Chuyên đề tốt nghiệp Trần Ngọc Thái
K41 B - TMQT
Mục lục
Trang
Mở đầu
.....................................................................................................
.....................................................................................................
3
Chơng I: Vai trò và nội dung của hoạt động
xuất khẩu trong hoạt động kinh doanh của
các doanh nghiệp.
I. Bản chất, vai trò của xuất khẩu trong hoạt động kinh doanh
của các doanh nghiệp.
.....................................................................................................
.....................................................................................................
5
1. Bản chất của hoạt động xuất khẩu.
5
2. Các hình thức xuất khẩu chủ yếu
6
3. ý nghĩa của hoạt động xuất khẩu.
10
II. Nội dung của hoạt động xuất khẩu
12
1. Nghiên cứu và lựa chọn thị trờng xuất khẩu.
Chuyên đề tốt nghiệp Trần Ngọc Thái
K41 B - TMQT
12
2. Xây dựng kế hoạch xuất khẩu.
16
36
4. Lĩnh vực kinh doanh của Công ty
........................................................................................................
........................................................................................................
37
II. Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty.
........................................................................................................
........................................................................................................
41
1. Mặt hàng kinh doanh.
........................................................................................................
........................................................................................................
41
2. Thị trờng kinh doanh
........................................................................................................
........................................................................................................
43
3. Khách hàng của Công ty
........................................................................................................
........................................................................................................
43
4. Sự ảnh hởng của vốn tới hoạt động xuất khẩu
........................................................................................................
........................................................................................................
44
III. Phân tích thực trạng xuất khẩu của Công ty hoá chất Bộ
thơng mại trong thời kỳ 1998 - 2002
........................................................................................................
........................................................................................................
45
khẩu hàng hoá chất
........................................................................................................
........................................................................................................
64
1. Về mặt hàng
Chuyên đề tốt nghiệp Trần Ngọc Thái
K41 B - TMQT
........................................................................................................
........................................................................................................
64
2. Về thị trờng
........................................................................................................
........................................................................................................
68
3. Giải pháp về vốn
........................................................................................................
........................................................................................................
70
4. Về phơng thức kinh doanh và thanh toán
........................................................................................................
........................................................................................................
72
5. Về công tác lập phơng án giao dịch và thực hiện hợp đồng
........................................................................................................
........................................................................................................
73
6. Các biện pháp khác
........................................................................................................
........................................................................................................
74
........................................................................................................
85
Chuyên đề tốt nghiệp Trần Ngọc Thái
K41 B - TMQT
mở đầu
Trong quá trình phát triển nền kinh tế Đảng và Nhà nớc ta đã chủ trơng
mở rộng và phát triển kinh tế đối ngoại trong đó một lĩnh vực quan trọng là th-
ơng mại hàng hoá và dịch vụ với nớc ngoài, mà một trong những hoạt động đó
là xuất khẩu một lĩnh vực cơ bản trong kinh tế đối ngoại, là phơng tiện thúc
đẩy hữu hiệu việc phát triển kinh tế của từng quốc gia. Để cho nền kinh tế
quốc dân phát triển và tăng cờng vững chắc thì không thể coi nhẹ hoạt động
kinh doanh hàng xuất khẩu. Xuất khẩu cho phép khai thác đợc các tiềm năng
thế mạnh của đất nớc, đẩy nhanh quá trình sản xuất tiêu thụ trong nớc phát
triển theo kịp với các nớc trên thế giới. Hơn nữa, đẩy mạnh kinh doanh xuất
nhập khẩu là thực sự cần thiết để phát triển kinh tế bởi lẽ hoạt động xuất nhập
khẩu tạo ra một lợng ngoại tệ lớn, góp phần làm chuyển dịch cơ cấu sản xuất
và phát huy đợc những lợi thế của đất nớc.
Do nhu cầu sản xuất trong nớc ngày càng tăng đặc biệt đối với các
ngành có sử dụng đến hoá chất nên Công ty hoá chất Bộ thơng mại rất chú
trọng tới công tác kinh doanh xuất nhập khẩu hoá chất nhằm đáp ứng tối đa
thị trờng trong và ngoài nớc. Song để thực hiện kinh doanh xuất nhập khẩu các
loại hoá chất đem lại nhiều lợi nhuận hơn không phải một sớm một chiều mà
thành công, nó đòi hỏi một sự đầu t thích đáng cả về thời gian, tiền vốn và trí
óc.
Trong quá trình thực tập tại Công ty hoá chất Bộ thơng mại, em nhận
thấy các mặt hàng hoá chất có vị trí hết sức quan trọng và rất có tiềm năng nh-
ng tình hình xuất khẩu các mặt hàng hoá chất trong những năm qua đã bộc lộ
rõ hạn chế ảnh hởng đến hiệu quả kinh doanh. Để đáp ứng hoạt
động kinh doanh xuất khẩu trong điều kiện mới, Công ty hoá chất cần đổi mới
hàng loạt các hoạt động trong quá trình xuất khẩu.
chơng I
Vai trò và nội dung của hoạt động xuất khẩu trong
hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp.
I. Bản chất, vai trò của xuất khẩu trong hoạt
động kinh doanh của các doanh nghiệp.
1. Bản chất của hoạt động xuất khẩu.
Hoạt động xuất khẩu là một trong những hoạt động quan trọng trong
hoạt động thơng mại quốc tế. Đó là việc một quốc gia bán hàng hoá và dịch vụ
cho một quốc gia khác trên cơ sở dùng tiền tệ (là ngoại tệ hoặc nội tệ) làm ph-
ơng tiện thanh toán và hàng hoá vợt ra khỏi biên giới quốc gia xuất khẩu. Hoạt
động xuất khẩu diễn ra trong mọi lĩnh vực, trong mọi điều kiện kinh tế từ hàng
hoá tiêu dùng thông thờng đến hàng hoá máy móc thiết bị, công nghệ kỹ thuật
cao. Tất cả các hoạt động đó đều nhằm mục đích mang lại lợi ích cho ngời
xuất khẩu đồng thời cũng mang lại lợi ích cho quốc gia mình, góp phần thúc
đẩy nền kinh tế phát triển trong từng giai đoạn.
Mục đích của hoạt động xuất khẩu là thu về một khoản ngoại tệ trên
cơ sở khai thác đợc lợi thế so sánh của từng quốc gia trong phân công lao
động quốc tế. Khi việc trao đổi hàng hoá đó có lợi thì mọi doanh nghiệp, mọi
quốc gia đều tích cực tham gia vào hoạt động này. Hoạt động xuất khẩu là
hoạt động cơ bản của hoạt động ngoại thơng, nó đã xuất hiện từ rất lâu đời và
ngày càng phát triển.
Xuất khẩu là một trong những hình thức kinh doanh quốc tế quan
trọng nhất. Nó phản ánh quan hệ mua bán trao đổi hàng hoá vợt qua biên giới
của một quốc gia. Các quốc gia khác nhau khi tham gia vào hoạt động xuất
khẩu phải tuân theo những tập quán, phong tục, luật pháp của quốc tế cũng
nh của từng địa phơng. Hoạt động xuất khẩu là hoạt động kinh tế cơ bản đối
với mọi quốc gia trên thế giới. Nó đóng vai trò quan trọng trong việc
Chuyên đề tốt nghiệp Trần Ngọc Thái
K41 B - TMQT
phát triển kinh tế của một quốc gia và nói lên mối quan hệ phụ thuộc giữa các
Ngời trung gian xuất khẩu trên thị trờng là đại lý và môi giới.
- Đại lý: là t nhân hoặc pháp nhân tiến hành một hay nhiều hành vi
theo sự uỷ thác của ngời uỷ thác xuất khẩu.
- Môi giới: là thơng nhân trung gian giữa ngời mua và ngời bán, đợc
ngời bán hoặc ngời mua uỷ thác tiến hành bán hoặc mua hàng hoá
hay dịch vụ.
Hình thức xuất khẩu này giúp các doanh nghiệp hiểu rõ hơn về tình
hình thị trờng, pháp luật, tập quán địa phơng thông qua ngời trung gian. Từ đó
họ có thể đẩy mạnh việc buôn bán và tránh đợc các rủi ro dễ gặp phải khi xâm
nhập vào thị trờng. Ngoài ra nhờ ngời trung gian có cơ sở vật chất kỹ thuật sẵn
có nên ngời xuất khẩu uỷ thác đỡ tốn kém và cũng nhờ dịch vụ của trung gian
trong việc lựa chọn, phân loại, đóng gói nên ngời uỷ thác có thể giảm bớt chi
phí vận tải. Tuy nhiên việc sử dụng trung gian cũng làm cho doanh nghiệp mất
đi sự liên hệ trực tiếp với thị trờng và lợi nhuận cũng bị chia sẽ.
2.3. Buôn bán đối lu.
Đây là hình thức giao dịch mà trong đó xuất khẩu kết hợp chặt chẽ với
nhập khẩu, ngời bán đồng thời là ngời mua, lợng hàng hoá trao đổi có giá trị t-
ơng đơng. ở đây mục đích của xuất khẩu không phải là thu về một khoản
ngoại tệ mà nhằm thu về một hàng hoá có giá trị tơng đơng. Vì vậy, ngời ta
còn gọi đây là hình thức hàng đổi hàng.
Trong hình thức này đòi hỏi các bên phải quan tâm tới sự cân bằng
trong trao đổi về các khía cạnh sau:
- Cân bằng về mặt hàng.
- Cân bằng về giá cả.
Chuyên đề tốt nghiệp Trần Ngọc Thái
K41 B - TMQT
- Cân bằng về tổng giá trị hàng giao cho nhau .
- Cân bằng về điều kiện giao hàng.
Các loại hình buôn bán đối lu:
- Nghiệp vụ hàng đổi hàng.
tái xuất rồi lại đợc xuất khẩu từ nớc tái xuất sang nớc nhập khẩu.
Nớc tái xuất trả tiền nớc xuất khẩu và thu tiền nớc nhập khẩu.
- Chuyển khẩu: hàng hoá đi thẳng từ nớc xuất khẩu sang nớc nhập
khẩu. Nớc tái xuất thu tiền nớc nhập, trả tiền cho nớc xuất khẩu.
2.5. Đấu giá quốc tế.
Đây là phơng thức bán hàng đặc biệt đợc tổ chức công khai ở một nơi
nhất định, tại đó sau khi xem trớc hàng hoá, những ngời đến mua tự do cạnh
tranh giá cả và cuối cùng hàng hoá đó sẽ đợc bán cho ngời trả giá cao nhất.
2.6. Giao dịch tại sở giao dịch:
Sở giao dịch là một thị trờng đặc biệt thông qua những ngời môi giới
do sở giao dịch chỉ định, ngời ta mua bán những loại hàng hoá có khối lợng
lớn, có tính chất đồng loại, có phẩm chất, có thể thay thế đợc với nhau.
Sở giao dịch hàng hoá thể hiện tập chung quan hệ cung cầu về một
mặt hàng giao dịch trong một khu vực, ở một thời điểm nhất định. Do đó giá
giao dịch tại sở giao dịch có thể coi là một tài liệu tham khảo trong việc xác
định giá quốc tế.
Các loại giao dịch ở sở giao dịch.
Chuyên đề tốt nghiệp Trần Ngọc Thái
K41 B - TMQT
- Giao dịch giao ngay: là giao dịch trong đó hàng hoá đợc giao ngay
và trả tiền ngay vào lúc ký kết hợp đồng.
- Giao dịch kỳ hạn: là giao dịch trong đó giá cả đợc ấn định vào lúc
ký kết hợp đồng trong việc giao hàng và thanh toán đều đợc tiến
hành sau một kỳ hạn nhất định nhằm thu lợi nhuận do chênh lệch
giá giữa lúc kí kết hợp đồng và lúc giao hàng.
- Nghiệp vụ tự bảo hiểm: là một biện pháp kỹ thuật thờng đợc các
nhà buôn nguyên liệu, nhà sản xuất sử dụng nhằm tránh những rủi
ro do biến động giá cả làm thiệt hại đến số lãi sự tính, bằng cách
lợi dụng giao dịch khống ở sở giao dịch.
2.7. Giao dịch tại hội chợ triển lãm.
2.9. Xuất khẩu theo nghị định th
Đây là hình thức xuất khẩu hàng hoá đợc ký kết theo nghị định của hai
chính phủ.
Xuất khẩu theo hình thức này đảm bảo đợc khả năng thanh toán, giá
cả hợp lý, việc sản xuất thu mua có u tiên. Thông thờng hình thức này đợc áp
dụng để trả nợ giữa hai quốc gia và hiện nay loại hình này rất ít đợc sử dụng.
3. ý nghĩa của hoạt động xuất khẩu
3.1. Đối với nền kinh tế thế giới
Là một nội dung chính của hoạt động ngoại thơng và là hoạt động đầu
tiên của thơng mại quốc tế, xuất khẩu có một vai trò đặc biệt quan trọng trong
quá trình phát triển kinh tế của từng quốc gia cũng nh của toàn thế giới. Do
những điều kiện khác nhau nên một quốc gia có thể mạnh về
Chuyên đề tốt nghiệp Trần Ngọc Thái
K41 B - TMQT
lĩnh vực này nhng lại yếu về lĩnh vực khác. Vì vậy, để có thể khai thác đợc lợi
thế, tạo ra sự cân bằng trong quá trình sản xuất và tiêu dùng, các quốc gia phải
tiến hành trao đổi với nhau dựa trên lý thuyết lợi thế so sánh của D.Ricardo.
Ông nói rằng: " Nếu một quốc gia có hiệu quả thấp hơn so với các quốc gia
khác trong sản xuất hầu hết các loại sản phẩm, thì quốc gia đó vẫn có thể tham
gia vào thơng mại quốc tế để tạo ra lợi ích của chính mình" và khi tham gia
vào thơng mại quốc tế thì "quốc gia có hiệu quả thấp trong sản xuất các loại
hàng hóa sẽ tiến hành chuyên môn hóa sản xuất và xuất khẩu các loại hàng
hóa mà việc sản xuất ra chúng là ít bất lợi nhất và nhập khẩu những loại mặt
hàng mà việc sản xuất ra chúng có bất lợi lớn hơn".
Nói cách khác, một quốc gia trong tình huống bất lợi vẫn có thể tìm ra
điểm có lợi để khai thác. Bằng việc khai thác các lợi thế này, các quốc gia tập
trung vào sản xuất và xuất khẩu các mặt hàng có lợi thế tơng đối. Sự chuyên
môn hóa đó làm cho mỗi quốc gia khai thác đợc lợi thế của mình một cách tốt
nhất, giúp tiết kiệm đợc nguồn lực nh vốn, kỹ thuật, nhân
lực... trong quá trình sản xuất hàng hóa. Do đó, tổng sản phẩm trên quy mô
3.3. Đối với một doanh nghiệp
Thông qua xuất khẩu, các doanh nghiệp trong nớc có cơ hội tham gia
vào cuộc cạnh tranh trên thị trờng thế giới về giá cả, chất lợng sản phẩm -
những yếu tố đòi hỏi doanh nghiệp phải hình thành một cơ cấu sản xuất phù
hợp với thị trờng. Xuất khẩu buộc các doanh nghiệp phải luôn đổi mới và hoàn
thiện công tác quản trị kinh doanh, đồng thời có ngoại tệ để đầu t lại quá trình
sản xuất không những về chiều rộng mà cả về chiều sâu.
Ngoài ra, sản xuất hàng xuất khẩu giúp doanh nghiệp thu hút đợc
nhiều lao động, tạo thu nhập ổn định cho ngời lao động, tạo ra ngoại tệ để
nhập máy móc thiết bị hiện đại phục vụ cho sản xuất hàng xuất khẩu và đem
lại lợi nhuận cao.
Chuyên đề tốt nghiệp Trần Ngọc Thái
K41 B - TMQT
II. Nội dung của hoạt động xuất khẩu
Hoạt động xuất khẩu là một quy trình kinh doanh tổng hợp bao gồm
nhiều bớc nối tiếp nhau. Mỗi bớc đều có đặc điểm riêng biệt và đợc tiến hành
theo những cách thức khác nhau, nhng lại có liên quan chặt chẽ với nhau.
Nhìn chung hoạt động xuất khẩu đợc tiến hành theo các bớc sau:
1. Nghiên cứu và lựa chọn thị trờng xuất khẩu
Thị trờng là yếu tố quan trọng nhất trong kinh doanh nói chung và
xuất khẩu nói riêng, nó quyết định sự thành bại của một doanh nghiệp. Thị tr-
ờng biến động rất phức tạp và vận động không ngừng, do vậy bất kỳ một
doanh nghiệp nào cũng phải nghiên cứu thị trờng để đa ra những chiến lợc
phát triển lâu dài. Nghiên cứu thị trờng tốt tạo khả năng cho các nhà kinh
doanh nhận ra đợc quy luật vận động của từng loại hàng hóa cụ thể thông qua
sự biến đổi nhu cầu cung cấp và giá cả hàng hóa đó trên thị trờng, giúp họ giải
quyết đợc những vấn đề của thực tiễn kinh doanh theo
yêu cầu của thị trờng, khả năng tiêu thụ và khả năng cạnh tranh hàng hóa.
Công việc này bao gồm:
1.1. Thu thập thông tin về thị trờng xuất khẩu
- Nhóm 1: Các nhân tố làm cho dung lợng thị trờng biến đổi có tính
chất chu kỳ nh sự vận động của tình hình kinh tế các nớc trên thế giới, đặc biệt
là các nớc phơng Tây, tính chất thời vụ trong quá trình sản xuất, phân phối và
lu thông hàng hóa...
- Nhóm 2: Các nhân tố ảnh hởng lâu dài đến sự biến đổi dung lợng thị
trờng nh tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ, các biện pháp, chính sách
của Nhà nớc, tập quán và thị hiếu của ngời tiêu dùng, ảnh hởng của hàng hóa
thay thế...
Chuyên đề tốt nghiệp Trần Ngọc Thái
K41 B - TMQT
- Nhóm 3: Các nhân tố ảnh hởng tạm thời đối với dung lợng thị trờng.
Nó bao gồm: hiện tợng đầu cơ trên thị trờng gây ra những biến đổi về cung
cầu, bão lụt, hạn hán...
Nh vậy, khi nghiên cứu thị trờng hàng hóa khác nhau phải căn cứ vào
đặc điểm của chúng để đánh giá đúng mức độ ảnh hởng của từng nhân tố, xác
định đợc nhân tố chủ yếu có ý nghĩa quyết định đến xu hớng vận động của thị
trờng trong giai đoạn hiện tại và tơng lai. Đặc biệt trong quá trình kinh doanh
xuất nhập khẩu nói chung và xuất khẩu nói riêng, nắm vững dung lợng thị tr-
ờng giúp cho các nhà kinh doanh cân nhắc để đề ra những quyết định kịp thời,
chính xác và nhanh chóng chớp đợc thời cơ giao dịch nhằm đạt hiệu quả cao
nhất trong kinh doanh.
1.2. Phân tích thông tin về thị trờng xuất khẩu
Từ hai phơng pháp nghiên cứu thị trờng chính là nghiên cứu tại hiện
trờng và nghiên cứu tại bàn, đồng thời có hai loại thông tin sơ cấp và thứ cấp.
Khi ngiên cứu thị trờng cần phải kết hợp cả hai phơng pháp để nghiên cứu,
phân tích một cách đầy đủ và chính xác. Thông tin phải đợc phân tích theo
tiêu thức và có chỉ tiêu so sánh.
- Phân tích thông tin về môi trờng xuất khẩu:
+ Môi trờng kinh doanh của thị trờng xuất khẩu tác động liên tục đến
hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp theo những xu hớng khác nhau, vừa
nghiệp. Các yếu tố thuộc vấn đề sinh thái và bảo vệ môi trờng tự nhiên ngày
càng đợc xem trọng, nó không chỉ liên quan tới vấn đề phát triển bền vững của
một quốc gia mà còn liên quan tới sự phát triển lâu dài của doanh nghiệp.
- Phân tích thông tin về giá cả hàng hoá.
Giá cả hàng hoá trên thị trờng thế giới là vấn đề quan trọng đối với bất
kỳ đơn vị kinh doanh xuất khẩu nào. Thông tin hàng hoá bị sai lệch thì sẽ gây
tổn thất lớn cho doanh nghiệp. Do vậy thông tin về giá cả phải chính xác.
Giá cả trên thị trờng thế giới thờng xuyên biến động phức tạp và chịu
sự chi phối của nhiều yếu tố. Vậy để nắm bắt đợc chính xác thông tin về giá
cả thì phải nghiên cứu các nhân tố ảnh hởng tới giá cả.
Chuyên đề tốt nghiệp Trần Ngọc Thái
K41 B - TMQT
- Phân tích thông tin về nhu cầu thị trờng.
Đây là thông tin đợc coi trọng trong hoạt động Marketing thơng mại
quốc tế, bởi mọi công việc kinh doanh đều bắt đầu từ nhu cầu thị trờng.
Do vậy việc nghiên cứu nhu cầu thị trờng là một hoạt động thiết yếu
cho các doanh nghiệp.
1.3. Lựa chọn thị trờng xuất khẩu, đối tác kinh doanh
Để lựa chọn đợc thị trờng xuất khẩu trớc hết ta cần phải xác định tiêu
chuẩn mà các thị trờng phải đáp ứng đợc.
- Tiêu thức chung:
+ Chính trị, luật pháp.
+ Địa lý: thời tiết, khí hậu...
+ Dân số: số lợng dân c, tháp tuổi, sự phân bố dân c...
+ Kinh tế: thu nhập, tốc độ tăng trởng...
+ Tiêu chuẩn về khoa học kỹ thuật.
- Tiêu chuẩn về thơng mại và tiền tệ.
+ Biện pháp bảo hộ mậu dịch: thuế quan, hạn ngạch...
+ Tình hình tiền tệ: tỷ lệ lạm phát, tỷ giá hối đoái.
+ Sự cạnh tranh quốc tế.
tình hình có liên quan
- Đề ra mục tiêu cụ thể: khối lợng, giá bán và thị trờng xuất khẩu.
- Đa ra các biện pháp để thực hiện các mục tiêu đó.
- Sơ bộ đánh giá hiệu quả kinh tế của việc kinh doanh thông qua các
chỉ tiêu chủ yếu nh: tỷ suất ngoại tệ, thời gian hoàn vốn, điểm hòa
vốn...
- Tính toán các chỉ tiêu kế hoạch: việc này phải dựa vào kế hoạch
sản xuất kinh doanh chung của doanh nghiệp. Thờng các chỉ tiêu
Chuyên đề tốt nghiệp Trần Ngọc Thái
K41 B - TMQT
này đợc tính tăng lên hơn một số % nhất định so với giá trị thực
hiện của các chỉ tiêu đó ở năm hiện thời.
Các chỉ tiêu này bao gồm:
+ Số lợng sản phẩm cho xuất khẩu.
+ Tổng giá trị sản lợng cho xuất khẩu.
+ Giá cả sản phẩm xuất khẩu.
+ Phơng thức xuất khẩu.
+ Phơng thức thanh toán...
Ngoài ra còn các chỉ tiêu khác
- Lập bảng kế hoạch.
Sau khi doanh nghiệp đã xác đinh đợc các chỉ tiêu cơ bản thì cần phải
thực hiện tốt các chỉ tiêu trên. Phải lập ra bảng thống kê chi tiết, cùng với
những số liệu cụ thể tơng ứng với từng chỉ tiêu.
- Xác định các điều kiện để thực hiện kế hoạch.
Để kế hoạch đợc hoàn thành đòi hỏi doanh nghiệp phải có đủ năng lực
về tài chính, có kinh nghiệm trong hoạt động xuất khẩu. Kế hoạch phải đợc
phổ biến trong toàn doanh nghiệp để mọi thành viên trong doanh nghiệp có
thể biết và phối hợp cùng thực hiện. Chuẩn bị đầy đủ cơ sở vật t kỹ thuật phục
vụ cho việc thực hiện kế hoạch.
3. Tổ chức thực hiện kế hoạch xuất khẩu
- Bớc 2: Hoàn giá: khi ngời nhận nhận đợc đơn chào hàng nhng không
chấp nhận hoàn toàn đơn chào hàng đó mà đa ra một lời đề nghị mới thì lời đề
nghị này gọi là hoàn giá.
- Bớc 3: Chấp nhận: là sự đồng ý hoàn toàn tất cả mọi điều kiện chào
hàng mà phía bên kia đa ra. Sau đó tiến hành ký kết hợp đồng.