MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU THUỶ SẢN VIỆT NAM - Pdf 12

Chuyên đề tốt nghiệp
MỤC LỤC
Giới thiệu chung ................................................................................................... 6
CHƯƠNG I: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG ...................................... 9
Khái niệm “Xuất khẩu” và các yếu tố ảnh hưởng đến Xuất khẩu thuỷ
sản 9
Khái niệm “Xuất khẩu” ............................................................................... 9
Hoạt động xuất khẩu thuỷ sản của Ngành thuỷ sản Việt Nam ............... 10
1.2.1. Nghiên cứu tiếp cận thị trường. .................................................. 10
1.2.2. Xây dựng kế hoạch và lập phương án giao dịch. ....................... 11
1.2.3. Giao dịch đàm phán trước ký kết. ............................................... 12
1.2.4. Ký kết hợp đồng. ......................................................................... 13
1.2.5. Tổ chức thực hiện hợp đồng xuất khẩu. ..................................... 13
1.2.6. Đánh giá hiệu quả thực hiện. ....................................................... 14
Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu thuỷ sản ........................ 15
1.2.1. Điều kiện tự nhiên ....................................................................... 15
1.2.2. Tiềm năng nguồn lợi thuỷ sản ..................................................... 16
1.2.3. Ảnh hưởng của công cụ và các chính sách kinh tế vĩ mô .......... 21
1.2.4. Yếu tố chính trị và luật pháp ....................................................... 22
1.2.5. Ảnh hưởng của yếu tố khoa học công nghệ ............................... 22
Vị trí vai trò của xuất khẩu thuỷ sản trong nền kinh tế quốc dân ........ 23
2.1. Xuất khẩu thuỷ sản có vai trò trong dịch chuyển cơ cấu kinh tế theo
hướng công nghiệp, hoá hiện đại hoá. ...................................................... 23
2.2. Xuất khẩu thuỷ sản góp phần mở rộng và thúc đẩy quan hệ kinh tế
đối ngoại Việt Nam .................................................................................... 23
2.3. Xuất khẩu thuỷ sản mang lại nguồn thu ngoại tệ cho đất nước. ...... 24
3. Giới thiệu tổng quan về tổ chức WTO ................................................ 25
3.1. Thông tin chung .................................................................................. 25
3.2. Mục tiêu, chức năng, nguyên tắc cơ bản ........................................... 25
3.2.3. Nguyên tắc cơ bản ....................................................................... 26
a. Thương mại không phân biệt đối xử ............................................. 26

trường đầu tư .......................................................................................... 72
2.1.2. Tác dộng đến kim ngạch xuất khẩu ............................................ 74
2.1.3. Tác động đến năng lực sản xuất kinh doanh và khả năng cạnh
trạnh của doanh nghiệp thuỷ sản ........................................................... 75
2.1.4. Tác động đến chất lượng hàng thuỷ sản Việt Nam .................... 79
2.1.5. Tác động đến mở rộng thị trường ............................................... 80
2.2. Tác động tiêu cực và những khó khăn ............................................... 82
Thứ nhất, tính cạnh tranh trên thị trường xuất khẩu thuỷ sản ngày càng
tăng lên .................................................................................................. 82
Thứ hai, những khó khăn thách thức nảy sinh từ phía thị trường xuất
khẩu thuỷ sản chính của Việt Nam ....................................................... 84
Thứ năm, vấn đề thương hiệu của hàng thuỷ sản Việt Nam còn nhiều
bất cập ..................................................................................................... 86
Thứ sáu, mất cân đối giữa khu vực sản xuất nguyên liệu và khu vực
chế biến xuất khẩu ................................................................................. 88
CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG XUẤT
KHẨU THUỶ SẢN VIỆT NAM ...................................................................... 89
1. Mục tiêu tổng quát ............................................................................... 89
Nguyễn Thuỳ Dương Lớp: KTPT 47AQN
Chuyên đề tốt nghiệp
2. Chiến lược phát triển ngành thuỷ sản đến năm 2020 ....................... 90
3. Giải pháp đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu thuỷ sản Việt Nam ........ 92
3.1. Nhóm giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của hàng thuỷ sản
xuất khẩu .................................................................................................... 92
3.1.1. Đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm ........................................... 92
3.1.2. Giải pháp tiết kiệm năng lượng: ................................................. 97
3.1.3. Xây dựng chiến lược đa dạng hóa thị trường và đa dạng hoá sản
phẩm. ...................................................................................................... 98
3.1.4. Chuyển dịch cơ cấu sản xuất ..................................................... 100
3.2. Giải pháp đổi mới công nghệ để nâng cao chất lượng sản phẩm ... 101

BTA Hiệp định thương mại
song phương Việt Mỹ
DN Doanh nghiệp
GT Giá trị
HACCP Hazard Analysis and
Critical Control Point
System
Hệ thống phân tích, xác
định và tổ chức kiểm soát
các mối nguy trọng yếu
trong quá trình sản xuất và
chế biến thực phẩm
KL Khối lượng
NK Nhập khẩu
NTTS Nuôi trồng thuỷ sản
SPS Sanitary and
Phytosanitary Measure
quy định về vệ sinh dịch
tễ và kiểm dịch động thực
vật
TBT Agreement on Technical
Barriers to Trade
hàng rào kỹ thuật thương
mại
VASEP Hiệp hội chế biến xuất
khẩu thuỷ sản Việt Nam
VN Việt Nam
WTO World Trade Organization Tổ chức thương mại thế
giới
XK Xuất khẩu

Nguyễn Thuỳ Dương Lớp: KTPT 47AQN
Chuyên đề tốt nghiệp
“Tác động gia nhập WTO đối với xuất khẩu thuỷ sản Việt Nam và một số giải
pháp đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu thuỷ sản”
• Câu hỏi nghiên cứu:
Trả lời câu hỏi tổng quát: Việc Việt Nam gia nhập WTO có tác động như
thế nào tới hoạt động xuất khẩu thuỷ sản
Để trả lời câu hỏi tổng quát đó, đề tài xin đi vào giải quyết từng câu hỏi cụ
thể
Xuất khẩu là gì? Các yếu tố ảnh hưởng đến xuất khẩu thuỷ sản? Vai trò
xuất khẩu thuỷ sản đối với nền kinh tế?
WTO là gì? Chức năng nhiệm vụ, nguyên tắc hoạt động, những cam kết
nào của Việt Nam với WTO có ảnh hưởng tới thuỷ sản?
Thực trạng tình hình xuất khẩu thuỷ sản trước gia nhập WTO?
Thực trạng tình hình xuất khẩu thuỷ sản sau gia nhập WTO?
Gia nhập WTO tác động như thế nào tới thuỷ sản: những cơ hội và những
khó khăn thách thức gì?
Giải pháp nào nhằm giải quyết những khó khăn và đẩy mạnh hoạt động
xuất khẩu thuỷ sản?
• Phương pháp nghiên cứu: kết hợp một số các phương pháp như nghiên
cứu tại chỗ, tổng hợp, phân tích và hệ thống
• Đối tượng nghiên cứu: tập trung nghiên cứu một số vấn đề về xuất khẩu
thuỷ sản Việt Nam và những giải pháp nhằm thúc đẩy xuất khẩu hàng
thuỷ sản Việt Nam
• Phạm vi nghiên cứu:
Về nội dung: nghiên cứu hoạt động xuất khẩu thuỷ sản Việt Nam và những cam
kết WTO liên quan đến thuỷ sản; Đề tài đưa ra đánh giá tác động và giải pháp
thúc đẩy xuất khẩu hàng thuỷ sản, song sẽ tập trung vào các giải pháp đẩy mạnh
khẩu thuỷ sản trên một số thị trường xuất khẩu chính
Nguyễn Thuỳ Dương Lớp: KTPT 47AQN

xuất khẩu đã phát triển thật phong phú và đa dạng.
Như chúng ta thấy hoạt động diễn ra trên rất nhiều lĩnh vực khác nhau của
đời sống, trong mọi điều kiện kinh tế, từ việc xuất khẩu những hàng hóa tiêu
dùng thiết yếu đến những tư liệu dùng để sản xuất, máy móc thiết bị, công nghệ
kĩ thuật cao. Những hoạt động trao đổi này đều nhằm mang lại lợi ích cho các
doanh nghiệp nói riêng, nền kinh tế quốc gia nói chung và rộng hơn là nền kinh
tế thế giới.
Hoạt động xuất khẩu diễn ra trên mọi phạm vi bất kể rộng hay hẹp về cả
không gian và thời gian. Thời gian diễn ra hoạt động xuất khẩu có thể rất ngắn
nhưng cũng có thể rất dài. Về không gian xuất khẩu diễn ra trên lãnh thổ của hai
hay nhiều quốc gia nhưng đòi hỏi có sự tham gia của các chủ thể mang quốc tịch
khác nhau.
Nguyễn Thuỳ Dương Lớp: KTPT 47AQN
Chuyên đề tốt nghiệp
Đi đôi với hoạt động xuất khẩu là việc đẩy mạnh xuất khẩu là những việc
làm có vai trò rất quan trọng trong thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và tăng cường
tiềm lực quân sự. Đẩy mạnh xuất khẩu là những biện pháp nhằm thúc đẩy việc
cung cấp, bán hàng hóa và dịch vụ cho các quốc gia trên thế giới trên cơ sở trao
đổi ngang giá hay thu được ngoại tệ. Ngày nay dù là cường quốc hay các nước
nhỏ đều coi việc đẩy mạnh xuất khẩu là việc làm hết sức cần thiết và cấp bách
để làm giàu cho mỗi quốc gia trên thế giới.
Hoạt động xuất khẩu thuỷ sản của Ngành thuỷ sản Việt Nam
Nội dung hoạt động xuất khẩu thuỷ sản: hoạt động xuất khẩu thuỷ sản
cũng như các hoạt động xuất khẩu hàng hoá khác, phải tiến hành hàng loạt các
việc từ nghiên cứu thị trường xuất khẩu thuỷ sản, chuẩn bị hàng thuỷ sản xuất
khẩu, xây dựng kế hoạch lập phương án giao dịch, đàm phán trước khi ký kết,
ký kết hợp đồng, thực hiện hợp đồng và đánh giá hiệu quả thực hiện.
1.2.1. Nghiên cứu tiếp cận thị trường.
Nghiên cứu thị trường là việc làm cần thiết đầu tiên với bất kỳ một doanh
nghiệp nào muốn tham ra vào thị trường thế giới. Đối với doanh nghiệp xuất

cơ sở nghiên cứu sau:
Một là, tình hình sản xuất kinh doanh của đối tác.
Hai là, khả năng về vốn cơ sở vật chất kỹ thuật của bên đối tác.
Ba là, thái độ và quan điểm kinh doanh của đối tác.
Tóm lại, công tác nghiên cứu tiếp cận thị trường là nhằm thực hiện
phương châm hành động: chỉ bán cái thị trường cần chứ không bán cái mình có
sẵn.
1.2.2. Xây dựng kế hoạch và lập phương án giao dịch.
Nguyễn Thuỳ Dương Lớp: KTPT 47AQN
Chuyên đề tốt nghiệp
Sau khi đã thu thập được những thông tin cần thiết về những nhân tố ảnh
hưởng đến giao dịch. Doanh nghiệp phải lập phương án giao dịch, trong đó có
các điểm sau:
- Lựa chọn mặt hàng kinh doanh.
- Xác định số lượng xuất khẩu.
- Lựa chọn thị trường, khách hàng, phương thức giao dịch.
- Lựa chọn thời điểm, thời gian giao dịch…
- Các biện pháp để đạt được mục tiêu như: Mời khách, quàng cáo…
1.2.3. Giao dịch đàm phán trước ký kết.
* Các hình thức đàm phán.
- Đàm phán bằng thư, điện tín, điện thoại, fax…
- Đàm phán bằng trực tiếp gặp gỡ: Hình thức này thường được áp dụng
khi có hợp đồng lớn, cần trao đổi cặn kẽ, chi phí nhiều nhưng hiệu quả công
việc cao hơn.
* Các bước đàm phán.
- Chào hàng:
Là đề nghị của một bên (người bán hoặc người mua) gửi cho bên kia, biểu
thị muốn bán hoặc mua một hoặc một số hàng nhất định theo những điều kiện
nhất định về giá cả, thời gian giao hàng, phương tiện thanh toán…
- Hoàn giá (mặc cả):

Đây là công việc cần thiết đảm bảo quyền lợi cho khách hàng, ngăn chặn
kịp thời những hậu quả xấu.
Nguyễn Thuỳ Dương Lớp: KTPT 47AQN
Chuyên đề tốt nghiệp
Công tác kiểm tra hàng xuất khẩu được tiến hành ngay sau khi hàng
chuẩn bị đóng gói xuất khẩu tại cơ sở sản xuất, về phẩm chất, số lượng, trọng
lượng, chất lượng, bao bì hàng hoá việc kiểm tra, kiểm dịch phải được tiến hành
ở hai cấp : tại cơ sở do bộ phận kiểm tra chất lượng hàng hoá KCS kiểm tra và
tại cửa khẩu do công ty giám định hàng hoá xuất nhập khẩu, cục thú y, cục bảo
vệ thực vật tiến hành trước khi xuất hàng và cấp giấy chứng nhận phẩm chất
hàng hoá.
* Làm thủ tục hải quan.
Đây là quy định bắt buộc đối với bát cứ một loại hàng hoá nào, công tác
này được tiến hành qua 3 bước.
- Khai báo hải quan: Người xuất khẩu phải có trách nhiệm kê khai ( khai
viết hoặc khai báo điện tử ) các đối tượng làm thủ tục hải quan theo mẫu tờ khai
do Tổng cục trưởng tổng cục hải quan quy định.
- Xuất trình hàng hoá và nộp thuế.
- Thực hiện các quyết định của hải quan.
* Thanh toán hợp đồng.
Có thể nói thanh toán là khâu trọng tâm và kết quả cuối cùng của tất cả
các giao dịch trong kinh doanh quốc tế. Thông thường có hai phương thức thanh
toán chủ yếu thanh toán bằng thư tín dụng và thanh toán bằng phương thức nhờ
thu (bên xuất khẩu ủy thác cho ngân hàng thu hộ).
* Giải quyết tranh chấp.
Trong quá trình thực hiện hợp đồng , khi hàng hoá có tổn thất hoặc mất
mát …dẫn đến tranh chấp về kinh tế thi hai bên căn cứ vào điều khoản tranh
chấp trong hợp đồng để đưa ra cánh giaỉ quyết hợp lý, đỡ tốn kém.
1.2.6. Đánh giá hiệu quả thực hiện.
Kết quả kinh doanh xuất khẩu được xác định bằng lợi nhuận đem lại. Lợi

Chuyên đề tốt nghiệp
Bờ biển Việt Nam có hình chữ S với chiều dài 3.260km với 112 cửa lạch
lớn nhỏ với độ nông sâu khác nhau, 41% cửa có độ sâu từ 1,6-3m, tình trung
bình cứ 100km
2
diện tích tự nhiên có 1km bờ biển và gần 30km bờ biển có một
cửa sông lạch. Lợi dụng nước triều dâng, tàu cá có thể ra vào dễ dàng, ở nhiều
cửa sông có thể xây dựng các bến cảng bến cá. Đây cũng là nơi cư dân tập trung
tạo nên các cộng đồng đông đúc có điều kiện phát triển kinh tế hải sản, góp phần
kinh tế biển cũng như kinh tế xã hội nói chung. Vùng biển nội thuỷ và lãnh hải
rộng 226.000km, vùng biển đặc quyền kinh tế rộng trên 1 triệu km
2
gấp 3 lần
diện tích đất liền. Việt Nam thuộc khu vực Châu Á Thái Bình Dương, nằm trong
điểm giao lưu giữa Đông Bắc Á với Đông Nam Á, giữa Thái Bình Dương và Ấn
Độ Dương tạo nên điều kiện thuận lợi cho phát triển kinh tế biển nói chung và
kinh tế thuỷ sản nói riêng.
Do nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, chịu ảnh hưởng mạnh mẽ
của gió mùa nhiệt đới và gió tây khô nóng nên Việt Nam có nhiều tiểu vùng khí
hậu, mà sự phân cách rõ rệt nhất là hai vùng Nam và Bắc đèo Hải Vân tạo nên
sự đa dạng của vùng sinh thái ven biển, tác động sâu sắc đến sản xuất nghề cá.
Đặc điểm tự nhiên với điều kiện thuận lợi và phức tạp như vậy sẽ là lợi
thế rất lớn của ngành thuỷ sản cũng như xuất khẩu thuỷ sản.
1.2.2. Tiềm năng nguồn lợi thuỷ sản
Điều kiện địa lý vùng biển và các mặt nước nội địa của Việt Nam đã tạo
nên những vùng sinh thái khác nhau đối với các loài thuỷ sinh vật. Có thể chia
thành 4 dạng môi trường sống cơ bản đối với các loài thuỷ sinh vật: vùng nước
mặn xa bờ, vùng nước mặn gần bờ, vùng nước lợ và vùng nước nội địa (vùng
nước ngọt).
Theo các nghiên cứu khoa học, nguồn lợi hải sản Việt Nam có: 75 loài

Nguyễn Thuỳ Dương Lớp: KTPT 47AQN
Chuyên đề tốt nghiệp
có thể nuôi các loài nhuyễn thể có giá trị như trai ngọc, vẹm xanh, vẹm nâu, hàu
sông, hàu biển, bào ngư, sò huyết, sò lông, ngao dầu, ngao mật…
Nhiều nhà khoa học cho rằng, lượng hải sản vùng ven bờ đã bị khai thác
quá mức, sản phẩm khai thác có cả các cá thể chưa trưởng thành hay cả những
đàn đi đẻ. Tỷ lệ cá con ở vịnh Bắc Bộ hàng năm chiếm tới hơn 20-25%, thậm
chí tới 40% tổng sản lượng khai thác.
Bảng 1 - Tổng hợp kết quả đánh giá trữ lượng và khả năng khai thác cá
biển Việt Nam
Vùng
biển
Loài cá
Độ
sâu
Trữ lượng Khả năng khai thác
Tỷ lệ
(%)
Tấn Tỷ lệ (%) Tấn Tỷ lệ (%)

Vịnh
Bắc Bộ
Cá nổi nhỏ 390.000 57,3 156.000 57,3

Cá đáy
<50m 39.204 5,7 15.682 5,7
>50m 251.962 37,0 100.785 37,0 16,3
Cộng 291.166 42,7 116.467 42,7
Cộng 681.166 100,0 272.467 100,0


dương
300.000 120.000 7,2

Tổng
cộng
Cá nổi nhỏ 1.740.000 694.100
Cá đáy 2.140.133 855.885
Cá nổi đại
dương
300.000 120.000
Toàn bộ 4.180.133 1.669.985 100,0
Nguồn : Viện Nghiên cứu Hải sản Hải Phòng
Theo đánh giá của Viện Hải Sản, có thể nói, nguồn lợi thuỷ sản Việt Nam
đã bị khai thác với cường lực quá cao, thậm chí ở một số vùng gần bờ đã quá
giới hạn cho phép. Những kết quả điều tra nguồn lợi hải sản gần đây nhất cho
thấy, nguồn lợi hải sản gần bờ và xa bờ đều giảm nhiều so với 10 năm trước. Vì
vậy, cần phải hạn chế và giảm dần cường lực khai thác, đồng thời cũng nên thận
trọng khi phát triển đội tàu đánh cá. Khai thác hải sản của Việt Nam nên dừng
lại ở mức tổng sản lượng hải sản không vượt quá 1,7 triệu tấn/năm. Việc phát
triển nghề cá xa bờ nhằm giảm áp lực khai thác vùng ven bờ cần phải có kế
hoạch đồng bộ bao gồm đội tàu, kỹ thuật khai thác, cơ sở hạ tầng, dịch vụ, dự
báo ngư trường… nhằm đảm bảo nâng cao hiệu quả khai thác gắn với bảo vệ
nguồn lợi thuỷ sản.
• Môi trường nước lợ
Đây là vùng giàu chất dinh dưỡng cho động, thực vật thủy sinh có khả
năng thích nghi với điều kiện nồng độ muối luôn thay đổi, là nơi cư trú, sinh
Nguyễn Thuỳ Dương Lớp: KTPT 47AQN
Chuyên đề tốt nghiệp
sản, sinh trưởng của tôm he, tôm nương, tôm rảo, tôm vàng, cá đối, cá vược, cá
tráp, cá trai, cá bớp, cua biển, ...

Tóm lại, Việt Nam có nhiều loài thủy sản quý hiếm, nhiều loài có giá trị
kinh tế cao. Mặt khác, lợi thế địa lý gần những thị trường tiêu thụ thủy sản lớn,
có khả năng giao lưu hàng hóa bằng đường bộ, đường thủy, đường không rất
thuận lợi đã tạo cho ngành thủy sản Việt Nam có nhiều điều kiện để phát triển.
Tuy nhiên, đặc điểm nhiều gió bão (hàng năm có tới 4 - 5 cơn bão), lũ, lụt, gió
mùa, thời tiết thay đổi thất thường đã gây ra những khó khăn, thiệt hại không
nhỏ cho phát triển nuôi trồng thủy sản vùng cửa sông, ven biển và khai thác hải
sản. Nguồn lợi thủy sản tuy đa dạng, nhưng trữ lượng mỗi loài không nhiều,
không tập trung thành những quần đàn lớn. Đây cũng là một yếu tố không thuận
lợi cho hoạt động khai thác và chế biến thủy sản. Vấn đề bồi, lắng, xói lở vùng
cửa sông, ven biển xảy ra thất thường cũng gây ra những khó khăn cho công tác
xây dựng các cơ sở hạ tầng nghề cá.
Nguồn lợi mặt nước tiềm năng như trên là điều kiện để phát triển nuôi
trồng, chế biến, xuất khẩu nước ta.
1.2.3. Ảnh hưởng của công cụ và các chính sách kinh tế vĩ mô
Trong lĩnh vực xuất khẩu những công cụ, chính sách chủ yếu thường được sử
dụng để điều tiết hoạt động này.
Thuế quan: thuế quan là loại thuế đánh vào hàng hoá nhập khẩu và xuất
khẩu (thuế nhập khẩu và thuế xuất khẩu). Thuế xuất khẩu là một công cụ mà các
nước đang phát triển thường sử dụng để đánh vào một số mặt hàng nhằm tăng
lợi ích quốc gia.
Giấy phép xuất khẩu: mục đích của Chính phủ khi sử dụng giấy phép xuất
khẩu là nhằm quản lý hoạt động xuất khẩu có hiệu quả hơn và thông qua đó điều
Nguyễn Thuỳ Dương Lớp: KTPT 47AQN
Chuyên đề tốt nghiệp
chỉnh các loại hàng hoá xuất khẩu đồng thời bảo vệ tài nguyên môi trường cũng
như cải thiện cán cân thanh toán.
Tỷ giá và đòn bẩy có liên quan khuyến khích xuất khẩu: Chính sách tỷ giá
hối đoái thuận lợi cho xuất khẩu là chính sách duy trì tỷ giá tương đối ổn định và
ở mức thấp. Kinh nghiệm thực tế cho thấy các chính sách hướng về xuất khẩu là

xu hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá: Giảm tỷ trọng ngành nông nghiệp, tăng
tỷ trọng ngành công nghiệp và dịch vụ.Tốc độ tăng trưởng xuất khẩu thuỷ sản
tương đương với các ngành công nghiệp, xây dựng và dịch vụ. Điều đó chứng tỏ
ngành thuỷ sản đang dần chuyển từ sản xuất mang nặng tính nông nghiệp sang
sản xuất kinh doanh theo hướng công nghiệp hoá.
Bảng2 – Giá trị xuất khẩu (triệu USD)
Năm
Toàn quốc
Công nghiệp -
Xây dựng -
Dịch vụ
Nông - Lâm - Thuỷ sản
Tổng số
Riêng Thuỷ
sản
1996 7.255,9 4.214,1 3.041,8 670,0
1997 9.185,0 5.952,0 3.233,0 776,5
1998 9.360,3 6.036,0 3.324,3 858,6
1999 11.540,0 8.627,8 2.912,2 976,1
2000 14.308,0 10.186,8 4.121,2 1.478,5
2001 15.100,0 10.090,4 5.009,6 1.816,4
Tốc độ tăng
trưởng bình
quân
13,0 14,9 9,5 14,6
Nguồn: Niên giám Thống kê Nông - Lâm - Thuỷ sản
2.2. Xuất khẩu thuỷ sản góp phần mở rộng và thúc đẩy quan hệ kinh tế đối
ngoại Việt Nam
Nguyễn Thuỳ Dương Lớp: KTPT 47AQN
Chuyên đề tốt nghiệp

Với vai trò quan trọng như vậy, xuất khẩu thuỷ sản của nước ta đang được
Đảng và Nhà nước quan tâm và càng khẳng định hơn nữa tầm quan trọng của
mặt hàng này trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực như hiện nay.
3. Giới thiệu tổng quan về tổ chức WTO
3.1. Thông tin chung
WTO là tổ chức thương mại quy mô toàn cầu, được thành lập vào ngày 01
tháng 01 năm 1995, hiện có 151 Thành viên (Việt Nam là thành viên thứ 150).
Tiền thân của WTO là Hiệp định chung về thuế quan và thương mại (GATT),
được 23 quốc gia ký kết vào năm 1947 nhằm tăng cường giao lưu thương mại
giữa các quốc gia thông qua việc cắt giảm các hàng rào bảo hộ ở mỗi nước thành
viên. Trong lịch sử gần 50 năm của mình, GATT đã tổ chức được 8 vòng đàm
phán đa phương về thương mại. Vòng thứ 8 diễn ra từ năm 1986 đến năm 1994
tại Marrakesh thủ đô của Marocco (còn gọi là Vòng đàm phán Uruguay và Hiệp
định thành lập WTO còn gọi là Hiệp định Marrakesh) nội dung là cải tổ GATT
để lập ra một định chế thương mại toàn cầu mới có tên là Tổ chức Thương mại
thế giới, viết tắt là WTO.
3.2. Mục tiêu, chức năng, nguyên tắc cơ bản
3.2.1. Mục tiêu
WTO thừa nhận các mục tiêu của GATT, tức là quan hệ giữa các thành
viên trong thương mại và kinh tế sẽ được tiến hành nhằm:
- Nâng cao mức sống;
- Bảo đảm tạo đầy đủ việc làm, tăng thu nhập và nhu cầu thực tế một
Nguyễn Thuỳ Dương Lớp: KTPT 47AQN

Trích đoạn Cam kết về thuế xuất nhập khẩu Cam kết của Việt Nam về trợ cấp Thực trạng tình hình xuất khẩu thuỷ sảnViệt Nam Tác động đến cải cách kinh tế, môi trường kinh doanh và mô Tác động đến năng lực sản xuất kinh doanh và khả năng cạnh
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status