PHÂN T CH Í ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG THỊ TRƯỜNG VÀ TIÊU
THỤ SẢN PHẨM CH NH CÍ ỦA CÔNG TY XĂNG DẦU HÀNG
KHÔNG VIỆT NAM.
I. Khái quát về Công ty xăng dầu h ng không Vià ệt nam:
1. Quá trình ra đời v phát trià ển:
Hoạt động của ng nh H ng không mang tính dây chuyà à ền, được hình
th nh bà ởi nhiều ng nh nghà ề khác nhau. Các ng nh nghà ề có mối quan hệ mật
thiết với nhau, đan xen nhau, hỗ trợ nhau cùng tồn tại v phát trià ển.
Ng y 11/2/1976, sau khi có quyà ết định th nh là ập Tổng cục h ng không,à
lúc n y th nh là à ập Ban xăng dầu trực thuộc Phòng hậu cần thuộc Đo n bayà
919. Sau đó Ban xăng dầu được chuyển th nh Phòng xà ăng dầu thuộc Cục kỹ
thuật - Vật tư.
Năm 1981, Công ty xăng dầu h ng không à được th nh là ập v trà ực thuộc
Tổng công ty h ng không dân dà ụng Việt nam.
Năm 1984, th nh là ập Cục xăng dầu h ng không v Công ty xà à ăng dầu
h ng không trà ực thuộc Cục xăng dầu h ng không.à
Ng y 22/4/1993, Bà ộ giao thông vận tải có Quyết định số 768 QĐ/TCCB -
LĐ th nh là ập Công ty xăng dầu h ng không trên cà ơ sở Nghị định số 338/HĐBT
ng y 20/11/1991 cà ủa Hội đồng bộ trưởng ( nay l Thà ủ tướng Chính phủ)
Công ty xăng dầu h ng không à được th nh là ập lại theo Thông tư số
76/CB ng y 6/6 cà ủa Thủ tướng Chính phủ v Quyà ết định số 847QĐ/TCCB -
LĐ ng y 9/6/1994 cà ủa Bộ trưởng Bộ giao thông vận tải. Công ty có tên giao
dịch quốc tế l VINAPCO ( VIETNAM AIRPETROL COMPANY)à
Công ty xăng dầu h ng không Vià ệt nam l doanh nghià ệp nh nà ước trực
thuộc Cục h ng không dân dà ụng Việt nam, được th nh là ập trên cơ sở 3 xí
nghiệp xăng dầu h ng không theo 3 vùng lãnh thà ổ:
- Xí nghiệp xăng dầu h ng không Nà ội B i trà ực thuộc Sân bay quốc tế
Nội B i.à
- Xí nghiệp xăng dầu h ng không Tân Sà ơn Nhất trực thuộc Sân bay
quốc tế Tân Sơn Nhất.
- Xí nghiệp xăng dầu h ng không à Đ Nà ẵng trực thuộc Sân bay quốc tế
+ Xí nghiệp dịch vụ vận tải vật tư kỹ thuật xăng dầu h ng không:à
197 người.
+ Các cửa h ng bán là ẻ: 150 người.
- Khối cán bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật, nghiệp vụ l 65 ngà ười, trong đó
khối các phòng ban kỹ thuật, nghiệp vụ l 63 ngà ười.
Biểu đồ số 4: Sơ đồ mô hình tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh của
Công ty xăng dầu h ng không.à
Tổng giám đốc
Phòng t i Phòng kinh Phòng tà ổ Văn phòng Phòng Phòng thốngPhòngkỹ
chính kế doanh chức cán Công ty tư vấn kê - tin học thuật
v toán XNK bà ộ I, II KTĐN
công
nghệ
Xí nghiệp Xí nghiệp Xí nghiệp Xí nghiệp dịch Các cửa
h ngà
xăng dầu xăng dầu xăng dầu vụ vận tải vật bán lẻ xăng
miền Bắc miền Trung miền Nam tư kỹ thuật dầu
xăng dầu
4. Nhiệm vụ các phòng chức năng v các xí nghià ệp:
- Phòng t i chính kà ế toán: Giám đốc về t i chính, hà ạch toán chi phí
to n Công ty.à
- Phòng kinh doanh - xuất nhập khẩu: Lập kế hoạch kinh doanh, tìm đối
tác, thị trường nhập khẩu xăng dầu, trực tiếp kinh doanh xăng dầu.
- Phòng tổ chức cán bộ: L m công tác tà ổ chức, nhân lực, tiền lương, các
chế độ chính sách.
- Văn phòng Công ty I: L m công tác và ăn phòng tại khu vực miền Bắc.
- Văn phòng công ty II: L m công tác và ăn phòng tại khu vực miền Nam.
- Phòng tư vấn kinh tế đối ngoại: Tư vấn các vấn đề pháp lý kinh tế,
liệu được chuyển bằng xe Tex của Xí nghiệp vận tải vật tư kỹ thuật xăng dầu
h ng không và ề các kho bể chứa của Công ty. Công ty có 4 khu vực kho bể
chính.
- Khu vực kho bể của Xí nghiệp xăng dầu miền Nam: chứa được 12000
m3 = 9400 tấn.
- Khu vực kho bể của Xí nghiệp xăng dầu miền Trung: chứa được 4000
m3 = 3180 tấn.
- Khu vực kho bể chứa của Xí nghiệp xăng dầu miền Bắc gồm các kho
ở sân bay Nội B i, sân bay Gia Lâm: chà ứa được16000 m3 = 12720 tấn.
- V mà ột số kho nhỏ ở các sân bay lẻ như: Cát Bi, Nha trang, mỗi kho
chứa khoảng 3000 m3 = 2385 tấn.
Với 4 khu kho bể chính trên, Công ty xăng dầu h ng không Vià ệt nam có
thể chứa nhiên liệu tối đa l 27825 tà ấn, đủ khả năng bán v dà ự trữ nhiên liệu
cho hoạt động bay ( bình quân Công ty bán 13000 tấn/ tháng)
b. Ph ươ ng ti ệ n v ậ n t ả i:
Đây l t i sà à ản cố định lớn nhất của Công ty xăng dầu h ng không Vià ệt
nam dùng trong kinh doanh, nguyên giá khoảng 40 tỷ đồng, giá trị còn lại
khoảng 24 tỷ đồng với tỷ lệ khấu hao 15%/năm.
Công ty có 15 xe tra nạp xăng dầu: 3 xe Gassite của Mỹ loại 23 m3, 8 xe
TZ22 loại 22 m3, 4 xe TZ8 loại 8m3. Trong đó: Xí nghiệp xăng dầu miền Bắc
có 3 xe TZ22; Xí nghiệp xăng dầu miền Trung có 1 xe TZ22 v 1 xe TZ8; Xíà
nghiệp xăng dầu miền Nam có 4 xe TZ22 v 3 chià ếc Gassite. Ngo i ra còn có 3à
chiếc TZ8 ở các sân bay lẻ.
Công ty có một Xí nghiệp vận tải xăng dầu gồm 26 chiếc xe Tex các loại
chuyên l m nhià ệm vụ vận chuyển xăng dầu từ các cảng đầu nguồn về các kho
bể chứa của Công ty.
Tháng 2/1999 vừa qua, Công ty đã đưa v o sà ử dụng 5 xe tra nạp mới
của Mỹ với dung tích 10000 US GALLON v tà ốc độ nạp 800 Gallon/phút tại
sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất v Nà ội B i à đủ khả năng phục vụ mọi yêu cầu
của khách h ng.à
Kho bể
5.423.257 2.750.391 2.672.866 20%
3
Máy móc thiết bị
3.010.394 924.264 2.086.130 15%
quản lý
4
Phương tiện vận tải
40.024.344 16.036.612 23.987.732 15%
5
T i sà ản cố định
khác
2.672.218 1.027.009 1.645.209 10%
Tổng cộng
58.881.045 22.512.226 36.368.819
II. Đặc điểm mặt h ng kinh doanh:à
1. Đặc điểm:
Xăng dầu vừa l và ật tư chiến lược, vừa l h ng hoá, nó à à ảnh hưởng lớn
đến việc cân đối nền kinh tế nên được Nh nà ước quản lý chặt chẽ bằng cách
chỉ định cho một số ít doanh nghiệp được phép trực tiếp xuất nhập khẩu xăng
dầu để đáp ứng nhu cầu tiêu thụ xăng dầu trong cả nước. Theo thông tư số
04/TM ng y 4/4/1994 cà ủa Bộ thương mại, nước ta có 4 doanh nghiệp được
phép xuất nhập khẩu xăng dầu, đó l :à
- Tổng công ty xăng dầu Việt nam ( PETROLIMEX)
- Công ty xăng dầu h ng không Vià ệt nam ( VINAPCO)
- Tổng công ty dầu khí Việt nam ( PETECHIM)
- Tổng công ty dầu khí S i Gòn ( SAIGON PETRO)à
Bốn doanh nghiệp trên được phép xuất nhập khẩu các loại xăng dầu
phục vụ cho các trang thiết bị, máy móc phương tiện giao thông đường bộ,
đường thuỷ, đường sắt, đường không, phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng...các
trong cơ chế thị trường hiện nay v à để đảm bảo an to n tuyà ệt đối cho các
chuyến bay. Nh nà ước bảo trợ quyền tự chủ kinh doanh cho Công ty. Để công
ty tự quyết định giá trong hợp đồng mua bán ngoại thương nhưng phải tuân
thủ theo các nguyên tắc sau:
* Phù hợp với giá thế giới, có xét đến yếu tố thương mại trước mắt và
lâu d i.à
* Phù hợp với chính sách giá cả của Nh nà ước ( Bộ thương mại)
2. Những thuận lợi v khó khà ăn:
a. Thu ậ n l ợ i:
- L mà ột doanh nghiệp độc quyền trong lĩnh vực kinh doanh nhiên liệu
h ng không tà ại thị trường trong nước, được Nh nà ước bảo hộ.
- Thị trường tiêu thụ sản phẩm của Công ty trải d i à ở tất cả các sân bay
trên lãnh thổ Việt nam.
- Hoạt động h ng không trong nà ước v thà ế giới những năm qua có sự
tăng trưởng mạnh về mọi mặt cả về số lượng khách h ng, h ng hoá, cà à ơ cấu
đường bay, số lượng chuyến bay. Góp phần tạo nên môi trương kinh doanh
thuận lợi cho Công ty xăng dầu h ng không.à
- Chuyển sang cơ chế thị trường, với chính sách mở cửa của Đảng,
Nh nà ước ta nên tần suất các chuyến bay của H ng không Vià ệt nam bay tới
các nước trên thế giới ng y c ng gia tà à ăng.
- Khách h ng cà ủa Công ty tương đối ổn định v có xu hà ướng ng y mà ột
gia tăng. Công ty có hai loại khách h ng chính l :à à
+ Hãng h ng không nà ội địa ( tiêu thụ khoảng 75% sản lượng dầu JET-
A1 bán ra của công ty)
+ Các hãng h ng không quà ốc tế có đường bay tới Việt nam ( tiêu thụ
khoảng 19% sản lượng dầu JET-A1 bán ra của công ty)
b. Khó kh ă n:
Trên thực tế, Công ty xăng dầu h ng không Vià ệt nam còn gặp một số
khó khăn trong lĩnh vực kinh doanh:
- Công ty chưa có các kho chứa nhiên liệu ở cảng đầu nguồn ( phải thuê
quốc tế những năm trước chỉ có khoảng 9 bạn h ng chà ủ yếu l các nà ước
Đông Âu, đến nay đã có khoảng 27 bạn h ng ký hà ợp đồng mua nhiên liệu d ià
hạn của Công ty xăng dầu h ng không Vià ệt nam. Mức tăng trưởng sản lượng
nhiên liệu bán cho các Hãng h ng không quà ốc tế tăng nhanh.
Năm 1998 tăng 8% so với năm 1997.
Năm 1999 tăng 26% so với năm 1998.
Những năm qua Công ty luôn ho n th nh và à ượt mức các chỉ tiêu kỹ thuật đề
ra:
a. V ề s ả n l ượ ng.
- Năm 1997 tiêu thụ 58.900 tấn.
- Năm 1998 tiêu thụ 69.350 tấn.
- Năm 1999 tiêu thụ 95.602 tấn đạt 106% kế hoạch năm.
- Năm 2000 tiêu thụ 119.622 tấn đạt 107% kế hoạch năm.
- Năm 2001 tiêu thụ 157.369 tấn đạt 131% kế hoạch năm.
Tăng trưởng về sản lượng năm 1997 tăng trưởng 38% so với năm
1996. Năm 1998 tăng 25% so với năm 1997. Năm 1999 tăng trưởng 32% so
với năm 1998.
Biểu số : Kết quả tiêu thụ dầu JET-A1 ( 1999 - 2001)
Đơn vị: nghìn tấn
Sản
lượng
Năm 1998 Năm 1999 Năm 2000 Năm 2001
KH TH % KH TH % KH TH % KH TH
Tổng
số
90 95,6 106 100 119,6 119 120 157,3 131 160 159
Nội địa
70 73,9 104 80 92,8 116 90 115,6 128 117 115
Quốc
tế
lớn n y à đến Công ty ch o h ng à à để ký hợp đồng cho năm sau. Trên cơ sở các
hãng đến ch o h ng, Công ty tà à ổ chức chọn thầu theo tiêu chuẩn của mình đặt
ra. Thường tiêu chuẩn chọn thầu gồm có:
- Chất lượng nhiên liệu.
- Giá cả: theo giá Plat ( giá tại nh máy gà ốc bán ra, giá dùng chung cho
khu vực Đông Nam Á)
- Chi phí vận chuyển.
- Thời gian cho chậm thanh toán.
Các hãng tranh thầu với nhau chủ yếu ở hai khía cạnh: chi phí vận
chuyển v thà ời gian cho chậm thanh toán, các chỉ tiêu còn lại thì hãng n oà
cũng giống nhau. Qua hình thức chọn thầu đó Công ty ký hợp đồng với 3 hoặc
4 hãng có chi phí vận chuyển thấp nhất v thà ời gian cho chậm thanh toán d i.à
Công ty căn cứ v o tình hình bià ến động của thị trường nhiên liệu h ng khôngà
trong khu vực v trên thà ế giới để đặt ra thời gian hợp đồng l bao lâu v sà à ố
lượng mua l bao nhiêu sao cho tà ối ưu nhất. Trong hợp đồng ít nhất cũng phải
có v ghi rõ:à
- Khối lượng mua nhiên liệu l bao nhiêu.à
- Tiêu chuẩn chất lượng của nhiên liệu.
- Khi muốn lấy xăng dầu Công ty phải báo trước cho đại diện của các
hãng trên ở H nà ội hoặc Th nh phà ố Hồ Chí Minh l bao lâu v báo tên cà à ảng
cần vận chuyển đến.
- Giá giao h ng l giá CIF ( gà à ồm: giá Plat, bảo hiểm, cước phí vận
chuyển)
Các hãng xăng dầu được ký hợp đồng với Công ty đều có cơ sở chế
biến, lọc dầu ở Singapore. Phần lớn dầu được nhập v o 2 cà ảng biển l Hà ải
Phòng, Nh Bè, à ở đây lượng dầu tiêu thụ tại các sân bay Nội B i, Nà ại Hiền,
Tân Sơn Nhất.
Do l m tà ốt công tác chọn dầu v có kà ế hoạch gọi t u v o cà à ảng hợp lý,
Công ty đã giảm được chi phí đầu v o: và ận chuyển, bảo quản, thuê kho cảng
đầu nguồn,...góp phần đem lại hiệu quả cho kinh doanh. Ngo i ra do mà ối quan