Mục lục
Trang
Mở đầu
.....................................................................................................
.....................................................................................................
3
Chơng I: Vai trò và nội dung của hoạt động
xuất khẩu trong hoạt động kinh doanh của
các doanh nghiệp.
I. Bản chất, vai trò của xuất khẩu trong hoạt động kinh doanh
của các doanh nghiệp.
.....................................................................................................
.....................................................................................................
5
1. Bản chất của hoạt động xuất khẩu.
5
2. Các hình thức xuất khẩu chủ yếu
6
3. ý nghĩa của hoạt động xuất khẩu.
10
II. Nội dung của hoạt động xuất khẩu
12
1. Nghiên cứu và lựa chọn thị trờng xuất khẩu.
12
2. Xây dựng kế hoạch xuất khẩu.
16
3. Tổ chức thực hiện kế hoạch xuất khẩu.
17
4. Đánh giá hiệu quả hoạt động xuất khẩu.
23
........................................................................................................
........................................................................................................
41
1. Mặt hàng kinh doanh.
........................................................................................................
........................................................................................................
41
2. Thị trờng kinh doanh
........................................................................................................
........................................................................................................
43
3. Khách hàng của Công ty
........................................................................................................
........................................................................................................
43
4. Sự ảnh hởng của vốn tới hoạt động xuất khẩu
........................................................................................................
........................................................................................................
44
III. Phân tích thực trạng xuất khẩu của Công ty hoá chất Bộ
thơng mại trong thời kỳ 1998 - 2002
........................................................................................................
........................................................................................................
45
1. Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty trong giai đoạn 1998
- 2002
........................................................................................................
........................................................................................................
46
2. Kết quả hoạt động xuất khẩu của Công ty trong giai đoạn 1998 -
2. Về thị trờng
........................................................................................................
........................................................................................................
68
3. Giải pháp về vốn
........................................................................................................
........................................................................................................
70
4. Về phơng thức kinh doanh và thanh toán
........................................................................................................
........................................................................................................
72
5. Về công tác lập phơng án giao dịch và thực hiện hợp đồng
........................................................................................................
........................................................................................................
73
6. Các biện pháp khác
........................................................................................................
........................................................................................................
74
II. Một số kiến nghị với nhà nớc và Bộ thơng mại
........................................................................................................
........................................................................................................
78
1. Quản lý chăt chẽ về hàng hoá hoá chất để tránh tình trạng các t
nhân buôn bán trái phép các loại hàng này
........................................................................................................
........................................................................................................
78
2. Trợ giúp cho các doanh nghiệp xuất hàng hoá chất
nhập khẩu là thực sự cần thiết để phát triển kinh tế bởi lẽ hoạt động xuất nhập
khẩu tạo ra một lợng ngoại tệ lớn, góp phần làm chuyển dịch cơ cấu sản xuất
và phát huy đợc những lợi thế của đất nớc.
Do nhu cầu sản xuất trong nớc ngày càng tăng đặc biệt đối với các
ngành có sử dụng đến hoá chất nên Công ty hoá chất Bộ thơng mại rất chú
trọng tới công tác kinh doanh xuất nhập khẩu hoá chất nhằm đáp ứng tối đa
thị trờng trong và ngoài nớc. Song để thực hiện kinh doanh xuất nhập khẩu các
loại hoá chất đem lại nhiều lợi nhuận hơn không phải một sớm một chiều mà
thành công, nó đòi hỏi một sự đầu t thích đáng cả về thời gian, tiền vốn và trí
óc.
Trong quá trình thực tập tại Công ty hoá chất Bộ thơng mại, em nhận
thấy các mặt hàng hoá chất có vị trí hết sức quan trọng và rất có tiềm năng nh-
ng tình hình xuất khẩu các mặt hàng hoá chất trong những năm qua đã bộc lộ
rõ hạn chế ảnh hởng đến hiệu quả kinh doanh. Để đáp ứng hoạt
động kinh doanh xuất khẩu trong điều kiện mới, Công ty hoá chất cần đổi mới
hàng loạt các hoạt động trong quá trình xuất khẩu.
Xuất phát từ sự tiếp cận trên kết hợp với sự học hỏi ở trờng và ở Công ty
thực tập em chọn để tài:
Thực trạng và giải pháp đẩy mạnh kinh doanh xuất khẩu tại
Công ty hoá chất Bộ th ơng mại .
Trong chuyên đề này em đi vào khái quát hoá , hệ thống hoá các cơ sở
lý luận về hoạt động kinh doanh xuất khẩu sau đó tìm hiểu về thực trạng hoạt
động ở Công ty hoá chất Bộ thơng mại, từ đó rút ra những thành tựu, hạn
chế. Cuối cùng trên cơ sở những đánh giá, đề xuất những biện pháp cơ bản
nhằm thúc đẩy hoạt động kinh doanh xuất khẩu cở Công ty.
Phạm vi nghiên cứu của đề tài là tại Công ty hoá chất Bộ thơng mại,
mốc thời gian mà em chọn để nghiên cứu đề tài này từ 1998 2002.
Chuyên đề của em đợc trình bày nh sau: không kể mở đầu và kết luận,
chuyên đề của em đợc chia thành 3 chơng
Chơng I: Vai trò và nội dung của hoạt động xuất khẩu trong hoạt động
quốc gia đều tích cực tham gia vào hoạt động này. Hoạt động xuất khẩu là
hoạt động cơ bản của hoạt động ngoại thơng, nó đã xuất hiện từ rất lâu đời và
ngày càng phát triển.
Xuất khẩu là một trong những hình thức kinh doanh quốc tế quan
trọng nhất. Nó phản ánh quan hệ mua bán trao đổi hàng hoá vợt qua biên giới
của một quốc gia. Các quốc gia khác nhau khi tham gia vào hoạt động xuất
khẩu phải tuân theo những tập quán, phong tục, luật pháp của quốc tế cũng
nh của từng địa phơng. Hoạt động xuất khẩu là hoạt động kinh tế cơ bản đối
với mọi quốc gia trên thế giới. Nó đóng vai trò quan trọng trong việc
phát triển kinh tế của một quốc gia và nói lên mối quan hệ phụ thuộc giữa các
quốc gia. Hoạt động xuất khẩu là hoạt động chính của một doanh nghiệp
khi muốn phát triển, đó chính là con đờng đúng đắn để các doanh nghiệp phát
triển và thâm nhập vào thị trờng của các quốc gia khác trên thế giới.
2. Các hình thức xuất khẩu chủ yếu
2.1. Xuất khẩu trực tiếp
Xuất khẩu trực tiếp là hình thức xuất khẩu mà trong đó doanh nghiệp
trực tiếp kí kết hợp đồng mua bán hàng hoá với các doanh nghiệp, các thơng
nhân nớc ngoài đợc Nhà nớc cho phép.
Đây là hình thức xuất khẩu không thông qua trung gian (ngời thứ ba),
có thể xuất khẩu trực tiếp theo hai cách sau:
- Chuẩn bị hàng hoá xuất khẩu xong mới ký kết hợp đồng xuất khẩu.
- Ký hợp đồng xuất khẩu xong mới chuẩn bị hàng hoá xuất khẩu.
Hình thức xuất khẩu này cho phép các doanh nghiệp giảm bớt đợc các
chi phí trung gian, giúp doanh nghiệp tiếp xúc đợc với thị trờng và khách
hàng, chủ động trong mọi hoạt động xuất khẩu. Song bên cạnh đó nó cũng gặp
phải một số khó khăn trong việc gặp gỡ để kí kết, nếu không có hoặc thiếu
kinh nghiệm trong hoạt động xuất khẩu, thiếu sự hiểu biết về bạn hàng thì rất
dễ thất bại trong hoạt động xuất khẩu.
2.2. Xuất khẩu gián tiếp
Đây là hình thức xuất khẩu mà mọi quan hệ giữa ngời mua, ngời bán
- Cân bằng về mặt hàng.
- Cân bằng về giá cả.
- Cân bằng về tổng giá trị hàng giao cho nhau .
- Cân bằng về điều kiện giao hàng.
Các loại hình buôn bán đối lu:
- Nghiệp vụ hàng đổi hàng.
+ Trao đổi hàng hoá có giá trị tơng đơng.
+ Thời gian trao đổi hầu nh diễn ra đồng thời.
+ Có thể có nhiều bên cùng tham gia.
- Nghiệp vụ bù trừ.
+ Trao đổi trên cơ sở ghi giá trị hàng giao, cuối kỳ mới quyết toán. Có
thể thanh thoán bằng tiền hoặc bằng hàng số chênh lệch theo hợp đồng.
+ Thời gian trao đổi hầu nh diễn ra đồng thời.
+ Có thể có nhiều bên cùng tham gia.
- Nghiệp vụ mua đối lu.
+ Một bên giao thiết bị cho khách để đổi lại mua thành phẩm, bán
thành phẩm, nguyên vật liệu...
+ Thời gian trao đổi không đồng thời. Hợp đồng thực hiện trong thời
gian không dài thờng từ 1 đến 5 năm .
+ Có nhiều mặt hàng đợc trao đổi và nhiều bên tham gia.
+ Giá trị thanh toán thờng không đạt 100% giá trị hàng mua về, chênh
lệch đợc thanh toán bù trừ.
- Nghiệp vụ chuyển nợ.
+ Trao đổi hàng hoá hoặc dịch vụ lấy những dịch vụ hoặc u huệ.
- Nghiệp vụ mua lại.
+ Một bên cung cấp thiết bị toàn bộ, bằng sáng chế hoặc bí quyết kỹ
thuật cho bên khác đồng thời đảm bảo mua lại sản phẩm do thiết bị, sáng chế
hay bí quyết kỹ thuật đó tạo ra.
+ Thời gian thực hiện thờng dài thờng từ 10 đến 20 năm.
2.4. Tạm nhập tái xuất.
lợi dụng giao dịch khống ở sở giao dịch.
2.7. Giao dịch tại hội chợ triển lãm.
Hội chợ triển lãm là thị trờng hoạt động định kỳ, đợc tổ chức vào một
thời gian và địa điểm cố định trong thời hạn nhất định, tại đó ngời bán
đem trng bày hàng hoá của mình và tiếp xúc với ngời mua để ký kết hợp đồng
mua bán.
Triển lãm là việc trng bày giới thiệu những thành tựu của một nền kinh
tế hoặc một ngành kinh tế, văn hoá, khoa học kỹ thuật. Liên quan chặt chẽ đến
ngoại thơng là các cuộc triển lãm công thơng nghiệp, tại đó ngời ta trng bày
các loại hàng hoá nhằm mục đích quãng cáo để mở rộng khả năng tiêu thụ.
2.8. Gia công quốc tế.
Gia công quốc tế là một phơng thức kinh doanh trong đó một bên gọi
là bên nhận gia công nguyên liệu hoặc bán thành phẩm của bên khác (bên đặt
gia công) để chế biến ra thành phẩm giao lại cho bên đặt gia công và nhận thù
lao.
Gia công quốc tế giúp bên đặt gia công lợi dụng đợc về mặt giá rẻ,
nguyên vật liệu phụ và nhân công các nớc nhận gia công, còn bên nhận gia
công giúp họ giải quyết đợc công ăn việc làm cho nhân dân lao động trong n-
ớc hoặc nhập các thiết bị công nghệ mới về nớc mình, nhằm xây dựng một
nền công nghiệp dân tộc.
Các hình thức gia công quốc tế.
- Theo quyền sở hữu nguyên liệu gia công.
+ Bên đặt gia công giao nguyên liệu hoặc bán thành phẩm cho bên
nhận gia công và sau thời gian sản xuất, chế tạo sẽ thu hồi nhanh sản phẩm và
trả phí gia công.
+ Bên đặt gia công bán đứt nguyên liệu cho bên nhận gia công và sau
thời gian sản xuất, chế tạo, sẽ mua lại thành phẩm.
- Xét theo mặt giá cả gia công.
+ Hợp đồng thực thanh.
+ Hợp đồng khoán.
Đối với nền kinh tế mỗi quốc gia, xuất khẩu tạo nguồn vốn chính cho
nhập khẩu, phục vụ cho công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nớc. Sự
tăng trởng kinh tế của mỗi quốc gia đòi hỏi phải có bốn điều kiện: nhân lực,
tài nguyên, vốn và kỹ thuật. Song không phải quốc gia nào cũng có đủ bốn
điều kiện đó. Để giải quyết tình trạng này buộc họ phải nhập từ bên ngoài
những yếu tố mà trong nớc cha có khả năng đáp ứng. Nhng vấn đề đặt ra là
làm thế nào để có đủ ngoại tệ cho việc nhập khẩu này?
Thực tiễn cho thấy, để có nguồn vốn nhập khẩu, một nớc và đặc biệt là
các nớc đang phát triển có thể sử dụng các nguồn vốn chính nh: đầu t nớc
ngoài, vay nợ, viện trợ và thu từ hoạt động xuất khẩu.
Tầm quan trọng của nguồn vốn đầu t nớc ngoài, vay nợ và viện trợ
thì không ai có thể phủ nhận đợc. Nhng khi sử dụng những nguồn vốn này
thì những nớc đi vay phải chấp nhận những thiệt thòi nhất định và dù bằng
cách này hay cách khác cũng phải hoàn lại vốn cho nớc ngoài. Bởi vậy, nguồn
vốn quan trọng nhất mà mỗi quốc gia có thể trông chờ là vốn thu đợc từ hoạt
động xuất khẩu. Vì vậy, xuất khẩu là hoạt động chính tạo tiền đề cho nhập
khẩu, quyết định đến quy mô và tăng trởng của nhập khẩu.
ở các nớc kém phát triển, vật cản trở sự tăng trởng kinh tế là thiếu
tiềm lực về vốn. Vốn huy động từ nớc ngoài đợc coi là cơ sở chính mọi cơ hội
đầu t hoặc vay nợ từ nớc ngoài và các tổ chức quốc tế chỉ tăng lên khi chủ đầu
t và ngời cho vay thấy khả năng xuất khẩu của các nớc đó, vì đây là nguồn
chính đảm bảo nớc đó có thể trả nợ đợc. Xuất khẩu góp phần vào quá trình
chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc đẩy sản xuất phát triển. Đẩy mạnh hoạt động
xuất khẩu sẽ giúp các nớc kém phát triển chuyển dịch cơ cấu kinh tế từ nông
nghiệp sang công nghiệp, phù hợp với xu thế phát triển của nền kinh tế thế
giới.
3.3. Đối với một doanh nghiệp
Thông qua xuất khẩu, các doanh nghiệp trong nớc có cơ hội tham gia
vào cuộc cạnh tranh trên thị trờng thế giới về giá cả, chất lợng sản phẩm -
những yếu tố đòi hỏi doanh nghiệp phải hình thành một cơ cấu sản xuất phù
Quốc... và các tổ chức khác.
- Thu thập thông tin từ các bản tin, thời báo, ấn phẩm, tạp chí... trong
nớc và ngoài nớc, qua Internet.
- Nguồn tin nữa là từ các đối tác, bạn hàng có quan hệ kinh doanh
buôn bán với doanh nghiệp. Từ bộ phận t vấn thị trờng của trung
tâm thơng mại quốc tế đã hợp tác với cơ quan thống kê của Liên
Hiệp Quốc và các tổ chức quốc tế khác đã đa ra số liệu thống kê về
mậu dịch quốc tế. Dịch vụ thống kê của trung tâm thơng mại quốc
tế, u tiên phục vụ cho các nớc đang phát triển đặc biệt là thông tin
về thị trờng hàng hoá mà các nớc này quan tâm.
- Một nguồn thu thập thông tin rất quan trọng và không thể thiếu đợc
đó là thu thập từ hiện trờng. Thông tin này gắn với phơng pháp
nghiên cứu tại hiện trờng. Thông tin đợc thu thập từ hiện trờng chủ
yếu đợc thu thập bằng trực quan của nhân viên khảo sát thị trờng,
bằng phỏng vấn, bản câu hỏi... Loại thông tin này thờng đa dạng
nên cần xử lý và lựa chọn lấy thông tin cần thiết và đáng tin cậy.
Điều quan trọng trong khi nghiên cứu nhu cầu thị trờng đó là tìm hiểu
về dung lợng thị trờng. Nh ta đã biết dung lợng thị trờng là khối lợng hàng hóa
đợc giao dịch trên một phạm vi thị trờng nhất định. Nhng nó không xác định
mà thay đổi do những nhân tố tổng hợp trong những giai
đoạn nhất định. Có thể chia làm ba nhóm nhân tố ảnh hởng tới dung lợng thị
trờng:
- Nhóm 1: Các nhân tố làm cho dung lợng thị trờng biến đổi có tính
chất chu kỳ nh sự vận động của tình hình kinh tế các nớc trên thế giới, đặc biệt
là các nớc phơng Tây, tính chất thời vụ trong quá trình sản xuất, phân phối và
lu thông hàng hóa...
- Nhóm 2: Các nhân tố ảnh hởng lâu dài đến sự biến đổi dung lợng thị
trờng nh tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ, các biện pháp, chính sách
của Nhà nớc, tập quán và thị hiếu của ngời tiêu dùng, ảnh hởng của hàng hóa
thay thế...
+ Môi trờng chính trị pháp luật của nớc nhập khẩu: cần phải nắm rõ
môi trờng chính trị, pháp luật vì nó chi phối mạnh mẽ sự hình thành cơ hội th-
ơng mại và khả năng thực hiện mục tiêu của bất kỳ doanh nghiệp nào.
Không có một doanh nghiệp nào có thể tác động làm thay đổi đợc môi
trờng chính trị, luật pháp mà chỉ có nó tác động làm thay đổi hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp.
+ Môi trờng công nghệ của nớc nhập khẩu: ảnh hởng đến hoạt động
kinh doanh của doanh nghiệp rất lớn. Các yếu tố thuộc môi trờng này tác động
đến cách thức các doanh nghiệp và toàn bộ nền kinh tế trong việc áp dụng
khoa học kỹ thuật vào sản xuất kinh doanh và cũng nh việc sử dụng tiềm năng
để tạo ra cơ hội kinh doanh của từng doanh nghiệp.
+ Môi trờng cạnh tranh: cạnh tranh chính là động lực thúc đẩy sự
phát triển của nền kinh tế thị trờng với nguyên tắc ai thoả mãn đợc nhu cầu
của khách hàng thì ngời đó sẽ giành thắng lợi, tồn tại và phát triển. Do vậy các
doanh nghiệp phải tạo đợc lợi thế cho mình trong cạnh tranh bằng cách tích
cực nghiên cứu thị trờng, tìm hiểu nhu cầu thị trờng để không ngừng hoàn
thiện sản phẩm đáp ứng tốt nhu cầu thị trờng, vợt qua đối thủ.
+ Môi trờng sinh thái: ảnh hởng lớn đến cơ hội kinh doanh của doanh
nghiệp. Các yếu tố thuộc vấn đề sinh thái và bảo vệ môi trờng tự nhiên ngày
càng đợc xem trọng, nó không chỉ liên quan tới vấn đề phát triển bền vững của
một quốc gia mà còn liên quan tới sự phát triển lâu dài của doanh nghiệp.
- Phân tích thông tin về giá cả hàng hoá.
Giá cả hàng hoá trên thị trờng thế giới là vấn đề quan trọng đối với bất
kỳ đơn vị kinh doanh xuất khẩu nào. Thông tin hàng hoá bị sai lệch thì sẽ gây
tổn thất lớn cho doanh nghiệp. Do vậy thông tin về giá cả phải chính xác.
Giá cả trên thị trờng thế giới thờng xuyên biến động phức tạp và chịu
sự chi phối của nhiều yếu tố. Vậy để nắm bắt đợc chính xác thông tin về giá
cả thì phải nghiên cứu các nhân tố ảnh hởng tới giá cả.
- Phân tích thông tin về nhu cầu thị trờng.
Đây là thông tin đợc coi trọng trong hoạt động Marketing thơng mại
bán trong thơng mại quốc tế. Song việc lựa chọn các đối tác kinh doanh cũng
tùy thuộc một phần vào kinh nghiệm của ngời nghiên cứu và truyền thống
trong mua bán của mình.
2. Xây dựng kế hoạch xuất khẩu
Trên cơ sở những kết quả thu lợm đợc trong quá trình nghiên cứu thị
trờng, đơn vị kinh doanh tiến hành xây dựng kế hoạch xuất khẩu cho mình. Kế
hoạch xuất khẩu là những chỉ tiêu, con số đợc dự kiến và ớc tính trong việc
thực hiện nhiệm vụ xuất khẩu cụ thể của doanh nghiệp, phù hợp với yêu cầu
của thị trờng, với pháp luật và trong khả năng thực tế của doanh nghiệp. Việc
xây dựng kế hoạch này bao gồm:
- Đánh giá tình hình thị trờng, phác họa bức tranh tổng quát về hoạt
động kinh doanh và đa ra những khó khăn, thuận lợi.
- Lựa chọn mặt hàng, thời cơ, điều kiện và phơng thức kinh doanh.
Sự lựa chọn này phải có tính thuyết phục dựa trên cơ sở phân tích
tình hình có liên quan
- Đề ra mục tiêu cụ thể: khối lợng, giá bán và thị trờng xuất khẩu.
- Đa ra các biện pháp để thực hiện các mục tiêu đó.
- Sơ bộ đánh giá hiệu quả kinh tế của việc kinh doanh thông qua các
chỉ tiêu chủ yếu nh: tỷ suất ngoại tệ, thời gian hoàn vốn, điểm hòa
vốn...
- Tính toán các chỉ tiêu kế hoạch: việc này phải dựa vào kế hoạch
sản xuất kinh doanh chung của doanh nghiệp. Thờng các chỉ tiêu
này đợc tính tăng lên hơn một số % nhất định so với giá trị thực
hiện của các chỉ tiêu đó ở năm hiện thời.
Các chỉ tiêu này bao gồm:
+ Số lợng sản phẩm cho xuất khẩu.
+ Tổng giá trị sản lợng cho xuất khẩu.
+ Giá cả sản phẩm xuất khẩu.
+ Phơng thức xuất khẩu.
+ Phơng thức thanh toán...
a. Các hình thức đàm phán
Đàm phán là việc bàn bạc, trao đổi với nhau các điều kiện mua bán
giữa các doanh nghiệp xuất nhập khẩu để đi đến ký kết hợp đồng. Thông th-
ờng có các hình thức: đàm phán qua th tín, đàm phán qua điện thoại, đàm
phán bằng cách gặp gỡ trực tiếp... Hình thức thứ ba thờng đợc dùng khi có
điều kiện phải giải quyết cặn kẽ để thuyết phục nhau hoặc là những hoạt động
lớn, phức tạp.
Khi đàm phán ta phải tiến hành theo các bớc sau:
- Bớc 1: Chào hàng: đây là việc nhà kinh doanh thể hiện rõ ý định bán
hàng của mình, là lời đề nghị ký kết hợp đồng.
- Bớc 2: Hoàn giá: khi ngời nhận nhận đợc đơn chào hàng nhng không
chấp nhận hoàn toàn đơn chào hàng đó mà đa ra một lời đề nghị mới thì lời đề
nghị này gọi là hoàn giá.
- Bớc 3: Chấp nhận: là sự đồng ý hoàn toàn tất cả mọi điều kiện chào
hàng mà phía bên kia đa ra. Sau đó tiến hành ký kết hợp đồng.
- Bớc 4: Xác nhận: sau khi hai bên thỏa thuận với nhau về điều kiện
giao dịch, có thể ghi lại tất cả các thỏa thuận gửi cho bên kia. Đó là văn kiện
có chữ ký của cả hai bên.
b. Hợp đồng kinh tế về xuất khẩu hàng hóa