Website: Email : Tel (: 0918.775.368
LỜI CẢM ƠN
Qua 4 tháng thực tập và học tập tại Tổng công ty hàng không Việt Nam em
đã nhận được sự giúp đỡ tận tình của các cô, chú, các anh, chị trong công ty Em
xin chân thành cảm ơn.
Đặc biệt em xin chân thành cảm ơn thầy giáo Hoàng Văn Thành (là người
trực tiếp hướng dẫn) cùng các thầy cô giáo trong khoa KSDL đã giúp đỡ em,
truyền đạt cho em những kiến thức cơ bản, nền tảng để em có thể hoàn thành
được đề tài nghiên cứu của mình. Những kiến thức đó là hành trang để em viết
được bài luận văn này.
Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên
Đỗ Minh Phượng
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN......................................................................................................1
LỜI CẢM ƠN ...................................................................................................... 1
LỜI NÓI ĐẦU ..................................................................................................... 5
Chương I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ GIẢI PHÁP MARKETING NHẰM THU
HÚT KHÁCH TRONG KINH DOANH VẬN CHUYỂN KHÁCH DU
LỊCH ..................................................................................................................... 7
1.1. Các khái niệm cơ bản ............................................................................... 7
1.1.1. Du lịch và khách du lịch ............................................................................... 7
1.1.1.1. Du lịch .................................................................................................................... 7
1.1.1.2. Khách du lịch ......................................................................................................... 7
1.1.2 Doanh nghiệp kinh doanh vận chuyển khách du lịch: ..................................... 8
1.1.3 Marketing du lịch và những khác biệt của nó .................................................. 9
1.1.3.1. Marketing du lịch ................................................................................................... 9
1.1.3.2. Những khác biệt của Marketing du lịch .............................................................. 10
1.2. Các giải pháp Marketing thu hút khách du lịch của doanh nghiệp vận
2.2.2 Các chính sách Marketing ............................................................................ 38
2.2.2.1. Các chính sách Marketing-mix: .......................................................................... 38
2.3.Đánh giá chung về giải pháp Marketing thu hút khách Nhật Bản. .... 44
Chương III: HOÀN THIỆN CÁC GIẢI PHÁP MARKETING NHẰM
TĂNG CƯỜNG THU HÚT KHÁCH DU LỊCH NHẬT BẢN TẠI TỔNG
CÔNG TY HÀNG KHÔNG VIỆT NAM ........................................................ 47
3.1 Cơ sở đề xuất ............................................................................................ 47
3.1.1 Dự báo xu hướng phát triển của ngành du lịch Việt Nam. ............................. 47
3.1.2 Phương hướng phát triển của Tổng công ty hàng không Việt Nam ............... 48
3.2. Đề xuất hoàn thiện giải pháp Marketing nhằm tăng cường thu hút
khách du lịch Nhật Bản của Tổng công ty. .................................................. 49
3.2.1 Hoàn thiện phân đoạn thị trường, lựa chọn thị trường mục tiêu và định vị sản
phẩm: .................................................................................................................. 49
3.2.2 Hoàn thiện Marketing- mix đối với thị trường khách du lịch Nhật Bản. ........ 52
3.2.2.1 Đối với đoạn thị trường khách du lịch Nhật Bản có thu nhập thấp. .................... 53
3.2.2.2 Đối với thị trường khách du lịch Nhật Bản có thu nhập cao. .............................. 59
3.3 Một số kiến nghị vĩ mô. ............................................................................ 64
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
3.3.1 Đối với Chính phủ và Tổng cục du lịch ........................................................ 64
3.3.2 Đối với Sở du lịch Hà Nội và UBND TP Hà Nội ......................................... 69
KẾT LUẬN ........................................................................................................ 72
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................ 73
PHỤ LỤC ........................................................................................................... 74
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
LỜI NÓI ĐẦU
Ngày nay, du lịch được coi là một ngành kinh tế quan trọng của đất nước.
Chính phủ và nhân dân ta cũng ngày càng coi trọng ngành du lịch và xác định
du lịch là một ngành kinh tế mũi nhọn. Với xu thế phát triển của mình, ngành du
Phạm vi nghiên cứu của đề tài là hoạt động thu hút khách du lịch Nhật Bản
của Tổng công ty hàng không Việt Nam trong những năm gần đây và những
năm tiếp theo.
Đề tài nghiên cứư sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy
vật lịch sử, đồng thời luận văn cũng sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên
cứu cụ thể như điều tra, khảo sát, thu thập dữ liệu, phân tích tổng hợp, hệ thống
hóa.
Đề tài được chia làm 3 phần chính:
-Phần 1: Cơ sở lý luận về giải pháp Marketing nhằm thu hút khách trong
kinh doanh vận chuyển khách du lịch.
-Phần 2 : Thực trạng kinh doanh và giải pháp Marketing thu hút khách
Nhật Bản của Tổng công ty hàng không Việt Nam.
-Phần 3 : Hoàn thiện các giải pháp Marketing nhằm tăng cường thu hút
khách du lịch Nhật Bản của Tổng công ty hàng không Việt Nam.
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Ch ương I : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ GIẢI PHÁP MARKETING
NHẰM THU HÚT KHÁCH TRONG KINH DOANH VẬN
CHUYỂN KHÁCH DU LỊCH
1.1. Các khái niệm cơ bản
1.1.1. Du lịch và khách du lịch
1.1.1.1. Du lịch
Có thể quan niệm về hoạt động du lịch như sau:
Theo WTO: Du lịch là tất cả những hoạt động của con người ngoài nơi cư
trú thường xuyên của họ không quá 12 tháng với mục đích nghỉ ngơi, giải trí,
công vụ và nhiều mục đích khác.
Theo Luật du lịch Việt Nam: Du lịch là hoạt động của con người ngoài nơi
ở thường xuyên của mình nhằm thỏa mãn các nhu cầu thăm quan, giải trí, nghỉ
dưỡng trong một khoảng thời gian nhất định.
Du lịch có thể hiểu một các tổng quát là tổng hợp các mối quan hệ, hiện
Kinh doanh vận chuyển khách du lịch được thực hiện bởi các đợn vị
chuyên trách, ở đó có phương tiện vận tải và có đội ngũ nhân viên vận tải phù
hợp. Vận chuyển khách du lịch có thể là bộ phận thuộc đơn vị vận tải hành
khách nói chung, có thể là một bộ phận thuộc doanh nghiệp du lịch.
Vận chuyển khách du lịch là một khâu, nó có vị trí quan trọng trong một
chuyến và chương trình du lịch, yếu tố quyết định chất lượng vận chuyển khách
du lịch là phương tiện vận chuyển, trình độ nhân viên điều khiển và cùng với
các dịch vụ khác trong quá trình vận chuyển.
Du lịch gắn liền với sự di chuyển và các chuyến đi vì vậy vận chuyển du
lịch trở nên không thể thiếu được trong ngành du lịch. Tham gia vào vận chuyển
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
du lịch có các ngành hàng không, đường bộ, đường sắt, đường thủy. Tuy nhiên
mỗi loại phương tiện vận chuyển thường có những ưu, nhược điểm và phù hợp
với từng chuyến đi có khoảng cách, mục đích và chi phí nhất định.
Đối với phương tiện vận chuyển hàng không: đây là loại phương tiện hiện
đại, tiện nghi, có tốc độ nhanh phù hợp với xu thế toàn cầu hóa du lịch. Trong
du lịch quốc tế thì vận chuyển bằng đường hàng không chiếm vị trí quan trọng
hàng đầu, đồng thời nó thường chiếm một tỷ trọng khá lớn trong toàn bộ chi tiêu
cho chuyến đi của du khách.
1.1.3 Marketing du lịch và những khác biệt của nó
1.1.3.1. Marketing du lịch
* Theo tổ chức du lịch thế giới (WTO): Marketing du lịch là một triết lý
quản trị mà nhờ nghiên cứu, dự đoán, tuyển chọn dựa trên nhu cầu của du khách
có thể đem sản phẩm du lịch ra thị trường sao cho phù hợp với các mục đích thu
nhiều lợi nhuận cho tổ chức du lịch đó.
* Marketing du lịch là tiến trình nghiên cứu, phân tích những nhu cầu của
du khách du lịch, sản phẩm du lịch và những phương thức cung ứng, hỗ trợ để
đưa khách đến với sản phẩm nhằm thỏa mãn nhu cầu của họ, đồng thời đạt được
mục tiêu của doanh nghiệp du lịch.
liên quan đến dịch vụ để thuyết phục khách hàng mua và sử dụng dịch vụ của
mình.
+ Marketing du lịch thường nhấn mạnh hơn về hình tượng và tầm cỡ của
doanh nghiệp. Các doanh nghiệp có uy tín, càng bề thế thì càng tạo ấn tượng tốt
với khách hàng.
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
+ Dịch vụ du lịch vốn rất đa dạng, nhiều loại hình, nên kênh phân phối
cũng đa dạng và phong phú.
+ Marketing du lịch phụ thuộc nhiều hơn vào các tổ chức bổ trợ.
+ Việc sao chép dịch vụ du lịch là dễ dàng và nhanh chóng nên đòi hỏi
Marketing du lịch phải năng động hơn.
+ Marketing du lịch thường chú ý hơn vào khuyến mại ngoài điểm cao.
Tóm lại, vì nhu cầu với hoạt động du lịch là không ổn định trong khi khả
năng cung cấp, công suất cung ứng của các doanh nghiệp du lịch là có hạn nên
cần quảng bá mạnh mẽ để cung có thể dễ dàng gặp cầu.
1.2. Các giải pháp Marketing thu hút khách du lịch của doanh nghiệp vận
chuyển hành khách
1.2.1. Phân đoạn, lựa chọn và định vị trên thị trường mục tiêu.
1.2.1.1. Phân đoạn thị trường:
* Phân đoạn thị trường là quá trình phân chia người tiêu dùng thành nhóm
trên cơ sở những điểm khác biệt nhu cầu, về tính cách hay hành vi.
* Để xác định được một đoạn thị trường có hiệu quả việc phân đoạn thị
trường phải đạt được những yêu cầu:
+ Tính đo lường được, tức là quy mô và hiệu quả của đoạn thị trường đó
phả đo lường được.
+ Tính tiếp cận được, tức là doanh nghiệp phải nhận biết và phục vụ đựơc
đoạn thị trường đã phân chia theo tiêu thức nhất định.
+ Tính quan trọng, tức là các đoạn thị trường phải bao gồm các khách hàng
có nhu cầu đồng nhất với quy mô đủ lớn để có khả năng sinh lời được.
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Các doanh nghiệp du lịch có thể sử dụng phương pháp phân đoạn một giai
đoạn( dùng một tiêu thức để phân chia thị trường thành các đoạn khác nhau), hai
giai đoạn( sử dụng kết hợp hai tiêu thức phân đoạn) hoặc nhiều giai đoạn.
1.2.1.2 Lựa chọn thị trường mục tiêu
* Phân đoạn thị trường đã mở ra một số cơ hội thị trường, bước tiếp theo
của tiến trình marketing có mục tiêu là lựa chọn thị trường mục tiêu.
Thị trường mục tiêu là thị trường bao gồm các khách hàng có cùng nhu cầu
hoặc mong muốn mà công ty có khả năng đáp ứng, đồng thời có thể tạo ra ưu
thế hơn so với đối thủ cạnh tranh và đạt được các mục tiêu marketing đã định.
* Công ty có thể quyết định lựa chọn thị trường mục tiêu theo 1 trong 5
phương án sau:
+ Tập chung vào một đoạn thị trường: Trường hợp này đơn giản nhất, công
ty có thể chọn một đoạn thị trường đơn lẻ có thể chứa sẵn một sự phù hợp tự
nhiên giữa nhu cầu và sản phẩm của công ty.
+ Chuyên môn hoá tuyển chọn: Công ty có thể chọn một số đoạn thị trường
riêng biệt, mỗi đoạn có sự hấp dẫn và phù hợp với mục đích và khả năng riêng
công ty
+ Chuyên môn hoá theo sản phẩm: Công ty có thể tập trung vào việc sản
xuất một loại sản phẩm có đặc tính nhất định để đáp ứng cho nhiều đoạn thị
trường.
+ Chuyên môn hoá theo thị trường: Trong trường hợp này công ty giành nỗ
lực tập trung vào việc thoả mãn nhu cầu đa dạng của một nhóm khách hàng
riêng biệt.
+ Bao phủ toàn bộ thị trường: Công ty cố gắng đáp ứng nhu cầu của mỗi
khách hàng về tất cả các sản phẩm họ cần.
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Để đáp ứng thị trường, công ty có thể sử dụng các chiến lược: chiến lược
- Xác định vị thế cho các trường hợp cụ thể
- Xác định vị thế đối với các loại khách hàng
- Xác định vị thế đối với sản phẩm khác
- Xác định vị thế dựa vào việc tạo khác biệt cho sản phẩm
1.2.2 Hoạch định Marketing – Mix và các chính sách Marketing nhằm thu
hút khách du lịch
Để đạt được vị thế mong muốn trên thị trường mục tiêu, cần áp dụng biện
pháp Marketing- mix tối ưu. Trong du lịch, người ta sử dụng mô hình Marketing
– mix tổng quát gồm 8 yếu tố: sản phẩm , giá, phân phối, xúc tiến, con người,
tạo sản phẩm trọn gói, lập chương trình và quan hệ đối tác.
1.2.2.1. Chính sách sản phẩm.
Chính sách sản phẩm là một nội dung trong Marketing mix. Nó là xương
sống của chiến lược kinh doanh. Nếu hoạch định chính sách sản phẩm không
đúng thì cho dù các chính sách marketing khác có thực hiện tốt đến đâu cũng
đều không có tác dụng.
Chính sách sản phẩm có các nội dung chủ yếu sau:
* Xác định kích thước tập hợp sản phẩm
Ngày nay, các doanh nghiệp không kinh doanh một loại sản phẩm mà rất
nhiều sản phẩm dịch vụ tạo thành tập hợp các sản phẩm. Mặc khác, các khách
du lịch thường sử dụng đồng thời nhiều dịch vụ để thoả mãn các nhu cầu khác
nhau, nên doanh nghiệp du lịch cần phải cung cấp nhiều loại và chủng loại sản
phẩm.
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Tập hợp sản phẩm hay danh mục sản phẩm của doanh nghiệp được phản
ánh qua 4 thông số đặc trưng sau:
- Bề rộng: Là tổng số chủng loại dịch vụ có trong doanh nghiệp.
- Chiều dài: Là tổng số các loại dịch vụ của các chủng loại dịch vụ nói trên
hoặc số loại dịch vụ trung bình trong các chủng loại.
- Chiều sâu: Là mức độ cụ thể hoá các loại dịch vụ thành các phương án
+ Thương mại hoá: Tiến hành sản xuất đại trà, triển khai các dịch vụ mới
và xác định biện pháp Marketing hỗ trợ.
1.2.2.2. Chính sách giá.
* Giá là một yếu tố trong Marketing- mix nhưng có vai trò đặc biệt, liên
quan trực tiếp đến doanh thu và lợi nhuận.
Chính sách giá xác định mục tiêu định giá, lựa chọn phương pháp định giá,
các chiến lược giá, điều chỉnh và thay đổi giá của công ty.
* Mục tiêu định giá phải xuất phát từ mục tiêu marketing và từ sự định vị
sản phẩm mà công ty đã lựa chọn. Doanh nghiệp du lịch có thể lựa chọn các
mục tiêu địng giá sau:
- Mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận: Doanh nghiệp định giá cao để thu hút
khách và đạt lợi nhuận tối đa trong một thời gian ngắn.
- Mục tiêu tối đa hoá doanh số: dựa trên nguyên tắc định giá để tạo ra thị
phần, giá thấp hơn thì có thể tạo ra nhiều thị phần hơn để xâm nhập vào thị
trường mới.
- Mục tiêu khẳng định vị thế của mình giống như là một sự độc quyền (định
giá uy tín).
- Mục tiêu thu hồi vốn đầu tư trong một thời gian nào đấy.
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
* Các chiến lược định giá:
- Định giá cho sản phẩm mới: có 2 cách định giá là:
+ Định giá hớt phần ngọn
+ Định giá thâm nhập thị trường
- Định giá theo danh mục sản phẩm, về nguyên tắc có 3 cách định giá:
+ Định giá riêng biệt: hình thành hệ mức giá cho các loại dịch vụ, ứng với
các mức chất lưọng khác nhau.
+ Định giá trọn gói: kết hợp một số dịch vụ thành “ một gói” rồi định goía
chung cho gói đó.
Nguyên tắc định giá trọn gói là giá trọn gói bao giờ cũng nhỏ hơn tổng các
cụ xúc tiến để đạt hiệu quả tốt nhất. Các công cụ đó bao gồm: Quảng cáo, xúc
tiến bán (khuyến mãi), bán trực tiếp, quan hệ công chúng và marketing trực tiếp.
Ngoài ra , trong du lịch còn sử dụng các công cụ xúc tiến đặc thù là các yếu
tố vật chất và con người, trong đó đặc biệt hiệu quả là công cụ “ thông tin truyền
miệng”.
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Sản phẩn
du lịch
Khách du
lịch
Thị trường cá
nhân
Đại lý bán lẻ
Nhà điều hành du
lịch
Bán trực tiếp
Bán gói tour
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
* Các bước của quá trình xúc tiến: quá trình xúc tiến hỗn hợp bao gồm các
bước chủ yếu sau:
- Xác định đối tượng nhận tin mục tiêu
- Xác định phản ứng đáp lại mong muốn
- Thiết kế thông điệp
- Lựa chọn phương tiện truyền tin.
* Các công cụ xúc tiến cơ bản:
- Quảng cáo: Là hình thức trình bày gián tiếp và khuyếch trương ý tưởng
hàng hóa hay dịch vụ được bảo trợ nhất định trả tiền.
Trong ngành dịch vụ, sản phẩm du lịch có bản chất vô hình. Do đặc tính
trừu tượng của sản phẩm nên khi quảng cáo các doanh nghiệp du lịch cần phải
hướng mạnh vào dịch vụ và coi đó là lợi ích của khách hàng. Chất lượng sản
tổng cục du lịch, những người có liên quan đến hoạt động kinh doanh du lịch
sao cho tạo ấn tương tốt dưới con mắt của công chúng nói chung.
- Bán trực tiếp: là quá trình giao tiếp giữa người bán và khách hàng có triển
vọng với mục đích bán được hàng. Thông tin trong bán hàng trực tiếp là thông
tin hai chiều trong đó người bán có thể đối thoại với một hay nhiều khách hàng
nhằm mục đích bán được hàng. Các hình thức của bán hàng trực tiếp là: hoạt
động bán hàng cụ thể, hội nghị khách hàng, các chương trình khen thưởng, hội
trợ, triển lãm bán hàng.
- Tuyên truyền: là việc tạo ra kích thích gián tiếp nhằm làm tăng nhu cầu về
sản phẩm hay tăng uy tín của doanh nghiệp du lịch, bằng cách đưa ra những tin
tức có ý nghĩa thương mại về sản phẩm hay doanh nghiệp trên các phương tiện
thông tin đại chúng để nhiều người biết đến. Các hình thức tuyên truyền như:
họp báo, nói chuyện, công bố báo cáo hàng năm, làm từ thiện…
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
1.2.2.5.Yếu tố con người .
Nhân tố con người giữ vị trí quan trọng trong Marketing du lịch. Sản phẩm
du lịch mà doanh nghiệp cung cấp cho khách hàng là cái gì đó khá trừu tượng,
nhưng cái mà khách hàng nhìn thấy chính là cơ sở vật chất và các nhân viên tiếp
xúc. Kết quả của sản phẩm dịch vụ có sự tác động của nhiều yếu tố, trong đó có
yếu tố con người. Tầm quan trọng của nhân viên càng tăng khi họ tạo niềm tin,
thể hiện tính chuyên môn, chuyên nghiệp trong công việc, thái độ vui vẻ, hoà
nhã với khách hàng. Nhân viên không chỉ có vai trò trong chào bán sản phẩm
mà còn có vai trò trong việc thoả mãn nhu cầu sử dụng sản phẩm
Có 4 nhóm người :
Nhóm thứ 1: Giữ vai trò liên lạc thường xuyên với khách hàng là những
người giới thiệu, bán tour du lịch. Họ có quan hệ chặt chẽ với các hoạt động
Marketing, thành thạo chiến lược Marketing của doanh nghiệp.
Nhóm thứ 2: Cũng là những người thường xuyên tiếp xúc với khách như
hướng dẫn viên, đội xe. Họ có vai trò trong việc cung ứng sản phẩm dịch vụ có
ngăn chặn sự mất đi đó và làm cân bằng cung cầu.
- Nâng cao lợi nhuận: Vì sản phẩm trọn gói và lập chương trình góp phần
gia tăng tiêu dùng cho khách, kéo dài thời gian lưu lại của khách, tăng doanh thu
cho doanh nghiệp.
- Trợ giúp cho việc sử dụng chiến lược Marketing có phân đoạn.
- Kết hợp các sản phẩm dịch vụ tạo thành các yếu tố hài hoà thích ứng, tạo
cho các tour du lịch trở nên hấp dẫn và chào bán dễ dàng hơn.
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
- Mang lại mối quan hệ mật thiết giữa các tổ chức. Do sản phẩm trọn gói là
sản phẩm tổng hợp thoả mãn nhu cầu tổng thể cho khách nên cần có sự hợp tác
chặt chẽ của các nhà cung ứng nhằm tạo ra một sản phẩm chất lượng.
1.2.2.7 Quan hệ đối tác.
Trong quá trình phục vụ khách, các doanh nghiệp du lịch cần có sự hợp
tácvới nhau một cách chặt chẽ trong thiết kế và cung cấp sản phẩm,cũng như
trong định giá, phân phối và xúc tiến. Chính sách quan hệ đối tác phải cụ thể hóa
các nội dung trên một cách hiệu quả, nhằm góp phần thỏa mãn tốt hơn khách
hàng và nâng cao sức cạnh tranh của doanh nghiệp du lịch.
1.3 Đặc điểm nhu cầu và hành vi mua của khách Du lịch Nhật Bản.
1.3.1 Khái quát về thị trường khách Nhật Bản
Theo thống kê hiện nay trong tổng dân số Nhật thì có khoảng 17 triệu
người đi du lịch. 6 năm trở lại đây thị trường khách Nhật đến Việt Nam tăng từ
153.000 lượt khách lên 383.000 lượt khách. 2 năm trở đây tốc độ đã tăng 13%
so với năm 2004 và trở về trước. Năm 2004 lượng khách Nhật tăng 74,6%. Theo
Tổng cục du lịch dự báo năm 2008 có khoảng hơn 10% dân số Nhật nghỉ hưu và
có tới có tới 57% người dân dự tính sẽ đi du lịch nên dự báo năm 2008 Việt
Nam sẽ đón được khoảng 700.000 lượt khách và đến năm 2010 con số này
khoảng 1 triệu khách.
Người Nhật là người có khả năng chi tiêu cao, thích đến nơi an toàn, có
chính trị ổn định, người dân địa phương mến khách, họ thích đến những nơi có
độ lương không còn phụ thuộc vào thâm niên mà chủ yếu phụ thuộc vào khả
năng làm việc của họ. Lương của họ khá cao sau khi đã tiêu dùng cho các dịch
vụ thiết yếu, họ vẫn còn dư một khoản rất lớn dành cho chi tiêu khi đi du lịch.
Website: Email : Tel (: 0918.775.368