện đại hóa.
Năm 2008, UBND xã Hùng Sơn huyện Đại Từ phối hợp với phòng nông
nghiệp huyện thực hiện mô hình trồng rau an toàn tại hai xóm Đồng Cả và Cầu
Thành. Để biết rõ hơn về hiệu quả của mô hình đem lại, nhóm chúng tôi đã

2
. Mật độ faan số 737 người/km
2
* vị trí địa lý:
- phía bắc: giáp với xã Tiên Hội
- phía đông: giáp với xã Tân Linh và Hà Thượng
- phía nam : giáp với xã Tân Thái và Bình Thuận
- phía Tây : giáp với xã Khôi Kỳ
2.1.1.2. Đặc điểm địa hình
xã Hùng Sơn có địa hình đất đai bán sơn địa. đồi đất cao và thoải. phía tây
có đị hình tương đối bằng phẳng. rất thuận tiện cho việc nuôi trồng các loại rau
màu ngắn ngày. Phía đông có địa hình núi cao nên thuận tiện cho việc phát triển
các mô hình trồng chè.
2.1.1.3. Đặc điểm về khí hậu thời tiết.
Xã nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa, chia làm 4 mùa rõ rệt. nhiệt độ cao nhất
trong khoảng 35-39
0
c tháng 6-7, và thấp nhất trong khoảng 6-9
0
c trong tháng 1-
2. Lượng mua trung bình hàng năm vào khoảng 1.600-1.800 mm. nhìn chung
khí hậu và thời tiết xã Hùng Sơn tương đối thuận lợi cho việc phát triển trồng
chọt và chăn nuôi. Đặc biệt là phát triển mô hình trồng rau sạch.
2.1.1.4. Hệ thống sông ngòi và thủy văn.
Hồ chứa nước, đạp có khả năng cấp nước: xã có 4 đập chắn nước và 3đầm
giữ nước , 2 trạm bơm nước.
Nhóm 2 – 40A KN 3
Thực tập nghề nghiệp II
Số km kênh mương dẫn nước toàn xã có : 72743 km kênh mương trong đó đã bê
tông hóa 31km đạt 50%

huyện với khoảng 300 hộ chuyên trồng rau với diện tích khoảng từ 120 đến 150
ha. Là xã trung tâm huyện, thuận lợi về giao thông, thị trường tiêu thụ, nguồn
nước tưới và điều kiện đất đai. Bên cạnh đó các hộ nông dân ở đây có nhiều
kinh nghiệm trong sản xuất rau. Mô hình trồng rau an toàn của bà con nông dân
đã thu lại được nhiều hiệu quả lớn, bằng chứng là đời sống người dân được cải
thiện và nâng cao hơn. Mô hình khi mới thành lập còn gặp nhiều khó khăn, bà
con gặp rất nhiều vấn đề cần được tháo gỡ. mô hình khi mơi thực hiện chỉ có
vài hộ tham gia mô hình, nhưng sau khi nhận thấy lợi ích của mô hình trồng rau
sạch, hiện nay số hộ tham gia mô hình là 23 hộ với tổng diện tích hon 5 ha. Số
vốn đầu tư ban đầu hơn 600 triệu. ban đầu có một hộ đi đầu trong mô hình sản
xuất được hỗ trợ 80% số vốn sản xuất với số vốn là 60 triệu đồng. được hỗ trợ
kỹ thuật, hỗ trợ vốn và vật tư nông nghiệp. sau khi thực hiện được một thời gian,
mô hình của bà con đang thực hiện đang gặp phải mộ số vấn đề về đầu ra sản
phẩm. giá sản phẩm rau sạch cao nên sản phẩm không có chỗ đứng trên thị
trường, một phần vì thói quen tiêu dùng của người dân chưa thực sự tin tưởng
vào chất lượng của rau sạch.
2.2.1.2. Cơ các giống rau được trồng tại xã Hùng Sơn
Hiện nay các giống rau chính được bà con nông dân trồng trong mô hình rau
sạch được trạm khuyến nông cung cấp và triển khai cho bà con nông dân. Các
gống rau chính chủ yếu là các loại rau cải, susu, cà chua, su hào, súp lơ cà rốt.
2.2.2 các
2.2.2. TÌNH HÌNH SẢN XUẤT CỦA CÁC HỘ ĐIỀU TRA
2.2.2.1. thực trạng sản xuất của các hộ điều tra
Chúng tôi đã tiến hành điều tra 23 hộ gia đình có trồng rau sạch theo mô
hình trồng rau sạch VIETGAP
Nhóm 2 – 40A KN 5
Thực tập nghề nghiệp II
Qua điều tra chúng tôi nhận thấy rằng chủ hộ là lao động chính quá trình
trồng, chăm sóc và thu hoạch nhưng phần lớn họ lại xuất than từ những người
nông dân, do vậy họ còn rất hạn chế về kỹ thuật trồng cây. Hơn nữa tuôi trung

Chênh lệch gia từ công ty vật tư nông nghiệp đến cácc cửa hàng bán lẻ và người
tiêu dùng là 2-4 giá . Tuy nhiên giá cả không ổn định qua các năm là do biến
động của thị trường
* Giống :
Tóm lai: Người nông không tham gia trong việc thương lượng giá,thiếu
thông tin giá cả thị trường,giá cả thu mua thấp và không ổn định tư thương lợi
dụng ép giá. Chính những khó khăn này làm ảnh hưởng đến thu nhập của người
trồng sắn
2.6. Thuận lợi và khó khăn đối với viêc phát triển cây sắn trên địa bàn xã
Quảng An.
2.6.1 Thuận lợi:
-Quảng An là xã có diện tích đất nông nghiệp lớn thuận lợi cho việc trồng
trọt.
- Xã tạo điều kiện thuận lợi cho bà con vay vốn ngân hàng phát triển kinh tế.
- Giá sắn trên thị trường đang ở mức cao và có tính ổn định. Nhà máy chế
biến sắn ở Phong Điền đi vào hoạt động thuận lợi cho nông dân tiêu thụ sản
phẩm.
- Tầm nhận thức làm kinh tế hộ gia đình, tiếp thu khoa học kỹ thuật được
nông dân từng bước cải thiện, trông rộng và có tầm nhìn xa.
2.6.2 Khó khăn:
- Trước hết phải nói đến đó là sự bất lợi về thời tiết, khí hậu. Đó là yếu tố đầu
tiên tác động đến năng suất, sản lượng của các loại cây trồng vật nuôi trên địa
bàn toàn xã.
- Giá cả vật tư, phân bón, công lao động trên thị trường đầy biến động và tăng
cao.
- Vì phải phải tuân thủ đúng các yêu cầu trên, và các yếu tố kỹ thuật chặt chẽ
hơn, nên người trồng rau an toàn sẽ vất vả hơn người trồng rau thông thường,
nhưng khi mang ra thị trường bán lại không bán được giá cao hơn các loại rau
thường
Nhóm 2 – 40A KN 7

Nhóm 2 – 40A KN 8
Thực tập nghề nghiệp II
- Tận dụng nguồn lao động dư thừa tại địa phương vào sản xuất sắn.
3.2. . Một số giải pháp chủ yếu nhằm phát triển sản xuất Sắn trên địa bàn xã
Quảng An – Quảng Điền- Thừa Thiên Huế
Một câu hỏi lớn đặt ra đó là: Làm thế nào để phát triển vùng đất thấp
trũng, tạo công ăn việc làm và cải thiện đời sống cho người dân? Mô hình phát
triển sản xuất sắn Quảng An thực sự là câu trả lời cho câu hỏi này. Tuy nhiên,
những gì đạt được vẫn chưa tương xứng với tiềm năng của vùng. Trong quá
trình nghiên cứu đề tài này chúng tôi nhận thấy được một số mặt hạn chế cũng
như khó khăn của các hộ trồng sắn. Vì vậy, chúng tôi xin đưa ra một số giải
pháp cơ bản sau:
Nhóm 2 – 40A KN 9
Thực tập nghề nghiệp II
3.2.1. Giải pháp về sản xuất
* Giải pháp chung
Phương pháp tổ chức, quản lý, tiêu thụ các sản phẩm vùng rau an toàn:
- Điều tra xác định vùng đạt điều kiện trồng rau an toàn
- Nghiên cứu xây dựng quy trình kỹ thuật trồng rau an toàn
- Tập huấn nông dân trồng rau đúng yêu cầu kỹ thuật
- Thành lập các tổ, các hợp tác xã trồng rau an toàn: Tổ có nội qui hoạt động cụ
thể, trong đó mỗi tổ viên phải ký cam kết thực hiện đúng qui trình kỹ thuật và
cung cấp rau an toàn cho tổ theo kế hoạch. Nhiệm vụ của những người phụ trách
tổ ngoài việc nhắc nhở kiểm tra tổ viên thực hiện đúng kỹ thuật và giao nộp rau
đầy đủ, hỗ trợ cung ứng vật tư, còn một việc quan trọng là tìm nguồn tiêu thụ
rau cho tổ.
- Chính sách đầu tư: Các tổ sản xuất rau an toàn được hưởng một số chế độ
chính sách đầu tư của tổ chức phụ trách như hỗ trợ kinh phí làm nhà lưới, ngân
hàng cho vay vốn ưu đãi. hỗ trợ về kỹ thuật và vật tư.
- Tổ chức mạng lưới tiêu thụ rau an toàn: thành lập một số chợ đầu mối làm

Vốn đầu tư trong quá trình sản xuất thực sự đảm bảo tốt để thực hiện các
khâu của quá trình canh tác . Mức vốn thấp sẽ dẫn đến mức đầu tư thấp, điều
này sẽ làm giảm chất lượng và số lượng cây sắn. Vì vậy, tăng để tăng kết quả
sản xuất từ các vụ sắn của các hộ gia đình, phải tìm mọi biện pháp để huy động
vốn, tranh thủ nguồn vốn của nhà nước, nguồn vốn của các dự án, nguồn vốn
khác nhằm đảm bảo đủ mức đầu tư để mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn.
Để giảm thiểu các hạn chế trong vấn đề vay và sử dụng vốn cần:
- Chính quyền cấp xã, huyện cần có kế hoạch cấp giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất nhanh chóng nhằm tạo điều kiện để các hộ gia đình tiến hành vay
vốn kịp thời vụ.
- Đơn giản hóa thủ tục hành chính, tạo lập cơ chế “một cửa” giúp người
dân giảm bớt các chi phí cho các thủ tục không cần thiết.
- Cung cấp thông tin về các nguồn vốn hỗ trợ của các chương trình, dự án
đến từng hộ gia đình trồng sắn để từ đó họ có thể chủ động trong hoạt động vay
vốn cũng như trong sản xuất.
Cây sắn là cây nông nghiệp ngắn ngày, thời kỳ sinh trương và phát triển kéo dài
từ 5 đến 7 tháng. Do đó, cần tạo điều kiện cho các hộ vay vốn kịp thời và với
mức lãi suất phù hợp.
Nhóm 2 – 40A KN 11
Thực tập nghề nghiệp II
Trên đây là những giải pháp nhằm đảm bảo cho người dân được tiến hành
vay vốn thuận lợi. Tuy nhiên, một vấn đề đặt ra ở đây là vướng mắc trong tâm lý
của người dân, nên cần phải đặt ra giải pháp như sau:
- Xóa bỏ tâm lý đi vay không có tiền trả của đa phần các hộ gia đình. Để
làm được như vậy cần tạo lòng tin cho các hộ về hiệu quả của mô hình sắn xen
lạc tiểu Quảng An, giúp người dân yên tâm để tiến hành đầu tư cho sản xuất.
- Hướng dẫn người dân sử dụng nguồn vốn vay có hiệu quả. Hạn chế tình
trạng sử dụng vốn không đúng mục đích. Để tránh tình trạng này thì phương
thức vay vốn bằng tiền nên thay bằng cách cho vay dưới hình thức vật tư sản
xuất như: cung ứng phân bón, giống, thuốc bảo vệ thực vật…

Giải pháp về cơ sở hạ tầng
Cơ sở hạ tầng là một trong những yếu tố cơ bản quyết định đến hiệu quả
kinh tế của các hoạt động sản xuất. Những năm gần đây, cơ sở hạ tầng của xã
Quảng An đã được chú trọng đầu tư, tuy nhiên chỉ mới giải quyết được phần nào
hệ thống giáo dục, y tế, còn vấn đề giao thông đi lại còn nhiều hạn chế. Địa
điểm trồng cây sắn nằm khá xa khu sản xuất, đường sá nhỏ hẹp đi lại rất khó
khăn, nhất là về mùa mưa. Điều này ảnh hưởng khá nhiều trong việc thu mua,
vận chuyển sản phẩm sắn.
Vì vậy, để khắc phục và hạn chế những nhược điểm trên cần:
- Xây dựng một hệ thống giao thông thuận tiện cho việc đi lại từ nơi sản
xuất sắn đến những khu sản xuất để giúp cho những hộ gia đình giảm bớt khó
khăn và tiết kiệm chi phí trong khâu vận chuyển nguyên liệu cũng như sản
phẩm.
-Cần phải có phương tiện chuyên chở để nông dân có thể tự chuyên chở
sản phẩm đến bán trực tiếp cho xí nghiệp nhằm hạn chế việc mất giá từ các lái
buôn
- Xây dựng các đai rừng phòng hộ và đầu tư hơn nữa cho hệ thống thủy
lợi nhằm hạn chế đến mức thấp nhất những thiệt hại do bão, lũ quét gây ra
Về đất đai:
Hiện nay, quỹ đất để trồng cây sắn trên địa bàn Xã còn hết sức hạn chế.
Vì vậy, chính quyền địa phương cần quy hoạch cụ thể những diện tích đất chưa
Nhóm 2 – 40A KN 13
Thực tập nghề nghiệp II
sử dụng dành để trồng sắn, đồng thời khuyến khích người dân khai hoang trồng
mới và làm giàu trên diện tích đất hiện có theo hướng ổn định và bền vững.
3.2.2. Giải pháp về tiêu thụ
Hầu hết các hộ được điều tra đều không thấy gặp khó khăn khi tiêu thụ
sản phẩm của mình. Tuy nhiên chúng tôi nhận thấy khâu thị trường còn tồn tại
những hạn chế cơ bản như: không biết chắc giá cả, phần lớn do tư thương cung
cấp khi thu mua Do vậy cần có những giải pháp cụ thể sau:

quả hơn. Chúng tôi thấy chính quyền xã cần có chính sách phù hợp nhằm tạo
điều kiện cho người dân mở rông mô hình sản xuất cây sắn ra nhiều và rộng
rải hơn qua đó có thể vay vốn một cách nhanh chóng, thuận tiện và sử dụng
vốn đúng mục đích trong dài hạn. Các cấp chính quyền tại huyện, xã cần
nhanh chóng cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các hộ để người dân
có thể yên tâm trong đầu tư sản xuất.

Nhóm 2 – 40A KN 15
Thực tập nghề nghiệp II
* Đối với chính quyền xã Quảng An
- Cần có chính sách tuyên truyền, vận động mọi người dân trong việc
phát triển các mô hình trồng trọt củng như mô hình chăn nuôi trên địa bàn, để
làm giàu cho bản thân, gia đình và cộng đồng. Đồng thời, phải có những
phương hướng sản xuất phù hợp với điều kiện của địa phương, thực hiện đa
dạng hóa trong sản xuất nông nghiệp gắn với những lợi thế so sánh mà vùng
có được. Tạo điều kiện thuận lợi cho các hộ gia đình trong việc tiếp cận với
các chính sách ưu đãi của Nhà nước.
- Để mở các lớp tập huấn kỹ thuật cho người dân cần đẩy mạnh công
tác khuyến nông, đào tạo các cán bộ kỹ thuật trồng, chăm sóc, khai thác sắn
theo từng giai đoạn kỹ thuật .
- Cần tạo đầu ra ổn định cho cây sắn nói riêng và sản phẩm nông
nghiệp nói chung để nông dân yên tâm đầu tư và mạnh dạn tập trung sản xuất.
* Đối với hộ trực tiếp trồng cây sắn
Cần phải xác định rõ lợi ích lâu dài mang lại từ cây sắn. Phải xác định
vai trò làm chủ thực sự trên diện tích sắn của mình để có thể chủ động đầu tư,
nâng cao năng suất và chất lượng cây sắn
- Chấp hành tốt quy trình kỹ thuật trồng và hướng dẫn của cán bộ
khuyến nông để mô hình phát triển tốt cho năng suất củ ổn định và bền vững.
- Mạnh dạn vay vốn để đầu tư phục vụ nhu cầu sản xuất, mở rộng quy
mô, tuy nhiên phải sử dụng đồng vốn hợp lý, hiệu quả và đúng mục đích.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status