Luận văn tốt nghiệp – Khoa Quản lý doanh nghiệp
LỜI NÓI ĐẦU
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp luôn hướng tới tối
đa hoá lợi nhuận. Từ đó các doanh nghiệp có thể tồn tại và đứng vững được trên
thị trường, đảm bảo đời sống cho cán bộ công nhân viên và thực hiện nghĩa vụ
đóng góp với Nhà nước. Muốn giải quyết được vấn đề này thì các nhà lãnh đạo,
những người quản lý của doanh nghiệp phải nghiên cứu kỹ nhu cầu của thị trường
để từ đó xác định hướng sản xuất phát triển cho phù hợp, đồng thời doanh nghiệp
có đủ sức mạnh cạnh tranh trên thị trường.
Xuất khẩu là một trong những hoạt động quan trọng trong công cuộc công
nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Đối với từng doanh nghiệp nói riêng thì hoạt
động xuất nhập khẩu lại đặc biệt quan trọng. Doanh thu xuất khẩu ngày càng tăng
chứng tỏ được.
Chúng ta đã thấy xuất khẩu đóng vai trò vô cùng quan trọng đối với doanh
nghiệp. Nó không chỉ giúp các doanh nghiệp tăng doanh thu và lợi nhuận xuất
khẩu; tận dụng năng lực dư thừa, tạo nguồn thu ngoại tệ mà bên cạnh đó xuất khẩu
chính là chiếc cầu nối doanh nghiệp với nền kinh tế thế giới.
Chính từ ý nghĩa quan trọng đó nên thúc đẩy xuất khẩu luôn là mục tiêu mà
mọi doanh nghiệp luôn hướng tới. Hơn thế nữa, tham gia hội nhập kinh tế quốc tế
buộc các doanh nghiệp phải thúc đẩy hoạt động xuất khẩu của mình nhằm theo kịp
sự phát triển như vũ bão của nền kinh tế thế giới. Nếu doanh nghiệp không chủ
động thúc đẩy xuất khẩu họ sẽ tự loại mình ra khỏi cuộc chơi. Do vậy, thúc đẩy
xuất khẩu thực sự cần thiết đối với mọi doanh nghiệp kinh doanh quốc tế.
Để tìm hiểu kỹ hơn về vấn đề này và qua thời gian được thực tập tại công ty
Xuất nhập khẩu và Xây dựng em đã quyết định chọn đề tài: “Một số giải pháp
đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu tại Công ty Xuất nhập khẩu & Xây dựng” làm
đề tài nghiên cứu của mình.
Mai ThÞ Lan Anh – Lớp 723 – MSV: 2002D02161
Luận văn tốt nghiệp – Khoa Quản lý doanh nghiệp
Luận văn tốt nghiệp gồm 3 phần :
CHƯƠNG I: QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY
đây là một chức năng mới đối với Tổng công ty nói chung và đối với công ty nói
riêng vì vậy đã qua 2 năm nhưng chức năng này chưa được khai thác triệt để.
Những gì công ty đạt được chỉ như là một bài học vỡ lòng.
• Nhiệm vụ:
Mai ThÞ Lan Anh – Lớp 723 – MSV: 2002D02161
Luận văn tốt nghiệp – Khoa Quản lý doanh nghiệp
Về sản xuất: Công ty có nhà máy sản xuất tấm lợp xà gồ kim loại khép kín
từ khâu nhập vật liệu đến tiêu thụ sản phẩm. Đưa sản phẩm đến tận tay người tiêu
dùng và lắp đặt tấm lợp kim loại cho các công trình xây dựng dân dụng và công
nghiệp. Nhà máy hạch toán theo phương pháp báo sổ về công ty, tổ chức bán hàng
cho các cơ sở bán tấm lợp và xà gồ kim loại khác. Vừa trực tiếp bán sản phẩm ở
các cửa hàng của công ty từ bán đơn thuần đến bán và lắp đặt hoàn chỉnh theo yêu
cầu của khách hàng.
Về xuất khẩu: Công ty được lập giấy phép xuất nhập khẩu từ năm 1997.
Xuất nhập khẩu trực tiếp các mặt hàng như: Máy móc xây dựng, nguyên vật liệu
dùng cho xây dựng, nhận nhập uỷ thác cho các thành phần kinh tế trong xã hội,
nhập khẩu giấy và bột giấy.
Về xây dựng: Công ty xây dựng các công trình xây dựng công nghiệp dân
dụng từ nhỏ đến lớn, từ đơn giản đến phức tạp, từ xây dựng từng phần đến xây
dựng toàn bộ theo hình thức chìa khoá trao tay.
Khi ký được hợp đồng xây dựng công trình, công ty tiến hành giao khoán
cho các đội, tuỳ từng công trình công ty đưa ra một mức thu cụ thể và công ty dựa
trên khối lượng hoàn thành thực tế mà các đội thi công hàng tháng để cấp vốn,
thông thường công ty cấp 60%/khối lượng hoàn thành
2. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty
Căn cứ vào yêu cầu quản lý sản xuất kinh doanh, công ty Xuất nhập khẩu và
Xây dựng tổ chức quản lý theo mô hình trực tuyến theo sơ đồ sau: (Sơ đồ 1 – Sơ
đồ Tổ chức bộ máy của công ty.)
- Mô hình tổ chức của công ty hết sức gọn nhẹ nhằm phục vụ cho sản xuất
được nhanh chóng, kịp thời. Về bộ máy văn phòng công ty có Ban giám đốc với
phục vụ cho việc xuất nhập khẩu, phục vụ cho sản xuất kinh doanh liên tục không
bị ảnh hưởng và tiến hành thanh toán đầy đủ lương thưởng, lương vượt năng suất
đến tay người lao động kịp thời, tạo điều kiện để toàn bộ công nhân viên công ty
ổn định đời sống, yên tâm công tác sản xuất.
- Phòng tổ chức hành chính có chức năng nhiệm vụ như sau: Tổ chức
sản xuất, quản lý lao động tiền lương, thực hiện các chế độ chính sách của Nhà nư-
Mai ThÞ Lan Anh – Lớp 723 – MSV: 2002D02161
Luận văn tốt nghiệp – Khoa Quản lý doanh nghiệp
ớc có liên quan đên người lao động. Hàng tháng lập kế hoạch và duyệt các chế độ
liên quan đến người lao động, như nâng lương, đề bạt giải quyết các chế độ, tổ
chức nơi ăn ở, làm việc, đi lại cho cán bộ nhân viên trong đơn vị tiếp nhận công
nhân viên chức ký kết hợp đồng lao động.
- Phòng khoa học kỹ thuật: Kiểm tra các sản phẩm công trình xây dựng,
sản phẩm hàng hoá theo tiêu chuẩn đã được đăng ký, theo dõi kiểm tra an toàn và
bảo hộ lao động.
- Nhà máy tấm lợp - xà gồ kim loại, phân xưởng kéo mạ thép: Sản xuất
sản phẩm theo yêu cầu của khách hàng, tổ chức tiêu thụ sản phẩm tại các cửa hàng,
tổ chức quảng cáo tiếp thị làm sao cho sản phẩm của nhà máy và phân xưởng đến
với thị trường được nhanh, tốt, rẻ.
- Các đội xây dựng: Tổ chức thi công xây lắp tại các công trường xây dựng,
đảm bảo chất lượng, tiến độ, an toàn và hiệu quả.
- Các cửa hàng: Giới thiệu sản phẩm, tổ chức bán sản phẩm của công ty sản
xuất ra và nếu công ty không có loại sản phẩm đó thì mua sản phẩm từ nơi khác về
để phục vụ cho khách hàng.
Mai ThÞ Lan Anh – Lớp 723 – MSV: 2002D02161
Luận văn tốt nghiệp – Khoa Quản lý doanh nghiệp
Giám đốc
Phòng kế
toán tài
vụ
Phân
xưởng
kéo -
mạ thép
Đội xây
dựng số
3
Đội xây
dựng số
2
Cửa
hàng số
1
Cửa
hàng sô
3
Cửa
hàng số
2
3. Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất các loại sản phẩm chủ yếu.
Với ngành nghề kinh doanh rộng sản phẩm của công ty được chia thành: Sản
phẩm sản xuất, sản phẩm xây dựng.
Sản phẩm sản xuất có 2 bộ phận sản xuất đó là: Nhà máy sản xuất tấm lợp
xà gồ kim loại và phân xưởng - kéo - mạ thép. Hai bộ phận này áp dụng 2 phương
pháp tính giá thành.
Hoạt động xây lắp ở công ty XNK & XD được thực hiện chủ yếu qua hai
phương thức đó là nhận thầu từ Tổng công ty Xây dựng Bạch Đằng và tham gia
đấu thầu. Khi hợp đồng xây dựng được ký kết (dù theo phương thức đấu thầu hay
Mai ThÞ Lan Anh – Lớp 723 – MSV: 2002D02161
Luận văn tốt nghiệp – Khoa Quản lý doanh nghiệp
bất kỳ Công ty nào cũng có khả năng vay vốn và hoàn trả vốn vay, đồng thời công
ty TNHH Xuất nhập khẩu và Xây dựng là một trong những công ty hàng đầu có uy
tín
Mai ThÞ Lan Anh – Lớp 723 – MSV: 2002D02161
Chỉ tiêu
Năm 2003 Năm 2004 Năm 2005
So sánh tăng,
giảm
2004/2003
So sánh tăng,
giảm
2005/2004
Số tiền (%) Số tiền (%) Số tiền (%) Số tiền % Số tiền %
Tổng Nguồn
vốn
14.416 100 16.722 100 20.267 100 2.306 16,0 3.545 21,2
Chia theo SH
Vốn vay 3.726 25,8 4.242 25,4 5.667 28,8 516 13,8 1.425 33,6
Vốn CSH 9.000 62,4 10.500 62,8 12.600 62,2 1.500 16,7 2.100 20,0
Vốn do NS cấp 1.690 11,7 1.980 11,8 2.000 9,9 290 17,2 20 1,0
Chia theo TC
Vốn cố định 8.642 59,9 10.370 62,0 12.963 64,0 1.728 20,0 2.593 25,0
Vốn lưu động 5.774 40,1 6.352 38,0 7.304 36,0 578 10,0 952 15,0
(Nguồn: Phòng Tài chính – Kế Toán)
Luận văn tốt nghiệp – Khoa Quản lý doanh nghiệp
rất tốt ở Việt Nam, đem lại lòng tin cho khách hàng và đem đến sự tín nhiệm của
các tổ chức kinh tế.
Cơ cấu vốn theo tính chất
Tỷ lệ vốn cố định so với vốn lưu động của công ty qua các năm có sự biến
động tuy nhiên biến động này không đáng kể, không có sự chênh lệch nhiều. Điều
Qua quá trình xây dựng và phát triển công ty Xuất nhập khẩu và Xây dựng là
đơn vị có uy tín trên thị trường, do vậy vấn đề trình độ con người rất được chú trọng.
Tỷ lệ trình độ trên đại học, đại học và cao đẳng chiếm tỷ trọng lớn với đội ngũ nhân
viên trẻ hóa, làm việc hăng say và có hiệu quả. Chính những ưu điểm này đã đem lại
nguồn lợi rất lớn cho công ty mà không phải bất kỳ công ty nào cũng có được.
Biểu 2: Cơ cấu nhân lực của Công ty qua 3 năm 2003-2005
Chỉ tiêu
Năm 2003 Năm 2004 Năm 2005
So sánh
tăng,giảm
2004/2003
So sánh
tăng, giảm
2005/2004
Số
người
(%)
Số
người
(%)
Số
người
(%)
Số
người
%
Số
người
%
Tổng số lao động 304 100 312 100 332 100 8 2,6 20 6,4
Mai ThÞ Lan Anh – Lớp 723 – MSV: 2002D02161
Luận văn tốt nghiệp – Khoa Quản lý doanh nghiệp
3. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong thời gian qua
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong 3 năm qua đã
khẳng định công ty đã đạt được những thành công rực rỡ. Từng bước đưa công
typhát triển lớn mạnh, cạnh tranh ngàng tầm với những công ty hàng đầu Việt Nam
về giá cả, chất lượng sản phẩm, chất lượng dịch vụ….
Qua biểu 3 ta thấy, Doanh thu tiêu thụ bằng giá trị tổng sản lượng là do
trong những năm qua công ty không có các khoản giảm trừ. Năm 2005 doanh thu
đạt 13.262 triệu đồng tăng 3.727 triệu đồng so với năm 2004 tương ứng với 39,1%.
Tỷ lệ doanh thu của năm 2005 cao hơn tỷ lệ tăng doanh thu của năm 2004 so với
năm 2003, cụ thể là doanh thu năm 2004 là 9.535 triệu đồng tăng 15,4% so với
năm 2003. Điều này nói lên rằng công ty càng ngày càng làm ăn có hiệu quả, đạt
yêu cầu với mục tiêu mà công ty đã đề ra và được khách hàng chấp nhận và tin
dùng Lợi nhuận của công ty tăng đều qua các năm, năm 2005 đạt 3.450 triệu đồng
tăng mạnh 51,3% so với năm 2004; năm 2004 đạt 2.280 triệu đồng tăng 712 triệu
đồng tương ứng với 42,4% so với năm 2003. Đây cũng là một yếu tố rất quan
trọng, nó khuyến khích toàn bộ cán bộ quản lý và nhân viên trong công ty làm
việc gắn bó lâu dài với Công ty.
Một vấn đề cũng rất quan trọng mà thấy rất rõ trong Biểu số 3 này đó là:
Vòng quay vốn lưu động trong 3 năm đều tăng, chứng tỏ rằng công ty đang đi rất
đúng hướng, ban lãnh đạo biết sử dụng vốn khéo léo, làm cho đồng vốn mình bỏ ra
đem lại hiệu quả cao nhất cho công ty.
Biểu 3: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty năm 2003-2005
Các chỉ tiêu chủ yếu
Đơn vị
tính
Năm
2003
Năm
Năm
2004
Năm
2005
So sánh
tăng giảm
2004/2003
So sánh
tăng giảm
2005/2004
Số
tiền
%
Số
tiền
%
1. Giá trị tổng sản lượng tr.đồng 8.261 9.535 13.262 1.274
15,
4
3.727 39,1
Xuất khẩu (1)
tr.đồng
2.480 2.384 3.581 -94
0,9
6
1.197
1,50
Nhập khẩu (2)
tr.đồng
4.310 5.721 9.283 1.590
tr.đồng 27,17 30,56 39,95 3,39
12,
5
9,39 30,7
9. Tỷ suất LN/DT tiêu
thụ (5/2)
% 18,98 23,91 26,01 4,93
26,
0
2.1 8,8
10. Tỷ suất
LN/VKD(5/4)
% 10,88 13,63 17,02 2,75
25,
3
3,39 24,9
11. Số vòng quay VLĐ
(2/4.2)
vòng 1,43 1,50 1,82 0,07 4,9 0,32 21,3
(Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán)
Những con số biết nói ở biểu trên đã cho ta thấy rõ hoạt động marketing,
chiến lược kinh doanh của công ty đã đem lại hiệu quả rất lớn cho công ty. Hàng
Mai ThÞ Lan Anh – Lớp 723 – MSV: 2002D02161
Luận văn tốt nghiệp – Khoa Quản lý doanh nghiệp
năm, công ty đã bỏ ra một nguồn kinh phí khá lớn dành cho marketing, quảng cáo
cho những sản phẩm của mình, những chiến lược chăm sóc khách hàng tiềm năng
đã được công ty ngày càng chú trọng và đầu tư nhiều. Vì đây là nguồn lợi đem lại
doanh thu đáng kể cho công ty.
• Kim ngạch xuất khẩu
Xuất nhập khẩu luôn là hoạt động rất quan trọng tại công ty xuất nhập khẩu
10
2003 2004 2005
"Xuat khau"
"Nhap khau"
Nhìn vào hình trên ta thấy xuất khẩu tăng trưởng chậm trong khi nhập khẩu
lại tăng nhanh chóng khiến cho cán cân xuất nhập khẩu không cân bằng. Doanh
nghiệp luôn ở trong tình trạng thặng dư nhập khẩu (hình 2). Mức thặng dư cũng
liên tục tăng. Năm 2003, nhập khẩu vượt khoảng 1.653 triệu đồng so với xuất khẩu
thì vào năm 2005, con số này là 7.559 triệu đồng. Đây là một con số đáng báo
động khi kim ngạch nhập khẩu năm 2005 bằng 2,5 lần kim ngạch xuất khẩu. Rõ
ràng nếu xét riêng thì xuất khẩu có tăng trưởng ít nhưng xét cùng với nhập khẩu thì
hoạt động thúc đẩy xuất khẩu của liên hiệp kém không có hiệu quả. Điều này là do
những năm gần đây công ty đã nhập thêm một số máy móc mới nhằm phục vụ cho
hoạt động sản xuất kinh doanh của mình và đây đều là những máy móc có giá try
cao nên kim ngạch nhập khẩu theo đó mà cũng tăng cao. Doanh nghiệp cần có
những biện pháp thích hợp nhằm đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu của công ty trong
những năm tới.
Mai ThÞ Lan Anh – Lớp 723 – MSV: 2002D02161