thực trạng và giải pháp đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu hàng sành sứ thủy tinh tại công ty xuất nhập khẩu sành sứ thuỷ tinh việt nam – chi nhánh hà nội - Pdf 10

Lời nói đầu
Trên bớc đờng công nghiệp hoá - hiện đại hoá, Việt Nam đã và đang đạt đ-
ợc những thành tựu to lớn trên mọi lĩnh vực. Góp phần không nhỏ vào những
thành công đó, ngoại thơng Việt Nam ngày càng khẳng định vị trí của mình.
Nếu nh da giầy, may mặc, dầu thô, thuỷ sản hiện là những mặt hàng xuất
khẩu mũi nhọn thì hàng thủ công mỹ nghệ xuất khẩu của Việt Nam lại là ngành
còn rất nhiều tiềm năng cha khai thác hết. Cũng nh các loại hàng thủ công mỹ
nghệ khác, sành sứ thuỷ tinh Việt Nam là mặt hàng sản xuất truyền thống, mang
đậm bản sắc dân tộc. Thế mạnh của sản xuất hàng sành sứ thuỷ tinh Việt Nam là
dễ dàng hạ giá thành bởi nguồn nguyên liệu sẵn có, chi phí lao động rẻ, giá trị
trực thu ngoại tệ cao( 95%-97%), chi phí đầu t thấp.
Xét tới những lợi ích nh trên, nếu nh đợc quan tâm đúng mức trong tơng lai
gần, hàng sành sứ thuỷ tinh Việt Nam sẽ trở thành ngành hàng xuất khẩu chủ
lực của đất nớc.
Với mục đích vận dụng những lý thuyết đã học để phân tích vấn đề kinh tế
cụ thể đồng thời nâng cao kiến thức thực tế, em xin chọn đề tài Thực trạng và
giải pháp đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu hàng sành sứ thủy tinh tại công ty
xuất nhập khẩu sành sứ thuỷ tinh Việt Nam chi nhánh Hà Nội.
Nội dung của bản thu hoạch gồm 3 phần:
Chơng I: Khái quát về mặt hàng sành sứ thuỷ tinh
Chơng II: Thực trạng xuất khẩu các mặt hàng sành sứ thuỷ tinh của Việt
Nam giai đoạn 1990 2002 tại công ty xuất nhập khẩu sành sứ thuỷ tinh Việt
Nam chi nhánh Hà Nội.
Chơng III: Một số giải pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu mặt hàng
sành sứ thuỷ tinh của Việt Nam giai đoạn từ nay đến năm 2020.
Phạm vi nghiên cứu của đề tài này chỉ tập trung phân tích thực trạng xuất
khẩu của hàng sành sứ thuỷ tinh và kiến nghị một số giải pháp cơ bản. Với kiến
thức còn hạn chế, bài viết không tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong sự góp
ý từ phía thầy cô và các bạn học sinh, sinh viên.
Em xin đợc bày tỏ lòng biết ơn của minh đối với TS. Nguyễn Nh Tiến
giảng viên khoa Kinh tế Ngoại thơng trờng Đại học Ngoại thơng và các cán

Theo lĩnh vực sử dụng, phân loại nh sau:
Gốm sứ dân dụng và mỹ nghệ gồm các sản phẩm gốm sứ sử dụng trong
gia đình( ấm, chén, bát, đĩa ), gốm sứ trang trí( chậu hoa, lọ hoa, gốm trang
trí ).
Những sản phẩm này chủ yếu đợc sản xuất tại công ty sứ Hải Dơng, Thái
Bình, Đồng Nai, Bình Dơng, các làng nghề Bát Tràng, Quảng Ninh
Sứ kỹ thuật gồm các sản phẩm sứ cách điện, sứ cho phòng thí nghiệm, đ-
ợc sản xuất chủ yếu tại công ty sứ kỹ thuật Hoàng Liên Sơn, công ty sứ Hải
Dơng, công ty sứ kỹ thuật Minh Long 2( Bình Dơng) và xí nghiệp sứ thuỷ tinh
cách điện Bắc Ninh.
Gốm sứ xây dựng gồm các sản phẩm gạch ngói dùng trong xây dựng,
gạch ceramic lát nền, ốp tờng, gạch granit, ngói tráng men, sứ vệ sinh Các
công ty, nhà máy sản xuất chính là Tổng công ty sành sứ thuỷ tinh Việt
Nam(VINACEGLASS),Tổng công ty thuỷ tinh và gốm xây dựng
(VIGLACERA), công ty gạch ốp lát Thái Bình, Hải Dơng, Quảng Bình, Huế,
Đồng Tâm
4.Quy trình sản xuất:
a. Nguyên liệu và phối liệu:
3
Chuẩn bị
nguyên
liệu
Gia công và
chế biến
phối liệu
Tạo hình sản
phẩm
Đóng
gói
nung

máy nén cơ khí hoặc thuỷ lực( gạch, ngói ).
d. Sấy
Nhằm đảm bảo sản phẩm có cờng độ cao, tránh đợc nứt vỡ khi tráng men,
vẽ trang trí và khi nung, ngời ta tiến hành sấy sản phẩm. Phơng pháp sấy tự
nhiên là phơng pháp phơi nắng, chi phí thấp và không đòi hỏi kỹ thuật cao nhng
lại phụ thuộc vào thời tiết và tốn diện tích. Phơng pháp sấy trong phòng, buồng
đốt ở phía ngoài cho năng suất cao nhng tiêu tốn nhiều năng lợng và chi phí.
Kinh nghiệm thực tế cho thấy chi phí cho quá trình sấy chiếm tỷ lệ khá
cao trong giá thành sản phẩm. Đối với sản phẩm có kích thớc lớn, hình dạng
phức tạp, khâu sấy có vai trò rất quan trọng, nếu xảy ra sai sót ở khâu này có thể
dẫn đến h hỏng toàn bộ sản phẩm ở khâu nung.
4
e. Vẽ trang trí:
Sau khi sản phẩm đợc tạo hình và sấy khô thì chuyển sang công đoạn vẽ
trang trí. Khâu này đòi hỏi sự khéo léo, tỉ mỉ trong thao tác và sự chính xác
trong pha màu.
f. Tráng men:
Việc tráng men nhằm đảm bảo về mặt thẩm mĩ, vệ sinh và tăng độ bền
cho sản phẩm.
Các phơng pháp chủ yếu bao gồm: nhúng men, dội men, phun men, quét
men.
g. Nung
Các loại nhiên liệu nung gốm có : ánh sáng tự nhiên, củi, than đá, than
cám, nhiên liệu lỏng( dầu hoả ) nhiên liệu khí( khí thiên nhiên: mêtan, khí
nhân tạo, khí gaz hoá lỏng )
Lò nung chủ yếu thờng dùng là nung tuy nen. Sản phẩm đợc xếp trên xe
goòng bằng bao nung hoặc tấm nung có các trụ đỡ và đợc đẩy vào lò bằng máy
đẩy thuỷ lực.
h. Đóng gói:
Việc lựa chọn bao bì đóng gói sản phẩm là khâu quan trọng. Xuất phát từ

ở Việt Nam, thời thợng cổ ông cha ta cũng đã sản xuất đợc đồ gốm. Các
di vật lịch sử bằng gốm của nền văn hoá thời Hùng Vơng đợc phát hiện ở nhiều
địa điểm khảo cổ trên cả nớc. Điều đó chứng minh thời kỳ này tổ tiên ta đã có
nền văn minh khá rực rỡ. Đặc biệt các sản phẩm gốm thời Lý Trần với các hoạ
tiết trang trí kiểu hoa văn và nhiều màu sắc, mang tính dân tộc rất độc đáo, men
ngọc và men Lý đẹp và quý, đợc nhiều ngời a thích. Thời kỳ này hàng gốm Việt
Nam đợc xuất sang Nhật Bản và các nớc Đông Nam á.
Các cơ sở gốm sứ lâu đời và rất nổi tiếng ở nớc ta là Hơng Canh, Bát
Tràng, Móng Cái, Lái Thiêu, Biên Hoà là các cơ sở sản xuất gạch ngói, sành
sứ dân dụng và mỹ nghệ.
Hiện nay, ở trong nớc đã có nhiều nhà máy, xí nghiệp sản xuất gốm sứ có
dây chuyền sản xuất tơng đối hoàn chỉnh, hiện đại nh công ty sứ Hải Dơng,
công ty sứ kỹ thuật Hoàng Liên Sơn, công ty sứ Thanh Trì, công ty sứ Minh
Long
III/ Vai trò của xuất khẩu các mặt hàng sành sứ thuỷ
tinh đối với nền kinh tế Việt Nam.
1.Vai trò:
Đã từ lâu, sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ Việt Nam nói chung và hàng
sành sứ thuỷ tinh nói riêng đã đợc thị trờng quốc tế biết đến. So với các ngành
xuất khẩu chủ lực hiện nay là xuất khẩu da giày, dầu thô, thuỷ sản, may mặc
thì xuất khẩu thủ công mỹ nghệ có bề dày lịch sử tơng đối lớn.
Đã có thời kỳ, xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ chiếm 40%-50% tổng
kim ngạch xuất khẩu của cả nớc( trớc 1985). Sau này, mặt hàng không đợc quan
6
tâm chú ý đúng mức nên tụt hậu nhanh chóng về kim ngạch xuất khẩu. Một
phần nguyên nhân xuất phát từ việc mất đi thị trờng rộng lớn khi Liên Xô( cũ)
và các nớc xã hội chủ nghĩa Đông Âu sụp đổ.
Nói đến tác dụng của xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ nói chung và
sành sứ thuỷ tinh nói riêng, chúng ta không chỉ thấy nguồn ngoại tệ lớn nhờ
xuất khẩu mang lại mà còn thấy đợc tác dụng cân bằng cán cân thơng mại( hàng

Công ty xuất nhập khẩu sành sứ thuỷ tinh Việt Nam ( VINACEGLASS
IMP EXP COMPANY) là doanh nghiệp nhà nớc trực thuộc tổng công ty sành
sứ thuỷ tinh Việt Nam.
Chi nhánh Hà Nội: 18C Phạm Đình Hồ Hai bà Trng Hà Nội
Chi nhánh Hng Yên:
Chi nhánh Chí Linh: Đại Bồ, Hoàng Tân, Chí Linh, Hải Dơng
Chi nhánh Đồng An: Đờng số 2, Khu công nghiệp Đồng An
Chức năng, nhiệm vụ của chi nhánh Hà Nội: đại diện Tổng công ty thực
hiện các hoạt động:
8
Tổng công ty
VINACEGLASS
Công ty xuất nhập khẩu sành sứ thuỷ tinh
Trung tâm đào tạo và chuyển giao công
nghệ
Công ty đèn điện quang
Công ty bóng đèn phích nớc Rạng Đông
Công ty thuỷ tinh Phả Lại
Công ty thuỷ tinh Hng Phú
Công ty sứ Hải Dơng
Công ty mỏ cao lanh Chí Linh
Xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ bao gồm: đồ gốm, đồ sứ, chậu hoa cây
cảnh, cốc chén thuỷ tinh, đồ s trang trí nội ngoại thất
Nhập khẩu nguyên vật liệu, máy móc thiết bị phục vụ sản xuất gốm sứ
thuỷ tinh, gạch lát, sứ vệ sinh
Ngoài ra, công ty hiện đang là đại lý, nhà phân phối các loại nguyên vật
liệu cho các công ty nớc ngoài nh Johnson Mathey Ceramic Anh, Zshimmer
& Schwars - Đức, Commercial Mineral Limited australia, Lafrarge Prestia
Co.,Ltd, Mineral resource development co. Ltd,
Tóm lại, các sản phẩm kinh doanh chủ yếu của công ty gồm có: gốm sứ

9
15 - VN 787/ 005 4278 14697,78
16 - VN 514/ 012 43888 27716,80
17 Đồ trang trí để bàn VN 614/001 4252 14438,20
18 - VN 613/ 001 5128 14129,20
19 - VN 609/ 020 8403 13002,63
20 - VN 608/ 020 7204 11956,67
21 - VN 607/ 020 5679 14684,34
22 Cốc chén thuỷ tinh VNG 114/ 028 5554 11602,66
23 - VNG 115/ 028 5088 14922,84
24 - VNG 116/ 028 4308 11136,40
25 - VNG 117/ 028 6058 11898,16
26 Hàng TCMN khác VN 773/ 002 7141 11288,92
27 - VN 775/ 002 2822 763,58
28 - VN 805/ 002 1819 6241,05
29 - VN 743/ 025 1420 7909,5
30 - VN 794/ 002 13640 25000,0
31 - VN 771/ 002 1445 5886,29
32 - VN 770/ 002 1510 10748,05
2. Cơ cấu thị trờng xuất khẩu các mặt hàng sành sứ thuỷ tinh trong vòng 10
năm trở lại đây

Nớc
Năm 1999 Năm 2000 Năm 2001
G.trị
(USD)
Tỷ
trọng
(%)
G.trị

bớc xây dựng đợc lòng tin với khách hàng trong và ngoài nớc về chất lợng. Hơn
nữa, chúng ta đã không ngừng mở rộng thị trờng: bên cạnh các khách hàng th-
ờng xuyên( Hà Lan, Bỉ ) công ty còn chú trọng xây dựng quan hệ với khách
hàng mới( tập đoàn ATR- Thuỵ Điển).
2. Những tồn tại và nguyên nhân
Mặc dù hàng sành sứ thuỷ tinh Việt Nam đã thâm nhập thị trờng thế giới
nhng số lợng còn khiêm tốn, mẫu mã cha phong phú, đa dạng, giá cả cao hơn so
với các nớc trong khu vực, đặc biệt là Trung Quốc.
Trớc năm 1985, xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ nớc ta chiếm 40% -
50% tổng kim ngạch xuất khẩu. Hiện nay, mặc dù về mặt giá trị đã tăng nhiều
nhng tỷ trọng hàng thủ công mỹ nghệ trong tổng kim ngạch xuất khẩu chỉ đạt
cha đầy 1%. Nguyên nhân dẫn đến sự giảm sút nghiêm trọng về tỷ trọng trên
xuất phát từ nhiều phía:
a.Về vốn:
Đối với mỗi một doanh nghiệp thì vấn đề vốn luôn luôn là vấn đề bức xúc.
Tình trạng chung thờng thấy là thiếu vốn cho nhập khẩu nguyên liệu đầu vào.
Các nguyên liệu đầu vào chủ yếu nh cao lanh, men màu đòi hỏi chất lợng tốt thì
hầu hết phải nhập khẩu từ bên ngoài. Hiện nay chúng ta đang tận dụng nguồn
nguyên liệu trong nớc thay thế, để tìm cách hạ giá thành mà chất lợng không
đổi, từ đó giảm dần sự phụ thuộc vào bên ngoài.
Một nguyên nhân khác khiến vấn đề thiếu vốn càng trở nên trầm trọng là
yêu cầu nhập khẩu máy móc thiết bị và chi đầu t nghiên cứu khoa học. Để giao
hàng với số lợng lớn thì không thể dựa trên làng nghề. Trình độ sản xuất thủ
công, năng lực lao động thấp mà không đồng đều về chất lợng. Nhu cầu trang bị
dây chuyền máy móc kỹ thuật tiên tiến là cần thiết nhng đồng thời cũng đặt ra
cho công ty nhiều khó khăn đáng kể.
b.Về cơ chế quản lý xuất khẩu:
11
Cơ chế quản lý xuất khẩu là vấn đề thời sự có ảnh hởng trực tiếp tới lợi
ích của doanh nghiệp xuất nhập khẩu. Mỗi một thời kỳ, Nhà nớc đều có những

Chơng III:
Một số giải pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động
xuất khẩu hàng sành sứ thuỷ tinh của Việt Nam
giai đoạn từ nay đến năm 2020.
I. Dự báo nhu cầu sành sứ thuỷ tinh của một số thị
trờng lớn của thế giới.
1. Thị trờng EU: 30%
Đây là thị trờng rộng lớn gồm 15 quốc gia và 367 triệu dân. EU và Việt
Nam đã ký hiệp định khung hợp tác kinh tế thơng mại, trong đó hai bên giành
cho nhau quy chế tối huệ quốc(MFN) tạo khuôn khổ pháp lý thuận lợi cho việc
buôn bán giữa hai bên.
Tỷ trọng xuất khẩu sang Châu Âu sẽ chiếm 30% xuất khẩu sành sứ thuỷ
tinh Việt Nam, trong đó quan trọng nhất vẫn là thị trờng Hà Lan.
2. Thị trờng Nhật Bản: 15%
Nhật Bản là quốc đảo gồm 1,24 triệu dân, là một trong những nớc có thu
nhập bình quân đầu ngời cao nhất thế giới. Đây là thị trờng tiêu dùng lớn thứ hai
13
( sau Mỹ) và cũng là một nớc nhập khẩu lớn. Gần đây, nhập khẩu của Nhật Bản
tăng khá mạnh, chủ yếu là từ các nớc đang phát triển ở Châu á.
Nhật Bản là thị trờng số một của Việt Nam trong nhiều năm nay: từ 1986
trở lại đây, hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Nhật Bản tăng 13 14 lần; cán
cân thơng mại luôn trong tình trạng xuất siêu, đó là một điều hiếm thấy.
3. Thị trờng Bắc Mỹ: 20%
Mỹ là thị trờng rộng lớn, có tiềm lực lớn về tài chính. Ngày 3/2/1994, Mỹ
xoá bỏ cấm vận đối với Việt Nam, mở ra một thời kỳ mới trong quan hệ ngoại
thơng Việt Mỹ.
Hiệp định thơng mại Việt Mỹ đợc ký kết (13/7/200) tạo bớc ngoặt cho
giao lu thơng mại giữa hai nớc. Tuy hàng Việt Nam đã đợc xuất khẩu sang Mỹ
nhng kim ngạch còn nhỏ. Hàng năm, Mỹ phải nhập khẩu một lợng lớn( 34 tỷ
USD hàng dệt may; 1,8 tỷ USD cà phê; 2,5 tỷ USD hàng thuỷ sản ) trong khi tỷ

tinh nói riêng để tạo sức bật cho doanh nghiệp.
Hiện, Bộ thơng mại và các bộ ngành liên quan đang gấp rút rà soát lại các
loại phí, lệ phí để miễn giảm cho doanh nghiệp xuất khẩu hàng thủ công mỹ
nghệ.
b. Về u đãi đầu t mở rộng sản xuất sành sứ thuỷ tinh
Nhà nớc cần ban hành các chính sách đầu t đối với các ngành, các doanh
nghiệp sản xuất, khai thác hàng xuất khẩu. Để khuyến khích các thành phần
kinh tế đầu t vào sản xuất kinh doanh các sản phẩm xuất khẩu, nhà nớc cần tạo
hành lang pháp lý thông thoáng cùng với những u đãi về tín dụng, tài chính,
thuế
Trong xu thế hội nhập và mở cửa hiện nay, thị trờng trong nớc chịu không
ít những ảnh hởng từ bên ngoài. Nhằm giúp nền kinh tế trong nớc thích ứng với
những thay đổi nhanh chóng đó, nhà nớc cần phải có chính sách về tỷ giá hối
đoái linh hoạt, nói cách khác là giữ cho kim ngạch xuất khẩu luôn cân bằng kim
ngạch nhập khẩu trong mọi biến động ở thị trờng nội địa và thị trờng quốc tế.
c. Về cải tiến chế độ thởng xuất khẩu
Ngoài các biện pháp trên, nhà nớc cần có những chính sách thởng xuất khẩu
đối với những doanh nghiệp nhiều năm liền đạt kim ngạch xuất khẩu lớn.
d. Về hỗ trợ vốn
Vấn đề thiếu vốn trong các doanh nghiệp không còn mới lạ nhng để giải
quyết vấn đề nan giải này cần có những biện pháp mới để phù hợp với bối cảnh
hiện nay. Để thúc đẩy sản xuất các ngành hàng xuất khẩu, nhà nớc đã hỗ trợ một
phần vốn cho các doanh nghiệp. Tuy nhiên, để cùng một lúc đáp ứng yêu cầu
của tất cả các doanh nghiệp một lợng vốn lớn thì vẫn cha đợc giải quyết ổn thoả.
2. Giải pháp về phía doanh nghiệp
15
Trong quá trình chuyển đổi từ cơ chế kế hoạch hoá tập trung sang cơ chế
kinh tế hàng hoá nhiều thành phần, nhiều doanh nghiệp nhà nớc hiện vẫn cha
thích ứng đợc với hoàn cảnh mới. Chúng ta cần sớm phát hiện những khiếm
khuyết sẵn có trong lòng bản thân doanh nghiệp để đề ra những giải pháp khắc

B1.Tìm kiếm và phát triển thị trờng
16
Trớc kia trong cơ chế kinh tế kế hoạch hoá tập trung, những vấn đề cơ bản
của hoạt động kinh tế nh sản xuất cái gì, sản xuất cho ai, sản xuất nh thế nào
đều đợc quyết định bởi nhà nớc thông qua những kế hoạch mang tính mệnh
lệnh, thống nhất từ trên xuống dới. Cơ chế này làm triệt tiêu các động lực sản
xuất, hoạt động kinh doanh kém hiệu quả, kinh tế trì trệ.
Đại hội Đảng Cộng Sản Việt Nam lần thứ VI ( 12/1986) đánh dấu một b-
ớc ngoặt quan trọng trong việc đổi mới t duy kinh tế và sự chuyển đổi cơ chế
quản lý đối với khu vực kinh tế quốc doanh đặc biệt là đối với doanh nghiệp nhà
nớc. Một trong những biểu hiện là việc sản xuất và tiêu thụ sản phẩm đợc thực
hiện trên cơ sở doanh nghiệp điều tra thị trờng, tự xây dựng và lựa chọn phơng
án sản xuất và tiêu thụ sản phẩm có hiệu quả.
Để đa ra quyết định cuối cùng về mặt hàng, số lợng cũng nh chủng loại
hàng hoá sản xuất thì mỗi doanh nghiệp đều phải trải qua nhiều bớc khác nhau
mà trớc hết là điều tra nghiên cứu thị trờng. Nghiên cứu thị trờng nhằm giải
quyết những vấn đề: tìm ra thị trờng triển vọng nhất đối với sản phẩm của doanh
nghiệp, lĩnh vực phù hợp nhất đối với hoạt động doanh nghiệp. Nghiên cứu thị
trờng giúp nhà kinh doanh biết trớc đợc khả năng tiêu thụ sản phẩm của doanh
nghiệp là bao nhiêu, cần có những chiến lợc và chính sách nào đó để tăng khả
năng cạnh tranh trên thị trờng.
Xuất phát từ nhận thức đúng đắn đó, công ty nên xây dựng phơng án tìm
kiếm và điều tra thị trờng để định hớng mặt hàng sản xuất, số lợng cũng nh
chủng loại hàng hoá nhằm đáp ứng tối đa nhu cầu thị trờng.
a/ Phân đoạn thị tr ờng: khi các thị trờng nớc ngoài đã đợc lựa chọn không có
nghĩa các thị trờng nớc ngoài đã trở thành mục tiêu mở rộng của doanh nghiệp.
Trong nhiều trờng hợp chỉ có một số đoạn thị trờng nhất định là hấp dẫn hơn cả
đối với doanh nghiệp và có nhiều cơ hội để doanh nghiệp thâm nhập vào các
đoạn thị trờng đó. Khi tiến hành phân đoạn thị trờng, ta cần thu thập và phân
tích các thông tin có liên quan đến thị trờng đó nh: phân tích cơ cấu thị trờng,

Việc dùng các trung gian phân phối để đa sản phẩm tới tay ngời tiêu dùng
cuối cùng là biện pháp phổ biến vẫn thờng áp dụng từ xa đến nay. Tuy nhiên
công ty nên mở rộng mạng lới tiêu thụ ra nớc ngoài thông qua việc xây dựng
chi nhánh bán hàng xuất khẩu. Để tách biệt hoàn toàn các hoạt động nội địa,
công ty nên thành lập chi nhánh bán hàng xuất khẩu nh một công ty con. Mặc
dù chi nhánh bán hàng xuất khẩu vẫn do công ty mẹ quản lý song nó chịu trách
nhiệm và có quyền hạn đầy đủ trong các hoạt động xuất khẩu, thậm chí cả lợi
nhuận. Với hình thức này, nhà sản xuất có thể đánh giá chính xác lợi ích của
xuất khẩu và tránh đợc các đối lập không cần thiết bắt nguồn từ kinh doanh nội
địa.
B3.Xây dựng chính sách chất lợng, chính sách sản phẩm
Nội dung cơ bản của bất kỳ chính sách sản phẩm nào đều bao gồm: duy
trì sản phẩm, cải tiến sản phẩm, loại bỏ sản phẩm hiện có, phát triển sản phẩm
18
mới. Tuy nhiên, đối với thị trờng nớc ngoài, chính sách sản phẩm chuyển thành
chính sách về sự thích nghi hoá và tiêu chuẩn hoá sản phẩm của doanh nghiệp.
Hiện tại có 2 quan điểm:
Thứ nhất, quan điểm thích nghi hoá sản phẩm cho rằng khách hàng tại
nhiều nớc khác nhau sẽ có nhu cầu và mong muốn khác biệt nhau rất lớn và
doanh nghiệp nên định hớng theo những nhu cầu chuyên biệt của thị trờng.
Thứ hai, quan điểm tiêu chuẩn hoá thì ngợc lại cho rằng thế giới đang trở
thành một thị trờng chung, trong đó khách hàng không tuỳ thuộc vào họ đang
sống ở đâu đều mong muốn có những sản phẩm và lối sống nh nhau. Do đó,
công ty cần quên đi sự khác biệt riêng t giữa những thị trờng nớc ngoài và những
nền văn hoá ở đó, và tập trung vào việc thoả mãn những nhu cầu phổ quát nhất.
Thực tế cho thấy, các doanh nghiệp không nên chỉ tập trung theo một quan điểm
mà cần có chính sách mặt hàng linh hoạt nhằm nắm bắt những thay đổi trên thị
trờng để quyết định các mặt hàng cần phát triển sản xuất.
Về chính sách chất lợng, không chỉ giữ vững chất lợng ổn định, công ty
đã không ngừng cải tiến mẫu mã, kiểu dáng thiết kế. Hiện nay, mặc dù đã có

hàng, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho việc nắm bắt thông tin của thị trờng.
Trớc kia, do không có chi nhánh bán hàng tại nớc ngoài nên công ty thờng
phải thông qua dịch vụ của các tổ chức độc lập đặt tại nớc mình đểtiến hành
xuất khẩu sản phẩm. Do đó, hiệu quả không cao mà lợi nhuận bị san sẻ, công ty
không có mối liên hệ trực tiếp với thị trờng nên thiếu thốn thông tin, không
thích ứng đợc với biến động của thị trờng.
D.Về thực hiện liên doanh với nớc ngoài
Có thể thấy đợc nhiều lợi ích từ việc kinh doanh, liên kết với nớc ngoài nh:
học hỏi kinh nghiệm sản xuất và quản lý, tiếp thu đợc khoa học kỹ thuật tiên
tiến của nớc ngoài, tận dụng các mối quan hệ này làm nền móng xây dựng quan
hệ hợp tác với các bạn hàng mới bên ngoài.
E.Về đổi mới chính sách quản lý
Nâng cao trình độ đội ngũ cán bộ, công nhân viên làm công tác sản xuất và
xuất khẩu, tinh giản bộ máy quản lý, trả lơng theo hiệu quả ngời lao động,
không phụ thuộc năm công tác và mức lơng, thởng khuyến khích ngời lao động,
mở thêm sản xuất phụ, đào tạo nghề mới, giải quyết chế độ lao động dôi d, bổ
sung lao động trẻ đợc đào tạo chuyên sâu để đổi mới chất lợng lao động đáp ứng
nhu cầu thực tế.
F.Một số giải pháp hỗ trợ
Chi phí xăng xe: chuyển từ xe chạy xăng trọng tải thấp sang xe chạy dầu
trọng tải lớn, thu gom sản phẩm bằng cách ký các hợp đồng lao động, hợp đồng
thu mua nguyên liệu nhằm ràng buộc ngời lao động có trách nhiệm trớc công
việc.
20
Kết luận
Cuộc sống ngày càng hiện đại thì con ngời càng có xu hớng tìm về cội
nguồn, tìm về những giá trị truyền thống. Mặt hàng sành sứ thuỷ tinh Việt Nam
ra đời và phát triển hàng thế kỷ qua đã tạo đợc tiếng vang không những các nớc
trong khu vực mà còn cả thế giới.
Hy vọng trong những năm tới, bằng chính nỗ lực của mình, sành sứ thuỷ
Ngêi híng dÉn X¸c nhËn cña c¬ quan
23
Mục lục
Lời nói đầu trang 1
Chơng I. Khái quát về hàng sành sứ thuỷ tinh 3
I. Khái niệm, đặc điểm của mặt hàng sành sứ thuỷ tinh 3
1. Khái niệm 3
2. Đặc điểm 3
3. Phân loại 3
4. Quy trình sản xuất 4
II. Lịch sử phát triển hàng sành sứ thuỷ tinh 7
III. Vai trò của xuất khẩu hàng sành sứ thuỷ tinh đối với
nền kinh tế Việt Nam 8
1.Vai trò 8
2.Lợi thế so sánh của sản xuất sành sứ thuỷ tinh 9
Chơng II. Thực trạng xuất khẩu mặt hàng sành sứ thuỷ tinh của Việt Nam
giai đoạn 1990 - 2002 tại Công ty XNK sành sứ thuỷ tinh Việt Nam
- Chi nhánh Hà Nội 10
I. Giới thiệu về VINACEGLASS 10
II. Thực trạng 12
1.Tỷ trọng và cơ cấu kim ngạch xuất khẩu hàng
sành sứ thuỷ tinh 12
2.Cơ cấu thị trờng xuất khẩu hàng sành sứ thuỷ tinh trong
10 năm trở lại đây 13
III Đánh giá chung về tình hình xuất khẩu hàng sành sứ thuỷ tinh


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status