Thực trạng và giải pháp tăng cường đầu tư phát triển tại Công ty xăng dầu hàng không Việt Nam - Pdf 11

Chuyên đề tốt nghiệp
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU .............................................................................................. 6
CHƯƠNG I .................................................................................................. 8
THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TẠI CÔNG TY .................... 8
XĂNG DẦU HÀNG KHÔNG VIỆT NAM ............................................... 8
1.1. Giới thiệu chung về công ty xăng dầu hàng không Việt nam ............. 8
1.1.1. Quá trình hình thành và phát triển công ty xăng dầu hàng không
Việt Nam .................................................................................................. 8
1.1.2. Chức năng nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty ...... 9
1.1.2.1. Chức năng ............................................................................... 9
1.1.2.2. Nhiệm vụ ................................................................................ 9
1.1.3. Cơ cấu tổ chức bộ máy hoạt động của công ty ............................ 9
1.1.4. Ngành nghề kinh doanh, sản phẩm, dịch vụ, cơ sở vật chất của
công ty .................................................................................................... 13
1.1.5. Hoạt động kinh doanh của công ty ............................................. 16
1.1.5.1. Các mặt hàng kinh doanh chủ yếu ....................................... 16
1.1.5.2. Mặt hàng kinh doanh và đặc điểm của các mặt hàng kinh
doanh .................................................................................................. 16
1.1.5.3. Nguồn cung ứng hàng hoá của Công ty xăng dầu hàng
không Việt Nam ................................................................................ 17
1.1.6. Cơ chế chính sách quản lý của công ty ...................................... 18
1.1.7. Điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức trong sự nghiệp phát
triển hiện nay của Công ty ..................................................................... 19
1.1.8. Thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty xăng dầu
hàng không Việt Nam ............................................................................ 22
►Tình hình vốn và tài sản của công ty và tình hình thực hiện vốn đầu
tư phát triển của công ty ........................................................................ 24
1.2. Tình hình đầu tư phát triển của công ty xăng dầu hàng không Việt
Nam trong những năm vừa qua ................................................................ 25
1.2.1.Tổng quan về hoạt động đầu tư của công ty .............................. 25

2.1.1.1. Môi trường kinh tế trong nước ............................................ 46
2.1.1.2. Môi trường kinh tế xã hội thế giới và khu vực ................... 46
2.1.2. Dự báo thị trường kinh doanh xăng dầu tại Việt Nam ............... 47
2.1.2.1. Nhóm các công ty kinh doanh xăng dầu của Việt Nam ..... 47
2.1.2.2. Nhóm các tập đoàn dầu khí nước ngoài ............................. 48
2.1.3. Dự báo thị trường nhiên liệu ....................................................... 49
2.1.3.1. Tình hình tiêu thụ xăng dầu trong cả nước và dự báo ....... 49
2.2. Mục tiêu phát triển của Công ty xăng dầu hàng không Việt Nam ... 54
2.2.1. Quan điểm phát triển và mục tiêu chiến lược của Công ty xăng
dầu hàng không Việt Nam ..................................................................... 54
2.3. Các giải pháp cho đầu tư phát triển tại Công ty xăng dầu hàng không
Việt Nam .................................................................................................... 56
2.3.1. Nhóm giải pháp 1: Giải pháp về huy động nguồn vốn đầu tư ... 56
1. Đa dạng hóa các nguồn vốn đầu tư ................................................... 56
2.Tăng cường công tác sử dụng vốn .................................................... 58
Sử dụng vốn hiệu quả và không ngừng áp dụng các biện pháp để nâng
cao hiệu quả sử dụng vốn là một yêu cầu tất yếu nhằm đáp ứng duy trì
sự tồn tại và phát triển của các doanh nghiệp. Qua phân tích tình hình
sử dụng vốn cố định và vốn lưu động của VINAPCO thấy rằng: Cơ
Nguyễn Tuấn Anh Lơp: KTĐT 45B
2
Chuyên đề tốt nghiệp
cấu tài sản của Công ty hiện nay là không hợp lý nên đã làm cho hiệu
quả sử dụng vốn cũng như hiệu quả kinh doanh của Công ty rất thấp.
Vì vậy Công ty cần phải có các biện pháp tăng cường công tác sử
dụng vốn tốt hơn để nhằm tăng hiệu quả kinh doanh cho chính Công
ty cũng như cho Tổng Công ty. Cụ thể các biện pháp như sau: .......... 58
3. Hoàn thiện cơ cấu vốn ...................................................................... 60
2.3.2. Nhóm giải pháp 2: Giải pháp nâng cao hoạt động đầu tư ......... 60
1. Nâng cao hiệu quả đầu tư .................................................................. 60

Bảng số liệu 2.2: Nhu cầu tiêu thụ xăng dầu trong cả nước giai đoạn
1996-2000....................................................................................................50
Bảng số liệu 2.4: Mức tăng trưởng GDP của cả nước............................51
giai đoạn 1996-2000...................................................................................51
Bảngsố liệu 2.5: Mức tăng trưởng GDP của cả nước ............................51
giai đoạn 2002-2006...................................................................................51
Bảng số liệu 2.6: Dự báo nhu cầu tiêu thụ xăng dầu cả nước...............53
giai đoạn 2007- 2010.................................................................................53
Nguyễn Tuấn Anh Lơp: KTĐT 45B
4
Chuyên đề tốt nghiệp
Bảngsố liệu 2.7: Phương án tiêu thụ nhiên liệu của VINAPCO...........53
Nguyễn Tuấn Anh Lơp: KTĐT 45B
5
Chuyên đề tốt nghiệp
LỜI MỞ ĐẦU
Việt Nam gia nhập WTO là cơ hội phát triển giao lưu với các nền
kinh tế nhưng cũng là sự thách thức đối với nền kinh tế Việt Nam. Một mặt
nước ta phải khai thác những cơ hội mà nền kinh tế thế giới đem lại, một
mặt phải thích ứng với nền kinh tế này. Đây là một thách thức cho các
doanh nghiệp Việt Nam.
Ngành hàng không là ngành kinh tế kỹ thuật kỹ thuật, du lịch, dịch
vụ quan trọng, đồng thời là ngành kinh tế đối ngoại quan trọng của đất
nước. Góp phần đưa nền kinh tế hòa nhập với nền kinh tế thế giới. Muốn
ngành hàng không phát triển thì kéo theo nguồn nguyên liệu cũng phải hoạt
động một cách thường xuyên và liên tục. Trong những năm qua cùng với
sự chuyển mình của đất nước, Công ty xăng dầu hàng không Việt Nam là
một đơn vị kinh doanh dịch vụ với nhiệm vụ quan trọng là cung ứng nhiên
liệu cho ngành hàng không, Công ty là một đơn vị của Tổng công ty hàng
không Việt Nam. Cùng với sự chuyển mình của nền kinh tế đất nước nói

Công ty Xăng Dầu Hàng không (VINAPCO) được thành lập theo
quyết định số 847/ QĐ-TCCBLĐ ngày 09/06/1994 của bộ trưởng Bộ Giao
Thông Vận Tải.
Khi thành lập VINAPCO có 4 đơn vị thành viên gồm:
- Xí nghiệp Xăng Dầu Hàng không Miền Bắc có chức năng tra nạp
nhiên liệu hàng không tại các sân bay ở Miền Bắc.
- Xí nghiệp Xăng Dầu hàng không miền Nam có chức năng tra nạp
nhiên liệu hàng không tại các sân bay ở miền Nam.
- Xí nghiệp Xăng Dầu Hàng không Miền Trung có chức năng tra nạp
nhiên liệu hàng không tại các sân bay và kinh doanh nhiên liệu thông dụng
ở khu vực Miền Trung.
- Xí nghiệp dịch vụ vận tải, vật tư kỹ thuật xăng dầu hàng không có
chức năng vận tải xăng dầu phục vụ cho công tác kinh doanh nhiên liệu.
Tháng 06/1996 VINAPCO thành lập chi nhánh kinh doanh bán lẻ
xăng dầu (Miền Bắc) và đến năm 2000 đổi tên là Xí nghiệp Thương Mại
Dầu Khí Hàng không Miền Bắc với chức năng, nhiệm vụ kinh doanh nhiên
liệu ngoài sân bay tại phía bắc.
Tháng 06/1997, VINAPCO thành lập chi nhánh kinh doanh bán lẻ
xăng dầu (Miền Nam) và đến năm 2000 đổi tên là Xí Nghiệp Thương Mại
Nguyễn Tuấn Anh Lơp: KTĐT 45B
8
Chuyên đề tốt nghiệp
Dầu Khí hàng không miền Nam với chức năng, nhiệm vụ kinh doanh
nhiên liệu ngoài sân bay tại khu vực phía nam.
Tháng 01/1998, VINAPCO chính thức thành lập văn phòng đại diện
tại cộng hoà SINGAPORE. Cũng trong năm 1998, VINAPCO thành lập
văn phòng đại diện tại Cần Thơ, đến năm 2000 thành lập chi nhánh tại
Nghệ An.
Như vậy, cho đến nay VINAPCO có 5 đơn vị kinh doanh xăng dầu,
một đơn vị dịch vụ vận chuyển nhiên liệu, một chi nhánh tại Nghệ An, một

trình, kế hoạch và nâng cao đời sống bằng giá trị vật chất tăng trưởng.
+ Thường xuyên báo cáo kết quả hoạt động mọi mặt của Công ty
lên Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc Tổng Công ty hàng
không Việt Nam.
+ Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm về công tác bảo mật Công ty,
ngành và Quốc gia.
* Phòng Tài chính kế toán:
Phòng tài chính kế toán đảm bảo vừa là một phòng hoạt động chức
năng vừa là phòng đảm bảo là phòng kinh doanh xuất nhập khẩu đúng luật
pháp và hiệu quả với các nhiệm vụ sau:
- Thực hiện công việc quản lý tài chính chung cho toàn Công ty như
tình hình về tài sản, chi phí, thuế, lương, thanh toán...
- Lập kế hoạch tài chính (ngắn, trung, dài hạn):
+ Kế hoạch về bảo toàn và phát triển vốn được giao.
+ Kế hoạch góp vốn, huy động vốn, quản lý vốn doanh nghiệp.
+ Kế hoạch về thu, chi, trang bị, mua sắm, khấu hao.
+ Kế hoạch về lập quả, trích quỹ.
+ Kế hoạch về thực hiện thuế và các hình thức thu nộp.
Nguyễn Tuấn Anh Lơp: KTĐT 45B
10
Chuyên đề tốt nghiệp
- Tham gia vào quá trình thực hiện hoạt động kinh doanh cho toàn
Công ty qua theo dõi, quản lý hợp đồng về tài chính theo các công việc sau:
+ Tổng hợp, theo dõi, quản lý trị giá các hợp đồng.
+ Theo dõi và tiến hành công tác thanh toán các hợp đồng (thực hiện
các điều khoản liên quan đến công tác thanh toán hợp đồng: Mở L/C, điện
chuyển tiền, theo dõi tiến trình thực hiện hợp đồng để làm cơ sở cho việc
thanh toán).
- Chịu trách nhiệm lập các báo cáo quyết toán tài chính trong từng
thời kỳ.

thuật cho hệ thống sản xuất, kinh doanh của Công ty.
* Phòng thống kê - tin học:
Đảm bảo công tác thống kê, xử lý số liệu, quản lý và điều hành hệ
thống tin học trong công ty.
* Các xí nghiệp xăng dầu hàng không miền (Bắc, Trung, Nam), xí
nghiệp vật tư kỹ thuật xăng dầu hàng không, xí nghiệp thương mại dầu khí
miền Bắc, miền Nam.
Chịu trách nhiệm trực tiếp quản lý, điều hành sản xuất kinh doanh
của các xí nghiệp này là sự lãnh đạo, chỉ đạo của Ban Giám đốc Công ty
Nguyễn Tuấn Anh Lơp: KTĐT 45B
12
Chuyên đề tốt nghiệp
Sơ đồ 1.1: Cơ cấu tổ chức, quản lý của Công ty xăng dầu
hàng không Việt Nam
1.1.4. Ngành nghề kinh doanh, sản phẩm, dịch vụ, cơ sở vật chất của
công ty
- Ngành nghề kinh doanh: Xăng dầu hàng không, xăng dầu mặt đất
và các sản phẩm dầu khí.
- Sản phẩm kinh doanh: Nhiên liệu Jet - A1, nhiên liệu DIESEL,
xăng ôtô các loại, dầu mỡ nhờn chuyên dùng.
Nguyễn Tuấn Anh Lơp: KTĐT 45B
13
Bam Giám đốc
Công ty
Phòng
Tài
chính
Phòng
kinh
doanh

miền
Nam

nghiệp
DVVTVT
XDHK

nghiệp
KDDK
miền
Bắc

nghiệp
KDDK
miền
Nam
Chuyên đề tốt nghiệp
- Dịch vụ: Nhận chuyển, chứa trữ, nhập khẩu uỷ thác xăng dầu và
vật tư xăng dầu cho mọi đối tượng theo yêu cầu của khách hàng.
- Cơ sở vật chất gồm:
+ Kho bể tại xí nghiệp xăng dầu hàng khôngmiền Bắc: Tổng sức
chứa 16.000 m
3
= 12.000 tấn.
+ Kho bể tại xí nghiệp xăng dầu hàng khôngmiền Trung: Tổng sức
chứa 7.000 m
3
= 5.250 tấn.
+ Kho bể tại xí nghiệp xăng dầu hàng khôngmiền Nam: Tổng sức
chứa 12.000 m


Nguyễn Tuấn Anh Lơp: KTĐT 45B
15
Kho cảng đầu nguồn
Petrolimex
Xí nghiệp
kinh doanh dầu khí
miền Bắc
Xí nghiệp
DVVTVTKTXD
hàng không
Xí nghiệp
kinh doanh dầu, khí
miền Nam
Cửa
hàng
xăng
dầu...
Cửa
hàng
xăng
dầu...
Kho

nghiệp
XDHK
miền
Bắc
Kho


xăng
dầu..
.
Chuyên đề tốt nghiệp
`* Nhận xét chung
Khả năng về sức chứa xăng dầu tại các kho của Công ty được phân
bổ tại 3 Xí nghiệp (miền Bắc, miền Nam, miền Trung) là hợp lý. Khả năng
sức chứa đối với xăng dầu hàng không hiện nay là đủ đáp ứng nhu cầu cho
máy bay quốc nội và máy bay Quốc tế. Các xe tra nạp tại sân bay có khả
năng làm nhiệm vụ cung ứng nhiên liệu cho tất cả các máy bay đi và đến
Việt Nam. Lực lượng xe xà lan làm công tác vận chuyển xăng dầu đủ đáp
ứng vận chuyển xăng dầu từ kho cảng về kho sân bay cũng như đến các
cửa hàng bán lẻ xăng dầu.
Tuy nhiên, về tương lai công ty cần đầu tư xây dựng các kho cảng
đàu nguồn để chủ động trong kinh doanh và giảm chi phí. Vì hiện nay
Công ty xăng dầu hàng phải thuê kho cảng đầu nguồn của Tổng công ty
xăng dầu Việt Nam (Petrolimex).
1.1.5. Hoạt động kinh doanh của công ty
1.1.5.1. Các mặt hàng kinh doanh chủ yếu
Mặt hàng kinh doanh chủ yếu của Công ty là nhiên liệu hàng
khôngvà xăng dầu mặt đất.
Trong đó: Nhiên liệu hàng khôngchủ yếu là nhiên liệu Jet - A1 để
cung ứng cho các máy bay.
Xăng dầu mặt đất gồm: Các loại nhiên liệu dùng cho các phương tiện
đường bộ và đường thuỷ hoạt động như: Xăng Mogas 83, xăng Mogas 92
và nhiên liệu Diesel.
1.1.5.2. Mặt hàng kinh doanh và đặc điểm của các mặt hàng kinh
doanh
Xăng dầu nói chung và xăng dầu hàng khôngnói riêng là hàng hoá ở
dạng lỏng, tính độc hại, dễ cháy, dễ nổ, dễ thẩm thấu và tính bay hơi cao do

các tiêu chuẩn chọn lựa nhà thầu, Công ty ký hợp đồng với từ 3 đến 4 hãng
Nguyễn Tuấn Anh Lơp: KTĐT 45B
17
Chuyên đề tốt nghiệp
có chi phí vận chuyển thấp nhất, thời gian cho chậm thanh toán dài nhất và
chất lượng sản phẩm đạt tiêu chuẩn tốt nhất (về chất lượng Công ty căn cứ
vào bản chỉ tiêu kỹ thuật được Quốc tế công nhận mà hãng đó cung cấp cho
Công ty bản chỉ tiêu này là văn bản cam kết và làm tài liệu kèm theo trong
hợp đồng). Công ty căn cứ vào tình hình biến động của thị trường nhiên
liệu hàng không trong khu vực và trên thế giới để đặt ra thời hạn hợp đồng
và số lượng hàng hoá cần thiết sao cho tối ưu nhất.
1.1.6. Cơ chế chính sách quản lý của công ty
VINAPCO là một doanh nghiệp Nhà nước trực thuộc Tổng Công ty
hàng khôngViệt Nam nên hoạt động theo điều lệ tổ chức hoạt động ban
hành và kèm theo Quyết định số 1694/HĐQT. Công ty chịu sự quản lý của
các chính sách của Nhà nước đối với doanh nghiệp Nhà nước như luật
doanh nghiệp Nhà nước và các thông tư hướng dẫn thi hành.
Cụ thể:
- Về quản lý đầu tư xây dựng cơ bản.
Thực hiện theo quy chế quản lý đầu tư và xây dựng cơ bản ban hành
kèm theo Nghị định số 07/2003/NĐ-CP ngày 30/01/2003, Nghị định số
66/2003/NĐ-CP ngày 12/06/2003 của Chính phủ.
- Quản lý tài chính:
Thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính về quản lý DNNN (thông tư
số 59 và số 27).
Nghị định của Chính phủ số 59/CP ngày 03/10/1996 ban hành quy
chế quản lý tài chính và hạch toán kinh doanh đối với DNNN.
Nghị định của Chính phủ số 27/1999/NĐ-CP ngày 20/04/1999 sửa
đổi bổ sung quy chế quản lý tài chính và hoạch toán kinh doanh đối với
DNNN ban hành kèm theo Nghị định số 59/CP ngày 03/10/1996 của

kỳ phát triển mới với nhiều thuận lợi mới.
Nguyễn Tuấn Anh Lơp: KTĐT 45B
19
Chuyên đề tốt nghiệp
- Hiện nay Công ty là doanh nghiệp độc quyền trong lĩnh vực kinh
doanh nhiên liệu hàng không tại nước ta. Đó là điều kiện vô cùng thuận lợi
trong kinh doanh của công ty. Các hãng hàng không trong nước như:
VietNam Airlines, Pacific Airlines, … đều là khách hàng thường xuyên và
chủ yếu của công ty. Bên cạnh đó công ty có được sự ủng hộ rất lớn từ phía
Tổng Công ty và Nhà nước về vốn, điều kiện hoạt động kinh doanh.
- Công ty đã và đang tiến hành đầu tư cơ sở vật chất tương đối hiện
đại, các kho dầu, các kho cảng đầu nguồn được đầu tư mới, đội xe vận
chuyển nhiên liệu cũng như các trang thiết bị tra nạp được công ty mua sắm
đều đạt tiêu chuẩn quốc tế.
- Với những kết quả đạt được trong thời gian vừa qua về kinh
doanh nhiên liệu máy bay, thương hiệu VINAPCO đã trở nên quen thuộc
với khách hàng và Công ty tạo được uy tín với khách hàng trong nước và
quốc tế.
► Điểm yếu
- Công ty xăng dầu hàng không Việt Nam là một doanh nghiệp Nhà
nước,cho nên cũng không tránh khỏi bộ máy hành chính còn khá cồng
kềnh. Do đó nhiều quyết định vẫn còn giải quyết theo hướng hành chính,
để đi đến kết quả cuối cùng phải qua nhiều tầng nhiều lớp gây phiền hà, tốn
kém, mất thời gian, làm giảm hiệu quả sản xuất kinh doanh.
- Trong thời gian qua Công ty đã rất chú trọng đến công tác tuyển
dụng và đào tạo đội ngũ lao động. Nhưng đội ngũ lao động vẫn chưa đảm
bảo về chất lượng so với yêu cầu của sản xuất kinh doanh. Có một số cán
bộ quản lý, tuy qua nhiều năm công tác và có nhiều kinh nghiệm nhưng lại
được đào tạo dưới thời bao cấp, do đó nhiều khi quyết định đưa ra vẫn còn
chủ quan, dựa theo kinh nghiệm mà không chú trọng đến nhân tố thị

Nguyễn Tuấn Anh Lơp: KTĐT 45B
21
Chuyên đề tốt nghiệp
pháp lý các doanh nghiệp hoạt động kinh doanh. Tuy có điểm mạnh nhưng
nó cũng có những tồn tại trong cơ chế, chính sách của Nhà nước về quy chế
đầu tư, đấu thầu, quản lý dự án đầu tư không phù hợp hoặc khó khăn cho
việc thực hiện. Hay việc không đồng bộ của các cơ quan hữu quan trong
việc giải phóng mặt bằng, duyệt quy hoạch … những yếu tố này nhiều khi
làm ảnh hưởng đến công tác đầu tư của Công ty.
- Trong những năm gần đây, giá cả xăng dầu trên thế giới tiếp tục
tăng cao và luôn luôn bất ổn định. Điều đó tác động mạnh đến đầu vào của
các mặt hàng kinh doanh của Công ty, nó cũng đã gây ảnh hưởng đến chiến
lược giá của Công ty.
- Có thể nói rằng kinh doanh nhiên liệu hàng không là một ngành
kinh doanh thu được lợi nhuận lớn. Do đó các doanh nghiệp trong nước và
các tập đoàn dầu lửa nước ngoài cũng muốn tham gia vào việc kinh doanh.
Thách thức đặt ra đối với công ty là phải đầu tư với hiệu quả đem lại cao
nhất để khi các doanh nghiệp khác vào kinh doanh nhiên liệu hàng không
thì Công ty đã có cơ sở vật chất thực sự lớn mạnh để có thể cạnh tranh
được với các doanh nghiệp đó.
1.1.8. Thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty xăng
dầu hàng không Việt Nam
►Khái quát về hoạt động kinh doanh nhiên liệu máy bay
Công ty xăng dầu Hàng không là đơn vị có trách nhiệm cung ứng
nhiên liệu phục vụ cho các hãng hàng không trong nước mà khách hàng lớn
nhất là hãng hàng không quốc gia Việt Nam (Việt Nam Airlines). Cũng
như các hãng hàng không quốc tế có các chuyến bay đến Việt Nam. Trong
các năm vừa qua, VINAPCO đã không ngừng nâng cao chất lượng dịch vụ,
kiểm soát chặt chẽ chất lượng sản phẩm, đổi mới quy trình và hiện đại hoá
trang thiết bị phục vụ tra nạp. Từ đó đã nâng cao được uy tín của

doanh
460.52 2.282.14
6
583.89 3.647.76
4
428.821 4.041.857
1. Nhiên liệu bay 276.21 1478.93 370.64 295.966 401.647 3.849.532
2. Nhiên liệu
khác
184.31 803.216 213.25 3.351.79
8
27.174 192.325
II. Thu từ hoạt
động khác
9.635 13.74 14.664
Tổng cộng 460.52 2.291.78
1
583.89 3.649.13
8
428.77 4.056.521
► Khái quát về hoạt động kinh doanh nhiên liệu ngoài sân bay
Từ năm 1996, VINAPCO đã được Bộ Thương mại cho phép nhập
khẩu để kinh doanh nhiên liệu ngoài sân bay. Kể từ đó đến nay, VINAPCO
đã phát triển hệ thống kinh doanh nhiên liệu ngoài hàng không ra toàn quốc
dưới các hình thức bán buôn, bán lẻ các loại nhiên liệu như D.O, Jet
A1,xăng, dầu F.O, dầu mỡ nhờn phục vụ tiêu dùng thông thường của dân
cư và sản xuất công, nông nghiệp.
Nguyễn Tuấn Anh Lơp: KTĐT 45B
23
Chuyên đề tốt nghiệp

quy mô hoạt động như hiện nay, VINAPCO cần phải sử dụng khoảng 500
tỷ đồng vốn phục vụ kinh doanh trong khi vốn chủ sở hữu của công ty mới
chỉ có 147 tỷ đồng. Vì vậy để đáp ứng được nhu cầu vốn phục vụ kinh
doanh, VINAPCO đã và sẽ tiếp tục phải vay một lượng vốn lớn nên hạn
chế tính chủ động và chi phí về vốn cao.
Bảng số liệu 1.2: Vốn chủ sở hữu qua các năm gần đây của VINAPCO
Năm 2002 2003 2004 2005 2006
Vốn chủ sở hữu 115.05 115.907 116.201 147.000 164.000
Ngân sách cấp 15.618 15.618 16.221 18.823 18.823
Tự bổ sung 100.289 100.583 122.779 125.177 145.177
(nguồn: phòng kế hoạch đầu tư –VINAPCO)
Với nguồn vốn kinh doanh của công ty như vậy công ty đã dần từng
bước sử dụng nguồn vốn cho đầu tư hơp lý hơn với biểu đồ sau ta có thể
thấy được tình hình thực hiện vốn đầu tư phát triển của công ty trong 5 năm
gần đây.
1.2. Tình hình đầu tư phát triển của công ty xăng dầu hàng không Việt
Nam trong những năm vừa qua
1.2.1.Tổng quan về hoạt động đầu tư của công ty
Bảng 1.3. Tình hình vốn đầu tư của công ty
(nguồn: phòng kế hoạch đầu tư)đơn v ị: tỷ đồng
Năm 2002 2003 2004 2005 2006
Kế hoạch 26.796 85.044 46.916 15. 925 20.603
Thực hiện 27.217 85.167 50.182 16.046 21.012
Nguyễn Tuấn Anh Lơp: KTĐT 45B
25

Trích đoạn Thực trạng đầu tư tài sản hữu hình (trang thiệt bị công Tình hình đầu tư năm 2003 của công ty: Kết quả hoạt động đầu tư phát triển của công ty xăng dầu Những thách thức trong hoạt động đầu tư phát triển của Những khó khăn, hạn chế trong hoạt đông đầu tư phát triển
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status