TÌNH HÌNH SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ LỢN 14 VÚ THỊ XÃ
MƯỜNG LAY, TỈNH ĐIỆN BIÊN
Trịnh Phú Ngọc, Võ Văn Sự, Trịnh Phú Cử, Phạm Hải Ninh,
1
Lê Văn Ngạn
Bộ môn Động vật quí hiếm và ĐDSH;
1
Phòng kinh tế Huyện Mường Lay - Điện Biên
Tóm tắt
Tại Thị xã Mường Lay, Số hộ thu nhập từ chăn nuôi chiếm 16,00%. Số hộ thu nhập từ trồng rừng chiếm
15,13 %. Số hộ thu nhập từ trồng cây lương thực chiếm tỷ lệ 43,60%. Số hộ thu nhập từ phi nông nghiệp chiếm tỷ lệ
31,55%.
Kết quả điều tra trung gian chúng tôi nhận thấy thực tế nguồn thu nhập kinh tế chính của bà con đồng bào
dân tộc vùng thị xã Mường Lay vẫn là chăn nuôi và trồng cây lương thực, kết hợp với dịch vụ phi nông nghiệp.
Trong tương lai phải tăng cường khâu dịch vụ để thúc đẩy phát triền sản xuất và sản xuất phải gắn với thị trường
tiêu thụ.
Cả 4 địa bàn điều tra đều có nuôi và mua bán cả 3 giống lợn là : Lợn 14 vú. lợn lai các loại và lợn trắng
công nghiệp. Riêng giống lợn 14 vú, đối với lợn giống cũng như lợn thịt đều tiêu thụ tại chỗ 100%. Đối với các
giống lợn bản địa,lợn lai thì con giống tiêu thụ 100% tại chỗ, còn đối với lợn thịt có 70% tiêu thụ tại chỗ, còn 30%
xuất bán đi nơi khác. Đối với lợn trắng công nghiệp, về con giống 100% phải mua từ nơi khác về, còn lợn thịt chỉ có
20% tiêu thụ được tại chỗ, còn 80% phải xuất bán về thành phố Điên Biên
1. Đặt vấn đề
Hiện nay trên thế giới, đặc biệt là các nước trong khu vực như: Thái lan, Malaysia,
Inđônesia, Trung Quốc, Ân Độ, Nhật Bản đã và đang nghiên cứu phát triển chăn nuôi các
giống lợn bản địa theo hướng sinh thái hữu cơ và vệ sinh thực phẩm nhằm thúc đẩy kinh tế các
vùng đồng bào dân tộc, tạo ra nguồn thực phẩm chất lượng cao có sức cạnh tranh, phục vụ tiêu
dùng trong nước và xuất khẩu, góp phần xoá đói giảm nghèo cho đồng bào vùng trung du miền
núi. Thực tế họ đã thành công, trong mấy năm gần đây Thái Lan và Malaysia đã xuất một số
lượng lớn lợn rừng giống vào miền Nam nước ta. Ở khu vực miền trung một số doanh nghiệp đã
Một số dụng cụ chuyên dùng và phương tiện cần thiết khác.
2.2. Địa điểm nghiên cứu
Thị xã Mường Lay và khu vực giáp gianh thị xã Mương Lay - Tỉnh Điện Biên.
Một số địa phương khu lân cận
Bộ môn Động vật quí hiếm và Đa dạng sinh học - Viện chăn nuôi.
Phòng kinh tế thị xã Mường Lay - Tỉnh Điện Biên.
2.3. Thời gian nghiên cứu
Khảo sát thực địa, nghiên cứu điều tra từ tháng 09/2008 – 12 /2009
2.4. Nội dung nghiên cứu
- Sự phân bố dân cư, cơ cấu thành phần dân tộc, trình độ văn hoá, tập quán của đồng bào
thị xã mường Lay.
- Tình hình sản xuất và nguồn thu nhập kinh tế và hướng phát triển sản xuất của nông
dân, đồng bào dân tộc thị xã Mường Lay.
- Tình hình tiêu thụ sản phẩm lợn 14 vú tại thị xã mường Lay và một số khu vực lân cận
- Điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và mối đe doạ trong quá trình sản xuất của địa phương
2.5. Phương pháp nghiên cứu, kỹ thuật sử dụng
- Điều tra hồi cứu (Điều tra thu thập thông tin của 3 năm gần nhất)
- Điều tra trực tiếp (Điều tra, trao đổi và thu thập thông tin từ người chăn nuôi)
- Điều tra trung gian (Thu thập thông tin, số liệu thống kê từ cơ quan quản lý)
- Thành lập tổ, nhóm và phân công trách nhiệm, địa bàn điều tra.
-Tổ chức tập huấn cho các điều tra viên về phương pháp điều tra, phỏng vấn, thu nhận và
ghi chép thông tin vào bộ mẫu phiếu điều tra. - Thu thập phiếu sau khi điều tra, tổng hợp và phân loại thông tin theo chuyên đề
- Phân tích, sử lý số liệu điều tra.
- Áp dụng SWOT ( Strength, Weakness, Opportunity, Threat) để phân tích đánh giá
tình hình chung, tìm ra điểm mạnh và cơ hội để phát huy, tìm ra điểm yếu nguy cơ và mối đe doạ
tiềm ẩn để hạn chế và phòng ngừa có hiệu quả trong quá trình thực hiện đề tài cũng như sau khi
đề tài kết thúc.
Mê tín, sống du
canh du cư, tự túc
tự cấp
17 bản của xã
LayNưa/119
phiếu điều tra
90% ở rừng núi,
10% ở ven sông
suối và quốc lộ
55% dân tộc Thái,
32% dân tộc Mông
7% dân tộc Kinh
11% dân tộc Dao
80% cấp1 -cấp2
8% cấp3
2,5% CĐ, ĐH
Mê tín, sống du
canh du cư, tự túc
tự cấp
14 tổ của
phường Sông
đà/ 112 phiếu
điều tra
80% ở rừng núi,
10% ở ven sông
suối và 10% ven
Thị xã
65% dân tộc Thái,
20% dân tộc kinh
10% dân tộc Hoa
*15% sống ở ven
sông suối và đường
giao thông
*Gồm 4 dân tộc
cùng chung sống
*85% người dtộc
*15% người Kinh
82% cấp1
cấp2
7,7% cấp3
3,3% CĐ, ĐH
*Mê tín,
*Sống du canh du
cư, *Tự túc tự cấp
là chính
Kết quả bảng 1 với 520 phiếu điều tra tại 4 vùng, miền khác nhau tại thị xã Mường Lay
và khu vực kế cận chúng tôi nhận thấy: + Địa bàn điều tra thứ nhất, tại phường NaLay:
- Về phân bố dân cư có 85% đồng bào sinh sống trong rừng núi vùng sâu xa, 10% đồng
bào sống ở ven các sông suối và chỉ có 5% đồng bào sinh sống ven thị xã.
- Về cơ cấu thành phần dân tộc có 4 dân tộc người cùng chung sống, trong đó 90% là
người dân tộc Thái, 3% người dân tộc kinh, 3% người dân tộc Hoa và 4% người dân tộc Mông.
- Về trình độ văn hoá của người trong vùng không cao, có 81,0% học cấp 1và cấp 2, 7%
học cấp 3, và 3,5% có trình độ cao đẳng và đại học.
- Về phong tục tập quán của người dân trong vùng còn nặng nề về mê tín, cúng bái, cầu
khấn trời đất và sống du canh du cư, tự túc tự cấp là chính.
+ Địa bàn điều tra thứ nhất, tại xã LayNưa:
- Về phân bố dân cư có 90% đồng bào sinh sống trong rừng núi vùng sâu xa, 10% đồng
Qua kết quả điều tra tại 4 địa bàn ở bảng 1 chúng tôi nhận thấy:
- Sự phân bố dân cư trong vùng không đồng đều, đa số đồng bào dân tộc (85,0%) sinh
sống rãi rác trong các vùng rừng núi sâu xa, chỉ có 15,0% đồng bào sinh sống ven các sông suối
và đường giao thông.
- Có 5 thành phần dân tộc cùng chung sống trên địa bàn, nhưng cơ cấu dân tộc không
đồng đều nhau, trong đó người các dân tộc thiểu số chiếm 85,0% và họ sinh sống theo quần thể
tập trung thành bản làng tách biệt và thường phân theo dòng họ riêng, còn người kinh chiếm
15,0% và sinh sống rãi rác khắp nơi, nhưng họ thường cư trú tại các vị trí thuận lợi về giao thông
buôn bán.
- Trình độ văn hoá của người dân tộc chủ yếu học hết cấp 1 và cấp 2 (82,0%), còn trình
độ cấp 3 (7,7%) và cao đẳng, đại học (3,3%) chủ yếu tập trung vào người kinh
- Phong tục còn nhiều mê tín chủ yếu tập chùng ở người các đồng bào dân tộc thiểu số,
tương tự, về tập quán đốt phá rừng làm nương rẫy, sống du canh du cư và theo lối tự túc tự cấp
cũng tập trung ở đồng bào các dân tộc thiểu số trên địa bàn điều tra.
Bảng 2. Tình hình chăn và nguồn thu nhập kinh tế từ của bà con nông dân, đồng bào dân tộc tại
Mường Lay Tỉnh Điện Biên (điều tra trung gian)
Địa bàn điều
tra
Tổng số
hộ
Hộ nuôi
lợn
(%)
Số hộ
nuôi lợn
14 vú
(%)
Hộ thu
nhập từ
(54,8%)
101
(10,0%)
Số liệu
bình
quân của
3 năm
(2007 -
2009)
Phường
NaLay, Thị xã
Mường Lay
1542
205
(13,3%)
189/209
(52,1%)
120
(7,8%)
70
(4,54%)
710
(46,04%)
642
( 41,6%)
Phường sông
đà, Thị xã
Mường Lay
380
95
13,3%, số hộ nuôi lợn 14 vú chiếm 52,10%. Hô có thu nhập từ chăn nuôi chỉ chiếm 7,8%, thu
nhập từ trồng rừng chiếm 4,54%, thu nhập từ trồng cây lượng 46,0%, trong khi đó thu nhập từ
dịch vụ chiếm tới 41, 63%.
- Nguồn thu nhập chính của phường NaLay là nuôi lợn 14 vú 52,1%, tiếp đến là thu nhập
từ trồng cây lương thực 46,0% và thư nhập từ dịch vụ là 41,6%. Qua điều tra chúng tôi nhận thấy
phường Sông đà có nguồn thu nhập kinh tế tương đối đồng đều cả về sản xuất và dịch vụ, mức
sống của đồng bào ở phường này tương đối cao so với các địa bàn khác
+ Phường sông đà qua điều tra 380 hộ, có 95 hộ chăn nuôi chiếm 25,00%, số hộ nuôi lợn
14 vú chiếm 30,0%. Thu nhập từ chăn nuôi chiếm 15,0%, thu nhập từ trồng rừng 12,l0%, thu
nhập từ trồng cây lương thực chiếm 30,0% và thu nhập từ dịch vụ buôn bán chiếm tỷ lệ: 43,0%.
- Như vậy nguồn thu nhập kinh tế chính của phương Sông đà là phi nông nghiệp 43,0%,
tiếp đến là thu nhập từ chăn nuôi lợn 14 vú và từ trồng cây lương thực 30,0%.
+ Tổng hợp kết quả điều tra tại 3 địa bàn bảng 2 trên cho thấy:
- Tổng cộng 2931 hộ được điều tra, có 902 hộ nuôi lợn chiếm tỷ lệ: 33,10%. Số hộ nuôi
lợn 14 vú chiếm tỷ lệ: 44,00%.(1484 con)
- Số hộ thu nhập từ chăn nuôi chiếm 16,00%.
- Số hộ thu nhập từ trồng rừng chiếm tỷ lệ 15,13 %.
- Số hộ thu nhập từ trồng cây lương thực chiếm tỷ lệ 43,60%.
- Số hộ thu nhập từ phi nông nghiệp chiếm tỷ lệ 31,55%.
Từ kết quả điều tra trung gian tại bảng 2 chúng tôi nhận thấy thực tế nguồn thu nhập kinh
tế chính của bà con đồng bào dân tộc vùng thị xã Mường Lay vẫn là chăn nuôi và trồng cây
lương thực, kết hợp với dịch vụ phi nông nghiệp. Trong tương lai phải tăng cường khâu dịch vụ
để thúc đẩy phát triền sản xuất và sản xuất phải gắn với thị trường tiêu thụ.
Bảng 3. Tình hình chăn nuôi và hướng phát triển sản xuất của đồng bào tại Mường Lay
Tỉnh Điện Biên (Điều tra trực tiếp)
Địa bản/Số
phiếu điều
tra
Tình hình chăn nuôi
Tình hình trồng trọt
- Thuỷ sản (nuôi
cá)
17 bản của
xã
layNưa/119
phiếu điều
tra
6,5%
45,0%
39,0%
-Phế phụ phẩm
nông nghiệp.
- Cây thức ăn thô
xanh sẳn có tại
chỗ
47,0%
46,0%
-Chăn nuôi gia
súc (chủ yếu lợn
nội)
- Nuôi cá, thuỷ
sản
14 tổ của
8,5%
33,0%
40,0%
-Phế phụ phẩm
45,0%
44,0%
-Chăn nuôi gia
-Chăn nuôi gia
súc (Chủ yếu lợn
nội)
-Thuỷ sản (nuôi
cá)
4 Khu vực
điều tra/520
phiếu
7,7%
37,0%
42,0%
-Phế phụ phẩm
-Cây thô xanh
53,0%
44,5%
- Chăn nuôi lợn
- Thuỷ sản
Kết quả bảng 3 cho thấy:
- Ở cả 4 địa bàn điều tra, tỷ lệ nuôi cùng một giống lợn là tương đương nhau: Đối với lợn
công nghiệp, tỷ lệ nuôi thấp nhất là ở địa bàn thứ 2 (Xã LayNưa) 6,5%, địa bàn thứ 3 và 4
(Phường Sông Đà và xung quang thị xã) tỷ lệ nuôi cao hơn, nhưng cũng chỉ có 8,5%. Đối với
Lợn lai các loại, Tại địa bàn điều tra cố 3 tỷ lệ nuôi là 33,0% là thấp nhất và cao nhất là ở địa bàn
điều tra thứ 2 (Xã LayNưa) cũng chỉ chiếm tỷ lệ 45,0%. Đối với lợn 14 vú, tại địa bàn thứ 2 có tỷ
lệ nuôi thấp nhất là 39,0%, địa bàn thứ 4 có tỷ lệ nuôi lợn 14 vú cao nhất là 47,0%
- Tại 4 địa bàn điều tra người dân đều chăn nuôi lợn 3 giống lợn, đó là lợn công nghiệp,
các loại lợn lai và lợn 14 vú, tuy nhiên tỷ lệ nuôi các giống lợn ở 4 địa bàn điều tra không hoàn
toàn giống nhau mà có sự khác nhau.
- Nguồn thức ăn chăn nuôi chủ yếu là tận dụng phế phụ phẩm nông nghiệp và cây thức ăn
thô xanh sẳn có tại chỗ, có thể coi đây là nguồn thức ăn rẻ tiền dễ kiếm, dễ sử dụng, phù hợp với
điều kiện kinh tế của bà con đồng bào dân tộc, đồng thời là nguồn thức ăn thích hợp dùng để
100%
Mua, bán
tại chỗ
100% Mua,
bán tại chỗ
100% Mua,
bán tại chỗ
70% Mua
bán tại chỗ
30% xuất
đi
90%
mua về
20% Mua bán
Tại chỗ
80% xuất đi
17 bản, chợ,
quầy bán thịt của
xã layNưa/119
phiếu điều tra
100% Mua,
bán tại chỗ
100% Mua,
bán tại chỗ
100% Mua,
bán tại chỗ
70% Mua
bán tại chỗ
30% xuất
đi
100% Mua,
bán tại chỗ
100% Mua,
bán tại chỗ
70% Mua b
án tại chỗ
30% xuất
đi
90%
mua về
20% Mua bán
Tại chỗ
80% xuất đi
Tổng cộng tại 4
Khu vực điều
tra/520 phiếu
100% Mua,
bán tại chỗ
100% Mua,
bán tại chỗ
100% Mua,
bán tại chỗ
70% Mua
bán tại chỗ
30% xuất
đi
90%
mua về
20% Mua bán
Tại chỗ
Giá bán/1kg lợn hơi (1000đồng)
Lợn 14 vú
Lợn móng cái,
lai
Lợn trắng công
nghiệp
Rất dễ
Dễ
Khó
80 - 110
70 - 100
28 - 30
Kết quả điều tra tại bảng 4 cho thấy:
+ Cả 4 địa bàn điều tra đều nuôi và mua bán cả 3 giống lợn là : Lợn 14 vú. lợn lai các loại
và lợn trắng công nghiệp. Riêng giống lợn 14 vú, đối với lợn giống cũng như lợn thịt đều tiêu thụ
tại chỗ 100%. Đối với các giống lợn bản địa,lợn lai thì con giống tiêu thụ 100% tại chỗ, còn đối với lợn thịt có 70% tiêu thụ tại chôx còn 30% xuất bán đi nơi khác. Còn đơi với lợn trắng công
nghiệp, về con giống 100% phải mua từ nơi khác về, còn lợn thịt chỉ có 20% tiêu thụ được tại
chỗ, còn 80% phải xuất bán về thành phố Điên Biên
+ Về Khả nằn tiêu thụ và thị trường của các giống lợn nói trên, kết quả điều tra cho thấy:
- Lợn 14 vú (cả con giống và lợn thịt) đều tiêu thụ ngay tại chỗ 100%, và hiện nay nhu
cầu thị trường đang có nhu cầu nhiều.
- Lợn lai các loại (cả con giống và lợn thịt) 85% tiêu thụ tại chỗ còn 15% xuất bán cho
vùng lân cận.
- Đối với lợn trắng công nghiệp (cả con giống và lợn thịt) chỉ có 10% tiêu thụ được ngay
tại chỗ, còn 90% phải xuất bán về thành phố Điện Biên.
+ Đối với giá thành sản phẩm các loại lợn là tương đương nhau, chênh lệch không nhiều,
công trình thuỷ điện phát triển, giao thông liên lạc khó khăn, nhất là vào mùa mưa bảo.
* Cơ hội (Opportunity)
Được đề tài hỗ trợ, có chủ trương chính sách ưu tiên của nhà nước, nhu cầu thị trường đối
với thịt lợn đặc sản bản địa ngày càng cao, tiêu thụ sản phẩm rộng rãi và dễ dàng, giá đắt hơn
các loại thịt lợn khác. Người dân nuôi lợn nhiệt tình hưởng ứng. Được chính quyền địa phương
quan tâm, ủng hộ và khuyến khích.
* Mối đe doạ (Threat)
Dịch bệnh, thiên tai, lũ lụt, thú dữ
4. KÕt luËn vµ ®Ò nghÞ
4.1. Kết luận
* Thế mạnh (Strength)
- Được chính quyền địa phương ủng hộ, tạo điều kiện và người dân nhiệt tình hưởng ứng
tham gia đề tài.
- Nguồn thức ăn thô xanh dùng cho chăn nuôi sẵn có tại chỗ dồi dào, công lao động phổ
thông nhiều, giá rẻ có thể tận dụng để phát triển chăn nuôi.
- Giá thành/1 kg hơi của lợn 14 vú tương đương với giá thành/1kg hơi của lợn công
nghiệp nhưng giá bán cao hơn gấp 3 – 4 so với lợn nuôi công nghiệp.
- Thị trường tiêu thụ rộng khắp, nhu cầu của người tiêu dung ngày càng tăng cao, đặc biệt
là các đô thị nhà hang khách sạn
- Đầu tư cho chăn nuôi lợn 14 vú thấp, thu lợi nhuận cao, chuồng trại đơn giản, mọi
người có thể nuôi lợn và khi áp dụng đúng tiêu chuẩn kỹ thuật thì nuôi lợn này không gây ô
nhiễm môi trường
* Điểm yếu (Weakness)
- Khả năng áp dụng tiến bộ kỹ thuật và chuyển giao khoa học kỹ thuật cho các vùng đồng
bào dân tộc ít người là rất khó khăn và có nhiều hạn chế.
- Đất dành cho sản xuất nông nghiệp (Chăn nuôi, trồng trọt) ngày càng bị thu hẹp do
công trình thuỷ điện phát triển, giao thông liên lạc khó khăn, nhất là vào mùa mưa bảo.
* Cơ hội (Opportunity)
Được đề tài hỗ trợ, có chủ trương chính sách ưu tiên của nhà nước, nhu cầu thị trường đối
với thịt lợn đặc sản bản địa ngày càng cao, tiêu thụ sản phẩm rộng rãi và dễ dàng, giá đắt hơn