Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty Xăng dầu Hàng không Việt Nam - Pdf 10

Lời mở đầu
Đất nớc ta đang xây dựng nền kinh tế thị trờng theo định hớng xã hội chủ
nghĩa. Quá trình đó giúp ta mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại đa đất nớc ngày
càng hoà nhập vào tiến trình phát triển của nền kinh tế thế giới và khu vực theo
quan điểm hoà nhập chứ không hòa tan
Việc mở rộng thị trờng, mở rộng nền kinh tế thị trờng có vai trò rất quan
trọng trongviệc giúp nớc ta dần thoát khỏi tình trạng đói nghèo, lạc hậu. Mặt
khác, giúp chúng ta tạo lập đợc nhiều mối quan hệ giao lu, buôn bán với nhiều
nớc, tiếp thu, học hỏi những thành tựu khoa học công nghệ kỹ thuật tiên
tiến nhất góp phần thúc đẩy sản xuất trong nớc phát triển.
Kinh doanh trong nền kinh tế thị trờng, mỗi doanh nghiệp đều có những
mục đích kinh doanh khác nhau để đáp ứng nhu cầu của chính bản thân doanh
nghiệp. Xong mục tiêu lợi nhuận là quan trọng nhất, là điều kiện cho sự tồn tại
và phát triển của doanh nghiệp. Chính vì vậy, để có thể đứng vững trên thơng tr-
ờng và đạt hiệu quả kinh doanh, mỗi doanh nghiệp phải trả lời đợc 3 câu hỏi.
Đó là:
Kinh doanh cái gì?
Kinh doanh nhu thế nào?
Kinh doanh bán hàng cho ai?
Hay nói cách khác, doanh nghiệp phải thực hiện một số hay tất cả các
công đoạn của quá trình đầu t từ sản xuất đến tiêu thụ sản xuất (đối với các
doanh nghiệp sản xuất) hay từ khâu mua hàng (đối với các doanh nghiệp thơng
mại) hoặc thực hiện dịch vụ trên thị trờng nhằm mục đích thu đợc lợi nhuận.
Hiện nay, khi mà thơng mại quốc tế ngày càng phát triển thì các doanh
nghiệp không chỉ phải cạnh tranh ở thị trờng nội địa mà còn phải cạnh tranh với
các doanh nghiệp nớc ngoài họt động nớc mình. Nhiều tổ chức kinh tế lớn trên
thế giới đã hình thành và phát triển nh: EU, WTO, APEC, ASEAN... đã thu hút
sự tham gia của nhiều nớc trong đó có Việt Nam. Đây là cơ hội và cũng là thách
thức cho các doanh nghiệp của ta, bởi các doanh nghiệp nớc ngoài có u thế hơn
1
ta về vốn, công nghệ, trình độ tổ chức quản ly, trình độ chuyên môn... Trong

đó trong quá trình tái sản xuất nhằm thực hiện mục tiêu kinh doanh. Nó là thớc
đo quan trọng tới sự phát triển và tăng trởng kinh tế và là chỗ dựa cơ bản để
đánh giá mục tiêu kinh tế của doanh nghiệp trong từng thời kỳ.
* Phân loại hiệu quả kinh doanh.
Trong công tác quản lý công nghiệp phạm trù hiệu quả kinh doanh còn đ-
ợc biểu hiện ở các dạng khác nhau. Mỗi dạng thể hiện những đặc trng, ý nghĩa
cụ thể của hiệu quả kinh doanh. Việc phân loại hiệu quả kinh doanh theo những
tiêu thức khác nhau có tác dụng thiết thực trong công tác thống kê và quản lý
công nghiệp, nó là cơ sở để xác định các chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh mới và
các định những biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh.
Hiệu quả kinh doanh cá biệt và hiệu quả kinh doanh quốc dân.
Cách phân loại này dựa trên cơ sở phân định phạm vi tính toán hiệu quả
kinh doanh trong nền kinh doanh quốc dân.
Cách phân loại này dựa trên cơ sở phân định phạm vi tính toán hiệu quả
kinh doanh trong nền kinh doanh quốc dân.
Hiệu quả kinh doanh cá biệt là hiệu quả kinh doanh thu đợc từ những
hoạt động của từng đơn vị sản xuất công nghiệp (xí nghiệp HTX, xí nghiệp
liên hợp, liên hiệp xí nghiệp). Biểu hiện chung của hiệu quả cá biệt là doanh
lợi của mỗi doanh nghiệp đạt đợc.
Hiệu quả kinh doanh quốc dân: là lợng sản phẩm thặng d mà toàn bộ xã
hội thu đợc trong một thời kỳ so với toàn bộ nền sản xuất của xã hội.
3
Các nớc xã hội chủ nghĩa không những cần tính toán và đạt đợc hiệu quả
kinh doanh cá biệt mà còn phải tính toán và đạt đợc hiệu quả kinh doanh quốc
dân.
Giữa hiệu quả kinh doanh cá biệt và hiệu quả kinh doanh quốc dân có mối
quan hệ chặt chẽ và tác động qua lại lẫn nhau.
Để phân tích và lựa chọn cả phơng án luận chứng kinh doanh khác nhau
trong công việc thực hiện nhiệm vụ cụ thể nào đó, từ đó lựa chọn lấy một phơng
án tối u.

Hiệu quả sử dụng lao động sống.
Phân loại theo từng giai đoạn của quá trình sản xuất.
Hiệu quả khâu dự trữ.
Hiệu quả khâu sản xuất.
Hiệu quả khâu lu thông.
Hiệu quả tổng hợp: đợc tạo thành trên cơ sở hiệu quả sử dụng các loại chi
phí thành phần.
Do đó hiệu quả thành phần và hiệu quả tổng hợp có quan hệ mật thiết
với nhau. Hiệu quả tổng hợp đạt đợc cao chỉ khi mà các yếu tố của quá trình
sản xuất đợc sử dụng có hiệu quả. Nếu một trong các yếu tố sử dụng lãng phí
sẽ làm giảm hiệu quả tổng hợp và có khi dẫn đến không đạt đợc hiệu quả
tổng hợp. Vì vậy, bản thân các đơn vị cơ sở phải xác định những biện pháp
đồng bộ để thu đợc hiệu quả toàn diện.
Cho nên cách phân loại hiệu quả kinh doanh theo hiệu quả từng phần và
hiệu quả tổng hợp có tác dụng to lớn trong thống kê, hạch toán hiệu quả kinh
doanh và từ đó đề ra các biện pháp cụ thể phấn đấu nâng cao hiệu quả kinh
doanh.
1.1.2. Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh
nghiệp:
Hiệu quả kinh tế liên quan đến hai phạm trù: kết quả hoạt động kinh doanh
và chi phí hoạt động kinh doanh.
+ Kết quả hoạt động kinh doanh:
5
Kết quả hoạt động kinh doanh là thành tích hoạt động sản xuất kinh doanh
mà doanh nghiệp đạt đợc trong một giai đoạn nhất định. Kết quả có thể là đại l-
ợng định lợng đợc nh: số lợng sản phẩm tiêu thụ, doanh thu, lợi nhuận, Kết
quả cũng có thể là đại lợng chỉ phản ánh chất lợng, mang tính chất định tính nh:
chất lợng sản phẩm, danh tiếng và uy tín của doanh nghiệp.
Các kết quả kinh doanh phảI đợc xem xét bằng nhiều chỉ tiêu khác nhau.
- Doanh thu:

Thuế suất thuế
doanh thu
Doanh thu
tính thuế
Doanh thu
bán hàng
Các khoản giảm
trừ doanh thu
Thuế xuất khẩu: là khoản thuế đợc tính trên doanh thu bán hàng xuất khẩu
đợc qui định riêng cho từng mặt hàng cụt thể.
Thuế tiêu thụ đặc biệt: là loại thuế đánh vào các mặt hàng chịu thuế đặc
biệt. Hiện nay, có ba mặt hàng phảI chịu thuế tiêu thụ đặc biệt đó là: thuốc là, r-
ợu, bia.
- Lợi nhuận:
Lợi nhuận là kết quả tài chính cuối cùng của các hoạt động sản xuất kinh
doanh, là chỉ tiêu chất lợng đánh giá hiệu quả kinh tế các hoạt động của doanh
nghiệp. Từ góc độ của doanh nghiệp là khoản tiền chênh lệch giữa thu nhập và
chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra để đạt đợc thu nhập đó.
Lãi nhuần: đợc xác định nh sau:
Lãi nhuần = Lãi gộp Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh
nghiệp.
Lãi gộp: đợc xác định:
Lãi gộp = Doanh thu thuần Giá vốn bán hàng.
Giá thanh toán cho ngời bán là giá đợc ghi trên hoá đơn do ngời mua hàng
đem về cùng với hàng mua sau khi đã trừ đI các khoản chiết khấu, giảm giá.
Chi phí phát sinh trong quá trình mua hàng bao gồm: chi phí bảo hiểm, bốc
dỡ vận chuyển, tiền thuê kho bến bãi, hao hụt định mức trong khâu mua, các
khoản lệ phí phải nộp trong khâu mua, tiền lơng và bảo hiểm của cán bộ chuyên
trách mua (nếu có).
Chi phí bán hàng: phản ánh các khoản phí thực tế phát sinh trong quá trình

định, chi phí quản lý chung, chi phí về thuế vốn, thuế trớc bạ, thuế môn bài,
các loại phí bảo hiểm tàI sản, tiền thuê tài sản.
Chi phí biến đổi (biến phí): là những chi phí kinh doanh có sự biến động
tăng hoặc giảm tơng ứng với sự biến động tăng hoặc giảm của khối lợng sản
phẩm, hàng hoá, lao vụ. Chi phí này luôn biến đổi ở các kỳ kinh doanh với
nhau. Chi phí biến đổi gồm có: chi phí tiêu hao vật t, nguyên vật liệu để sản
xuất sản phẩm, chi phí về tiền lơng cho bộ phận sản xuất, bộ phận bán hàng
và bộ phận quản lý chung theo khối lợng kinh doanh, chi phí thuế doanh thu,
thuế xuất nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt.
* Các chỉ tiêu hiệu quả tổng hợp:
8
Các chỉ tiêu hiệu quả tổng hợp phản ánh hiệu quả kinh tế của toàn bộ quá
trình sản xuất kinh doanh của toàn doanh nghiệp. Hiệu quả tổng hợp đợc xác
định thông qua việc tính toán, so sánh giữa các chỉ tiêu kết quả kinh doanh và
chi phí sản xuất.
- Lợi nhuận:
Lợi nhuận là phần chênh lệch dơng giữa tổng thu nhập và tổng chi phíc
của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định. Lợi nhuận đợc xác định nh sau:
Lợi nhuận = Tổng doanh thu Tổng chi phí
Lợi nhuận là một chỉ tiêu cơ bản để đánh giá hiệu quả sản xuất kinh
doanh. Nhà quản trị quan tâm tới chỉ tiêu này vì lợi nhuận là đIều kiện tồn tại và
phát triển của doanh nghiệp. Càng tạo ra nhiều lợi nhuận, doanh nghiệp càng
phát triển vững mạnh, đời sống ngời lao động càng đợc nâng cao.
- Tỷ lệ lãi gộp:
Tỷ lệ lãi gộp là chỉ tiêu dùng để phản ánh ảnh hởng của giá bán hàng hoá
tới hiệu quả kinh tế của doanh nghiệp.
Lãi gộp
Tỷ lệ lãi gộp = x 100
Doanh thu thuần
Tỷ lệ lãi gộp càng cao chứng tỏ phần giá trị mới sáng tạo của hoạt động

động kinh doanh thơng mại thì vốn vận động hầu hết các quá trình nghiệp vụ.
Vốn của doanh nghiệp bao gồm vốn cố định và vốn lu động, ta lần lợt tính từng
chỉ tiêu.
- Chỉ tiêu doanh lợi trên vốn sản xuất:
Lợi nhuận
Doanh lợi vốn =
Tổng vốn sử dụng
Chỉ tiêu này phản ánh mức độ sinh lời của toàn bộ vốn kinh doanh, cho
biết một đồng vốn bỏ vào kinh doanh sẽ mang lại bao nhiêu đồng lợi nhuận.
Doanh lợi vốn càng lớn thì hiệu quả sử dụng vốn càng cao và ngợc lại.
- Hiệu quả sử dụng vốn cố định:
10
Vốn cố định của doanh nghiệp là một bộ phận của vốn đầu t ứng trớc về tàI
sản cố định, mà đặc đIểm của nó là luân chuyển dần dần từng phần trong nhiều
chu kỳ sản xuất và hoàn thành một vòng tuần hoàn khi tài sản cố định hết thời
gian sử dụng. Quan niệm về tính hiệu quả của việc sử dụng vốn cố định phải đợc
hiểu trên hai khía cạnh.
Với số vốn hiện có, có thể sản xuất thêm một số lợng sản phẩm với chất l-
ợng tốt, giá thành hạ để tăng thêm lợi nhuận cho doanh nghiệp.
Đầu t thêm vốn một cách hợp lý nhằm mở rộng quy mô sản xuất để tăng
doanh số tiêu thụ với yêu cầu đảm bảo tốc độ tăng lợi nhuận phảI lớn hơn tốc
độ tăng vốn.
Lợi nhuận
Sức sinh lợi của vốn cố định =
Vốn cố định
Hiệu quả sử dụng vốn cố định phản ánh cứ một đồng vốn cố định tham gia
sản xuất sẽ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận. Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn cố
định đợc coi là chỉ tiêu quan trọng nhất để đánh giá chất lợng và hiệu quả đâu t
cũng nh chất lợng sử dụng vốn cố định của doanh nghiệp.
- Hiệu quả sử dụng vốn lu động:

Số lợng sản phẩm Số sản phẩm sản xuất trong kỳ
bình quân một nhân viên Số nhân viên bình quân trong kỳ
Chỉ tiêu giá trị:
Doanh thu bình quân Doanh thu bán hàng trong kỳ
một nhân viên trong kỳ Số nhân viên bình quân trong kỳ
- Lợi nhuận bình quân một nhân viên:
Chỉ tiêu này đợc tính nh sau:
Lợi nhuận bình quân Lợi nhuận của doanh nghiệp
một nhân viên Số nhân viên bình quân của DN
Chỉ tiêu này cho biết mỗi lao động sử dụng trong doanh nghiệp tạo ra đợc
bao nhiêu lợi nhuận trong một thời kỳ nhất định.
12
Chỉ tiêu năng suất lao động và lợi nhuận bình quân một nhân viên càng
cao thì hiệu quả sử dụng lao động càng tốt. Việc phân tích, đánh giá hai chỉ tiêu
này giúp doanh nghiệp có thể khống chế số lợng lao động ở mức hợp lý, vừa
đảm bảo sử dụng tốt về số lợng thời gian và chất lợng lao động, vừa góp phần
vào việc tiết kiệm chi phí, tăng thu nhập cho doanh nghiệp.
Đội ngũ lao động giữ vai trò quan trọng trong việc kinh doanh có hiệu
quả của doanh nghiệp. Chất lợng sản xuất kinh doanh phụ thuộc rất nhiều
vào ý thức trách nhiệm, tinh thần hợp tác của mọi thành viên trong doanh
nghiệp. Để phát huy đợc mọi tiềm năng trong lao động, sử dụng lao động có
hiệu quả đòi hỏi phảI quản lý lao động một cách khoa học, sử dụng đúng
ngời, đúng việc, đúng năng lực trình độ.
Nh vậy, việc nâng cao hiệu quả kinh doanh là nhiệm vụ quan trọng của
bất kỳ công ty , doanh nghiệp nào trong cơ chế thị trờng. Vấn đề đặt ra là
phảI phân biệt giữa kết quả kinh doanh và hiệu quả kinh doanh, từ đó có h-
ớng nghiên cứu phù hợp. Để đa ra đợc những biện pháp thích hợp nhằm
nâng cao hiệu quả kinh doanh của mỗi công ty, doanh nghiệp đòi hỏi phảI
có sự nghiên cứu, phân tích tỉ mỉ, chính xác thực trạng kinh doanh ở công
ty, doanh nghiệp đó.

hoạch
- Dạng kết cấu:
Phản ánh tỷ trọng của từng bộ phận chiếm trong tổng thể.
Tỷ trọng của từng Trị số của bộ phận
bộ phận chiếm = x 100%
trong tổng thể Trị số của tổng thể
+ Phơng pháp thay thế liên hoàn.
Khi nghiên cứu, sử dụng phơng pháp này ta phải xắp xếp các nhân tố ảnh
hởng đến chỉ tiêu phân tích theo thứ tự từ nhân tố số lợng đến nhân tố chất lợng.
Trong đó nhân tố số lợng thờng dùng để chit quy mô của chỉ tiêu nh số lợng sản
phẩm sản xuất, số lợng công nhân, số lợng máy móc thiết bị... còn nhân tố chất
lợng thờng dùng để phản ánh hiệu quả của chỉ tiêu nh giá thành, lợi nhuận, tiền
lơng, năng suất lao động bình quân... cụ thể nếu nghiên cứu nhân tố số lợng, ta
sẽ giả định nhân tố chất lợng không đổi ở kỳ gốc và khi nghiên cứu nhân tố chất
lợng, ta lại giả định nhân tố số lợng không đổi ở kỳ phân tích.
+ Phơng pháp tính số chênh lệch:
14
Phơng pháp này cũng tơng tự phơng pháp thay thế liên hoàn xong chỉ khác
ở chỗ khi nghiên cứu ảnh hởng của nhân tố nào đó đến chỉ tiêu phân tích, ta lấy
trực tiếp số chênh lệch của bản thân nhân tố đó nhân với cá nhân tố còn lại theo
đúng nguyên tắc cố định nhân tố.
1.2. Đặc điểm của Công ty Xăng dầu Hàng không Việt Nam.
1.2.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty.
Hàng không Dân dụng là ngành kỹ thuật dịch vụ thuộc khối cơ sở hạ
tầng và còn là ngành kinh tế đối ngoại của mỗi quốc gia. Trong đIều kiện
kinh tế mở, ngành hàng không dân dụng nớc ta đóng vai trò hết sức quan
trọng trong sự giao lu phát triển kinh tế đất nớc, là nhu cầu nối giữa các lục
địa, rút ngắn khoảng cáh và thời gian cho việc đI lại buôn bán vận chuyển
giao thông, thông tin khoa học công nghệ giữa các quốc gia, các tổ chức và
cá nhân hoạt động văn hoá kinh tế xã hội.

nghiệp Xăng dầu Hàng không theo 3 miền lãnh thổ. Năm 1994 đến năm 1998,
Công ty đã phát triển và thành lập thêm Xí nghiệp Dịch vụ Vận tảI Vật t kỹ
thuật Xăng dầu Hàng không và 2 chi nhánh kinh doanh bán lẻ Xăng dầu Hàng
không:
1. Xí nghiệp Xăng dầu Hàng không miền Bắc đóng tại sân bay Quốc
tế Nội Bài.
2. Xí nghiệp Xăng dầu Hàng không miền Nam đóng tại sân bay
Quốc tế Tân Sơn Nhất.
3. Xí nghiệp Xăng dầu Hàng không miền Trung đóng tại sân bay
Quốc tế Đà Nẵng.
4. Xí nghiệp Dịch vụ Vận tải vật t kỹ thuật Xăng dầu Hàng không.
5. Xí nghiệp thơng mại dầu khí Hàng không miền Bắc.
6. Xí nghiệp thơng mại dầu khí Hàng không miền Nam.
7. Văn phòng đại diện tại Singapore.
8. Văn phòng đại diện tại Thành phố Hồ Chí Minh.
Và các chi nhánh của Công ty ở các tỉnh trong nớc nh Nghệ An, Phú Thọ,
Sơn La
16
Công ty Xăng dầu Hàng không Việt Nam có tên giao dịch Quốc tế là
VINAPCO (Vietnam Airpetro Company). Trụ sở chính của Công ty đặt tại
sân bay Gia Lâm Hà Nội.
1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ và tổ chức bộ máy của Công ty
* Chức năng của Công ty:
Chức năng chủ yếu của Công ty Xăng dầu Hàng không Việt Nam là cung
ứng nhiên liệu dầu JET.A1 cho các hàng Hàng không nội địa và các hãng Hàng
không quốc tế hạ cánh, cất cánh tại sân bay của Việt Nam.
* Nhiệm vụ chủ yếu của Công ty:
+ Thực hiện xuất nhập khẩu xăng dầu và vận tảI xăng dầu, mỡ, dung dịch
đặc chủng Hàng không, các loại Xăng dầu và các loại thiết bị phụ tùng phát
triển ngành Xăng dầu.

và vận chuyển Xăng dầu tra nạp cho máy bay.
Các chi nhánh bán lẻ Xăng dầu Hàng không thực hiện bán lẻ Xăng dầu
trực tiếp cho khách hàng.
* Cơ cấu tổ chức quản lý:
Sơ đồ 2: Cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty Xăng dầu Hàng không
Việt Nam.
18
Công ty Xăng dầu Hàng
không Việt Nam
XN Xăng dầu
Hàng không
miền Bắc
XN DV Vận
tảiVật t
kỹ thuật
XDHK
XN Xăng dầu
Hàng không
miền Nam
XN Xăng dầu
Hàng không
miền Trung
Các chi nhánh
bán lẻ Xăng
dầu
Giám đốc Công ty
Giám đốc 1 Giám đốc 2
Phòng tài
chính kế
toán

miền
Nam
GĐ xí
nghiệp
xây
dựng
miền
Bắc
GĐ xí
nghiệp
thơng mại
dầu khí
miền
Nam
GĐ xí
nghiệp
thơng mại
dầu khí
miền Bắc
GĐ chi
nhánh
bán lẻ
xăng
dầu
Hàng
không
Giám đốc Công ty và Phó Gám đốc Công ty trực tiếp đIều hành các
phòng ban chức năng, các xí nghiệp, các cửa hàng bán lẻ Xăng dầu. Giám
đốc trực tiếp quản lý Côn gty và chịu hoàn toàn trách nhiệm trớc pháp luật.
- Nhiệm vụ các phòng ban chức năng và các xí nghiệp.

kiện thuận lợi cho việc thực hiện chế độ 1 thủ trởng, ngời lãnh đạo phải
chịu trách nhiệm hoàn toàn về kết quả công việc của cấp dới. Cơ cấu này
tập trung gánh nặng vào ngời quản lý cấp cao, vì quy mô của doanh nghiệp
tăng lên thì số lợng các bộ phận trực thuộc nhiều, ngời quản lý cấp cao rất
khó kiểm soát công việc.
1.2.3. Các yếu tố, nguồn lực của Công ty.
1.2.3.1 Đặc điểm về vốn:
Cũng nh các doanh nghiệp Nhà nớc khác, nguồn vốn của Công ty Xăng
dầu Hàng không Việt Nam không chủ yếu là do Ngân sách Nhà nớc cấp,
còn lại Công ty huy động từ nguồn vốn nh: vốn liên doanh, vốn cổ phần,
vốn tự bổ sung... là một doanh nghiệp quy mô tầm cỡ lớn nên lợng vốn kinh
doanh (mà chủ yếu là vốn chủ sở hữu) của Công ty khá cao và đợc thể hiện
dới 2 dạng: Tiền VNĐ và Ngoại tệ USD.
Biểu số 01: Tình hình vốn chủ sở hữu của Công ty qua các năm 2003
2005
Đơn vị tính: VNĐ
20
Qua bảng số liệu trên ta thấy lợng vốn mà Ngân sách Nhà nớc cấp cho
Công ty năm 2003 chiếm khoảng 1/6 tổng số vốn của Công ty. Số vốn còn lại
chủ yếu do Công ty tự bổ sung chiếm khoẳng 5/6 tổng số vốn. Trong kỳ lợng
vốn này cũng tăng lên một cách đáng kể là nguyên nhân chủ yếu dẫn đến việc
tăng nguồn vốn kinh doanh một lợng tơng ứng. Tuy nhiên thời điểm này thị
phần của Công ty hầu nh không có. Năm 2004, do đợc đầu t và sử dụng nguồn
vốn một cách thích hợp nên lợng vốn của Công ty tăng hơn so với năm 2003,
tạo điều kiện hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty. Trong năm này lợng
vốn Nhà nớc cấp cho Công ty vẫn cố định, không đổi có gì thay đổi so với năm
2003. Tuy nhiên, lợng vốn tự bổ sung tăng từ 1.323.798.724 VNĐ (đầu năm)
lên 93.328.735.197 (cuối năm), lợng vốn liên doanh, vốn cổ phần và vốn đầu t
cơ bản vẫn không có gì thay đổi nên việc huy động vốn của Công ty cha cao,
cha tạo đợc nguồn để tích luỹ cho hoạt động kinh doanh.

rõ về lĩnh vực, ngành nghề mình kinh doanh. Tất cả những điều đó tạo sức
mạnh, u thế lớn giúp Công ty Xăng dầu Hàng không Việt Nam có thể đứng
vững trên thị trờng.
22
Ngoài ra, tác phong công nghiệp cũng đợc thể hiện rất rõ ở đội ngũ cán bộ
trẻ. Họ luôn đề xuất những sáng kiến độc đáo, những chơng trình, kế hoạch táo
bạo trong những vấn đề khai thác và tìm hiều thị trờng. họ hiểu rõ và làm tốt
những nhiệm vụ mà cấp trên giao phó, học hỏi và tiếp thu kinh nghiệm từ những
lớp ngời đi trớc, tôn trọng và thân thiện với các đồng nghiệp khác. Và cũng
chính họ đã góp phần không nhỏ trong việc gắn kết lực lợng lao động, giúp
Công ty nâng cao hiệu quả kinh doanh của mình.
1.2.3.3 Đặc điểm về máy móc, thiết bị tài sản cố định.
* Về tài sản cố định.
Tính đến ngày 31/12/2004, tổng TSCĐ của Công ty Xăng dầu Hàng không
Việt Nam là 80.478 tỷ đồng, trong đó bao gồm nhà cửa, vật kiến trúc, kho bể,
máy móc, thiết bị quản lý, phơng tiện vận tải tra nạp, đất đai, phơng tiện tra nạp
và một số TSCĐ khác.
23
Biểu số 03: Tài sản cố định của Công ty Xăng dầu Hàng không Việt Nam
năm 2004.
Đơn vị tính: triệu đồng
STT Tên tài sản Nguyên giá Hao mòn Giá trị còn lại
A
Tài sảng đang dùng
trong KD
1
Nhà cửa, vật kiến
trúc
30.390.226.024 13.413.323.373 16.976.902.651
2 Kho bể 11.009.993.916 7.464.275.131 3.545.718.785

= 3.180 tấn
- Một số kho nhỏ ở các sân bay lẻ nh: Nha Trang, Cát Bi, mỗi kho cha
khoảng:
3.000 m
3
= 2.385 tấn
24
Với 4 khu vực kho bể chính, Công ty Xăng dầu Hàng không Việt nam có
thể chứa tối đa là 27.825 tấn nhiên liệu, đủ khả năng bán và dự trữ nhiên liệu
cho hoạt động bay.
+ Phơng tiện tra nạp:
Phơng tiện vận tải tra nạp là phơng tiện kinh doanh chủ yếu của Công ty,
là những tài sản cố định của Công ty Xăng dầu Hàng không Việt Nam. Công ty
có khoảng 20 xe nạp Xăng dầu trong đó:
- 17 xe Gassite (xe của Mỹ) loại 23 m
3
- 17 xe TZ 22 (xe của Liên Xô) loại 22 m
3
- 9 xe ATZ (xe của Liên Xô) loại 8 m
3
Công ty có một Xí nghiệp vận tải Xăng dầu gồm 48 chiếc xe téc các loại
chuyên làm nhiệm vụ vận chuyển Xăng dầu từ các cảng đầu nguồn về các kho
bể chứa của Công ty.
1.3. Nhân tố ảnh hởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công
ty Xăng dầu Hàng không Việt Nam.
Trong hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp thì hiệu quả kinh doanh
chính là yếu tố chủ yếu phản ánh trình độ các nguồn lực đầu vào của doanh
nghiệp để tạo ra kết quả kinh doanh nhất định với một khoản lợi nhuận tối đa và
mức chi phí thấp nhất. Hay nói cách khác, hiệu quả kinh doanh biểu hiện mối
quan hệ giữa chi phí đầu vào và kết quả đầu ra của doanh nghiệp. Mà hai đại l-


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status