Đánh giá ảnh hưởng của kho hóa chất bảo vệ thực vật đến môi trường đất và đề xuất một số giải pháp xử lý tại xã Hóa Trung, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên - Pdf 37

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
---------------------

NGUYỄN THẾ ĐÀN

Tên đề tài:

“ĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG CỦA KHO HÓA CHẤT BẢO VỆ
THỰC VẬT ĐẾN MÔI TRƯỜNG ĐẤT VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ
GIẢI PHÁP XỬ LÝ TẠI XÃ HÓA TRUNG, HUYỆN ĐỒNG HỶ,
TỈNH THÁI NGUYÊN”

KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo

: Chính quy

Chuyên ngành

: KHMT

Khoa

: MÔI TRƯỜNG

Khoá học

: 2010 - 2014



DANH MỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮT

CHỮ VIẾT TẮT

Ý NGHĨA

NN & PTNN

Nông nghiệp và phát triển nông thôn

QCVN

Quy chuẩn Việt Nam

HCBVTV

Hóa chất bảo vệ thực vật

TCVN

Tiêu chuẩn Việt Nam

FAO

Tổ chức lương thực và nông nghiệp
Liên Hiệp Quốc

KH&CN



DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 4.1 Sơ đồ mặt bằng tổng thể khu vực ô nhiễm hóa chất bảo vệ thực vật
Xã Hóa Trung – Huyện Đồng Hỷ - Tỉnh Thái Nguyên ................................. 33
Hình 4.2. Kết quả phân tích mẫu đất tại khu vực nền kho cũ ........................ 34
Hình 4.3. Kết quả phân tích mẫu đất tại khu vực đổ đất nền kho…………...36
Hình 4.4. Hiểu biết của người dân về HCBVTV .......................................... 38
Hình 4.5. Các bệnh liên quan đến việc tiếp xúc lâu dài với hóa chất BVTV ……..39
Hình 4.6. Các bệnh liên quan đến phơi nhiễm HCBVTV ............................. 40


MỤC LỤC
Trang
PHẦN 1. MỞ ĐẦU ................................................................................................ 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài ............................................................................ 1
1.2. Mục đích nghiên cứu ............................................................................... 2
1.3. Mục tiêu nghiên cứu ................................................................................ 2
1.4. Yêu cầu của đề tài ................................................................................... 3
1.5. Ý nghĩa của đề tài .................................................................................... 3
1.5.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học ...................................... 3
1.5.2. Ý nghĩa trong thực tiễn ......................................................................... 3
PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ...................................................................... 4

2.1. Cơ sở khoa học ........................................................................................ 4
2.1.1. Cơ sở lý luận ........................................................................................ 4
2.1.2. Cơ sở pháp lý........................................................................................ 6
2.2. Cơ sở thực tiễn ........................................................................................ 7
2.2.1. Giới thiệu chung về hóa chất bảo vệ thực vật........................................ 7

4.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội ................................................................... 29
4.2. Thực trạng ô nhiễm môi trường đất do HCBVTV tại khu vực nghiên cứu . 33
4.3. Tác động của ô nhiễm môi trường do HCBVTV đến sức khỏe của người dân
địa phương..................................................................................................... 37
4.3.1 Đánh giá hiểu biết của người dân về HCBVTV ................................... 37
4.3.2 Kết quả đạt được................................................................................. 38
4.4. Đề xuất một số giải pháp kiểm soát ô nhiễm HCBVTV trên địa bàn ..... 41
4.4.1. Xử lý ô nhiễm HCBVTV bằng biện pháp kỹ thuật - công nghệ. ......... 41
4.4.2. Giải pháp quản lý. .............................................................................. 44
PHẦN 5. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ .................................................................. 45

5.1. Kết luận. ................................................................................................ 45
5.2. Đề nghị. ................................................................................................. 46
TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................................................... 47


1

PHẦN 1
MỞ ĐẦU
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Môi trường đất là nơi trú ngụ của con người và hầu hết các sinh vật
cạn, là nền móng cho các công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp, văn
hóa của con người. Đất là một nguồn tài nguyên vô cùng quý giá của con
người. Con người sử dụng tài nguyên đất chủ yếu vào các hoạt động sản
xuất nông nghiệp để đảm bảo cung cấp đầy đủ nguồn lương thục thực phẩm
cho con người. Tuy nhiên qua hoạt động sống của con người môi trường
đất đã và đang ngày càng suy thoái và ô nhiễm nghiêm trọng. Nguyên nhân
chủ yếu dẫn đến ô nhiễm môi trường đất là do hóa chất bảo vệ thực vật
(HCBVTV). Ô nhiễm đất HCBVTV (ở khu vực lân cận các điểm lưu trữ

nhiễm cho từng khu vực.
Đồng Hỷ là một trong những huyện xây dựng kho trung chuyển hóa
chất bảo vệ thực vật sớm,từ những năm 1980 tại xã Hóa Trung và đóng cửa
năm 1992 tuy không còn hoạt động nữa nhưng để lại hệ lụy về môi truờng
và ảnh hưởng đến đời sống của người dân địa phương. Xuất phát từ vấn đề
trên được sự đồng ý của Ban giám hiệu trường Đại học Nông Lâm Thái
Nguyên, Khoa Môi Trường, dưới sự hướng dẫn của Th.s Nguyễn Thị Huệ.
Tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “Đánh giá ảnh hưởng của kho hóa chất
bảo vệ thực vật đến môi trường đất và đề xuất một số giải pháp xử lý tại
xã Hóa Trung, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên”.
1.2. Mục đích nghiên cứu
Đánh giá mức độ ô nhiễm môi trường do tồn dư của hóa chất bảo vệ
thực vật, tại kho trung chuyển hóa chất đến môi trường đất...Từ đó đánh giá
các ảnh hưởng đến sức khỏe của người dân địa phương và đưa ra các giải
pháp khuyến cáo, xử lý triệt để ô nhiễm hóa chất bảo vệ thực vật.
1.3. Mục tiêu nghiên cứu
- Đánh giá ô nhiễm môi trường đất do HCBVTV tồn lưu tại khu vực
nghiên cứu
- Đánh giá ảnh hưởng của việc ô nhiễm hóa chất BVTV đến sức khỏe
người dân địa phương
- Là căn cứ để lựa chọn các biện pháp xử lý triệt để ô nhiễm môi trường
do HCBVTV


3

1.4. Yêu cầu của đề tài
- Điều tra thu thập thông tin, phân tích để xác định hóa chất bảo vệ thực
vật ảnh hưởng đến môi trường đất
- Số liệu phản ánh trung thực, khách quan.

nghiệp, sản phẩm của gỗ, thức ăn gia súc hoặc phòng chống các loại côn
trùng, ký sinh trùng
Hóa chất bảo vệ thực vật được coi là những hợp chất có nguồn gốc tự
nhiên hay chất tổng hợp nhân tạo được dùng để phòng trừ các sinh vật hại
cây trồng, người ta quen gọi hóa chất bảo vệ thực vật là Pesticide – thuốc
trừ dịch hại. Dựa theo đối tựng phòng trừ, có thuốc trừ sâu(insecticide),
thuốc trừ nấm(fungicide), thuốc trừ vi khuẩn(bactericide), thuốc trừ
cỏ(herbicide), thuốc trừ rong tảo(algicide) và một số lại khác như trừ chuột,
ve, rệp… Con người phải dùng tất cả các lại thuốc trên để đối phó với tất
cả các loại đối tượng gây bệnh trên.
* Khái niệm về chất độc
Chất độc: Là những chất khi xâm nhập vào cơ thể sinh vật một lượng
nhỏ cũng có thể gây biến đổi sâu sắc về cấu trúc hay chức năng trong cơ thể
sinh vật, phá huỷ nghiêm trọng những chức năng của cơ thể, làm cho sinh vật
bị ngộ độc hoặc bị chết [8]. Theo từ điển bách khoa Việt Nam: Chất có khả
năng ức chế, phá huỷ hoặc làm chết cơ thể sống: khi đưa một lượng nhỏ chất
độc vào cơ thể ( qua miệng, dạ dày, thở hít qua phổi, thấm qua da...) hoặc khi


5

được hấp thụ vào máu trong những điều kiện nhất định, gây ra những rối loạn
sinh lý của cơ thể, làm nguy hại cho sức khoẻ hoặc gây nguy hiểm đến tính
mạng con người. Hiện tượng này còn gọi là ngộ độc.
* Khái niệm về độc tính
Độc tính: Là khả năng gây độc của một chất đối với cơ thể sinh vật ở
một lượng nhất định của chất độc đó [8]. Theo từ điển Bách khoa Việt Nam:
Độc tính là tính gây độc của một chất đối với cơ thể sinh vật. Độc tính được
chia ra các dạng:
Độc cấp tính: Chất độc xâm nhập vào cơ thể gây nhiễm độc tức thì, kí

gây ảnh hưởng xấu tới sự sinh trưởng, phát triển của động vật, thực vật, phá
hủy vật liệu, làm giảm cảnh quan môi trường.
* Khái niệm về sự cố môi trường
Sự cố môi trường là các tai biến hoặc rủi ro xảy ra trong quá trình hoạt
động của con người hoặc biến đổi bất thường của thiên nhiên, gây suy thoái
môi trường nghiêm trọng
2.1.2. Cơ sở pháp lý
- Luật Bảo vệ môi trường của nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt
Nam số 29/2005/L- CTN ngày 29/11/2005.
- Quyết định số 184/2006/QĐ-TTg ngày 10/8/2006 của Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt kế hoạch quốc gia thực hiện công ước Stockholm về các
chất ô nhiễm hữu cơ khó phân hủy;
- Công văn số 3923/VPCP - NN ngày 17 tháng 7 năm 2002 của Văn
phòng chính phủ về việc xử lý thuốc bảo vệ thực vật tồn đọng cần tiêu huỷ;
- Công văn số 78/Mtg - Ks ngày 15 tháng 8 năm 2002 của Cục môi
trường về việc xử lý thuốc bảo vệ thực vật tồn đọng.
- Căn cứ quyết định số 1780/QĐ-UBND ngày 28/7/2009 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Thái nguyên về việc phê duyệt đề cương dự án Điều tra đánh
giá thực trạng ô nhiễm các các khu vực tồn lưu hoá chất bảo vệ thực vật tỉnh
Thái Nguyên
- Quyết định số 1946/QĐ-TTg ngày 21/10/2010 của thủ tướng chính
phủ về việc phê duyệt kế hoạch xử lý, phòng ngừa ô nhiễm môi trường do
hóa chất bảo vệ thực vật tồn lưu trên phạm vi cả nước.
- Quy chuẩn Việt Nam 15:2008, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về dư
lượng hóa chất bảo vệ thực vật trong đất.
- Chỉ thị số 29/1998/CT-TTg ngày 25 tháng 08 năm 1998 của Thủ
tướng Chính phủ về tăng cường công tác quản lý việc sử dụng thuốc BVTV
và các chất hữu cơ độc hại khó phân hủy



sâu khác. Bắt đầu từ năm 1943 thuốc trừ sâu DDT đã được sử dụng rộng rãi
với số lượng lớn trên toàn thế giới.


8

b. Độc tính với con người
Liều gây độc đối với người là 30 gam. DDT có tác dụng tích luỹ. Tuy
nhiên khoảng cách an toàn giữa nồng độ diệt được côn trùng và liều gây độc
cho người khá lớn.
* Độc cấp tính
Theo phân loại của Tổ chức sức khoẻ thế giới (WHO), DDT có độc tính
trung bình. Đường xâm nhập chủ yếu của DDT là qua hô hấp, tiêu hoá và qua
da, hiếm gặp nhiễm độc gây tử vong ở người. Liều nhỏ DDT gây rối loạn tiêu
hoá (nôn, tiêu chảy) kèm theo nhức đầu, suy nhược, lo lắng, mất trí nhớ. Các
biểu hiện thần kinh chủ yếu ở các chi: Giảm cảm giác sờ mó, vô cảm ngoài da,
chuột rút, dị cảm, giật cơ. Ở liều cao hơn, có thể gây co giật liên tục và tử vong.
* Độc mãn tính
DDT có thể gây ung thư. Trong các thực nghiệm trên động vật, DDT và
chất chuyển hoá của nó đã được chứng minh gây khối u ở phổi và gan động
vật thí nghiệm. DDT làm giảm số lượng tinh trùng, hạ thấp tỷ lệ sinh sản ở
người và động vật, còn gây đẻ non, sảy thai và trẻ sơ sinh nhẹ cân.
Tác hại do phơi nhiễm lâu dài với DDT là tổn thương gan, thoái hoá hệ
thần kinh trung ương, viêm da, suy nhược...Tác hại của DDT đặc biệt nghiêm
trọng với những người tiếp xúc thường xuyên (ví dụ như công nhân sản xuất
trực tiếp).
Thực tế ở các tồn lưu (ví dụ như khu vực Núi Căng, Phú Bình) đã ghi
nhận nhiều trường hợp những người dân trực tiếp tham gia đục phá các thùng
chứa, đào đất nhiễm về vãi ruộng bị mắc các chứng rối loạn da (nứt nẻ chảy
nước vàng), ung thư gan, mất trí nhớ [10].

Đường hấp thu chủ yếu của lindan và các đồng phân khác của HCH là
đường hô hấp, tiêu hoá và qua da. Tác động chủ yếu do phơi nhiễm với lindan
là kích thích hệ thần kinh gây co giật. Các dấu hiệu và triệu chứng của nhiễm
độc lindan và HCH từ nhẹ đến vừa là: chóng mặt, buồn nôn, đau dạ dày, nôn,
suy yếu, dễ kích thích, lo âu và dễ cáu giận. ở thể nhiễm độc nặng hơn có thể
gây giật cơ, có giật, khó thở. Tiếp xúc với da có thể thấy phát ban.
b. Độc mãn tính
- Gây ung thư
- Gây quái thai và giảm tỷ lệ sinh sản
- Tác hại khác gồm hại đến thận, tuỷ, phá huỷ niêm mạc mũi, suy nhược,
cao huyết áp, co giật, thiếu máu. Lindan còn gây giảm sản hay bất sản tuỷ xương,
gan nhiễm mỡ, thoái hoá cơ tim, hoại tử mạch máu ở thận, phổi, não.


10

c. Ảnh hưởng môi trường
Có tính tồn lưu và phát tán mạnh, dư lượng HCH và lindan có thể ghi
nhận ở khắp thế giới, cả ở những khu vực xa nơi sử dụng như ở Nam Cực và
Bắc cực. Lin dan và các sản phẩm phân giải cũng đã gây ô nhiễm nguồn nước
ngầm và nước bề mặt.
2.2.2. Ảnh hưởng của hóa chất bảo vệ thực vật
2.2.2.1. Ảnh hưởng của hóa chất bảo vệ thực vật đến môi trường
2.2.2.1.1. Tác động đến môi trường đất
Sự tồn tại và vận chuyển HCBVTV trong đất phụ thuộc vào nhiều yếu
tố cấu trúc hóa học của hoạt chất, các dạng thành phẩm, loại đất, điều kiện tiết
thủy lợi, loại cây trồng và các vi sinh vật trong đất.
Hóa chất bảo vệ thực vật có thể hấp thụ từ đất vào cây trồng, đặc biệt
các loại rễ của rau như củ cà rốt và cỏ. HCBVTV được hấp thu từ đất vào cỏ,
súc vật ăn cỏ như trâu bò sẽ hấp thu toàn bộ dư lượng HCBVTV trong cỏ vào

không có mẫu nào vượt quá tiêu chuẩn cho phép [3].
2.2.2.1.3. Tác động đến môi trường không khí
Ô nhiễm không khí do HCBVTV chủ yếu do phun thuốc. Ngay trong
quá trình phun thuốc, các hạt nhỏ bay hơi tạo thành những hạt mù lỏng có thể
bay rất xa theo gió. Thông thường HCBVTV loại tương đối ít bay hơi như
DDT cũng bay hơi trong không khí rất nhanh khi ở vùng khí hậu nóng gây ô
nhiễm không khí và rất nguy hiểm nếu hít phải HCBVTV trong không khí. Ở
các vùng nhiệt đới, khoảng 90% HCBVTV photpho hữu cơ có thể bay hơi
nhanh hơn. Các thuốc diệt cỏ cũng dễ bị bay hơi nhanh trong quá trình phun
thuốc, tuy nhiên theo Ewards có rất ít bằng chứng về tiếp xúc HCBVTV trong
không khí gây ảnh hưởng nghiêm trọng lên sức khỏe con người trừ những nơi
mà HCBVTV được sử dụng trong những khu bị vây kín, không khi không
được thông thoáng. Tuy vậy HCBVTV cũng có thể bám dính theo các hạt bụi
và xâm nhập cơ thể con người qua hít thở hoặc bám lên rau quả xâm nhập cơ
thể người qua ăn uống [4].
2.2.2.2. Ảnh hưởng của HCBVTV đến sức khỏe con người
Ảnh hưởng của HCBVTV đến sức khỏe con người bao gồm:
- Nhiễm độc cấp thường gặp là: Các vụ tự tử, các vụ nhiễm độc hàng
loạt do thức ăn bị nhiễm HCBVTV, các vụ tai nạn hóa chất trong công nghiệp
và sự tiếp xúc nghề nghiệp trong nông nghiệp là nguyên nhân của phần lớn
các vấn đề sức khỏe nghiêm trọng có liên quan tới HCBVTV [16].


12

Các ảnh hưởng mạn tính do sự tiếp xúc với HCBVTV với liều lượng
nhỏ trong thời gian dài có liên quan tới nhiều sự rối loạn và các bệnh khác
nhau. Các nghiên cứu khoa học đã tìm thấy những bằng chứng về mối liên quan
giữa HCBVTV với bệnh ung thư não, ung thư vú, ung thư gan, dạ dày, bàng
quang, thận. Các hậu quả sinh sản: Đẻ non, vô sinh, thai dị dạng, quái thai, ảnh


2.2.3. Tình hình sử dụng hóa chất bảo vệ thực vật trên thế giới và Việt Nam
2.2.3.1. Tình hình sử dụng hóa chất bảo vệ thực vật trên thế giới
Trước thế kỷ XX, theo một số triết gia cổ đại cho biết thì việc sử dụng
HCBVTV đã có từ xa xưa qua việc dùng lá cây dải xuống chỗ nằm để tránh
côn trùng đốt. Tài liệu của Hassall mô tả việc sử dụng các chất vô cơ để tiêu
diệt các loại côn trùng đã có từ thời Hy Lạp cổ đại, con người cũng đã biết sử
dụng các loài cây độc và lưu huỳnh trong tro núi lửa để trừ sâu bệnh [4], [6].
Giữa thế kỷ XVI người Trung Quốc đã biết dùng các chất thạch tín sau đó là
Nicotin chiết xuất từ cây thuốc lá để bảo vệ cây trồng [13]. Cuối thế kỷ XIX
các HCBVTV đã được sử dụng rộng rãi nhưng biện pháp hoá học lúc này vẫn
chưa có vai trò đáng kể trong sản xuất nông nghiệp.
Từ đầu thế kỷ XX đến năm 1960, HCBVTV hữu cơ ra đời làm thay
đổi vai trò của biện pháp hoá học trong sản xuất nông nghiệp. Thuốc trừ nấm
thuỷ ngân hữu cơ đầu tiên ra đời vào năm 1913, tiếp theo là các thuốc trừ nấm
lưu huỳnh rồi đến các nhóm khác. DDT đã được Zeidler tìm ra tại Thụy Sỹ
năm 1924. Hàng loạt HCBVTV ra đời sau đó: Hợp chất phốt pho hữu cơ đã
được phát minh năm 1942 [4]. Clo hữu cơ (1940-1950), các hoá chất lân hữu
cơ, các hoá chất cacbamat (1945-1950). Hoá chất trừ cỏ xuất hiện muộn hơn,
năm 1945 chất diệt cỏ carbamat lần đầu tiên được phát hiện ở Anh. Biện pháp
hoá học bị khai thác ở mức tối đa, từ cuối những năm 1950 những hậu quả
xấu của HCBVTV gây ra cho con người và môi trường được phát hiện [8].
Từ năm 1960-1980, việc lạm dụng HCBVTV đã để lại những hậu quả
rất xấu cho môi trường và sức khoẻ cộng đồng. Trong nhân dân tư tưởng sợ
hãi, không dám dùng HCBVTV xuất hiện, thậm chí có người cho rằng cần
loại bỏ không dùng HCBVTV trong sản xuất nông nghiệp. Chính vì điều này
các nhà khoa học đã đầu tư nghiên cứu các loại HCBVTV mới an toàn hơn
đối với môi trường và sức khoẻ con người. Nhiều HCBVTV mới ra đời như
hoá chất trừ cỏ mới, các HCBVTV nhóm perethroid tổng hợp, các HCBVTV
bệnh có nguồn gốc sinh học hay tác động sinh học, các chất điều tiết sinh

HCBVTV năm 2008 là 485 nghìn tấn với kim ngạch hơn 2 tỷ USD .
Tại Hoa Kỳ, từ 1966 đến 1986 nhu cầu đối với HCBVTV của nông
dân tăng rất mạnh, diện tích cây trồng được phun HCBVTV và chất diệt cỏ
tăng gấp đôi 75 % diện tích canh tác nông nghiệp của Hoa Kỳ đã và đang sử
dụng HCBVTV. Số HCBVTV nông dân sử dụng tăng từ 353 triệu lên 475
triệu Pound. Ở Hoa Kỳ sản lượng HCBVTV được chi phối bởi khoảng 28
công ty lớn, Hoa Kỳ là một quốc gia xuất khẩu HCBVTV lớn, năm 2008 xuất
khẩu 115 nghìn tấn kim ngạch hơn 2 tỷ USD


15

Ngoài ra một số nước sử dụng nhiều như: Thái Lan, Nhật Bản,
Brazil…Tuy vậy, mức đầu tư và cơ cấu tiêu thụ các nhóm hoá chất tuỳ thuộc
trình độ phát triển và đặc điểm canh tác của từng nước [8]. Trong 10 năm gần
đây đã có những thay đổi trong ngành công nghiệp HCBVTV thế giới là
những hoá chất có độc tính cao đã từng bước được loại ra khỏi thị trường và
thay vào đó là các loại HCBVTV ít độc hại hơn đối với môi trường và sức
khoẻ cộng đồng
2.2.3.2. Tình hình sử dụng hóa chất bảo vệ thực vật tại Việt Nam
Giai đoạn trước năm 1957, biện pháp hoá học hầu như không có vị trí
trong sản xuất nông nghiệp. Tháng 1 năm 1956 thành lập tổ hoá bảo vệ thực
vật của Viện Khảo cứu trồng trọt đã đánh dấu sự ra đời của ngành Hoá BVTV
ở Việt Nam . Năm 1961 Cục Bảo vệ thực vật được thành lập, là một cơ quan
quản lý nhà nước thuộc Bộ NN & PTNN . HCBVTV được dùng lần đầu trong
sản xuất nông nghiệp ở miền Bắc tại Hưng Yên (vụ đông xuân 1956-1957),
miền Nam HCBVTV được sử dụng từ năm 1962 [10].
Giai đoạn từ 1957-1990, thời kỳ bao cấp việc nhập khẩu quản lý và
phân phối HCBVTV hoàn toàn do nhà nước thực hiện. Lượng HCBVTV
dùng không nhiều, khoảng 15.000 tấn thành phẩm/năm với hơn 20 chủng loại

HCBVTV sử dụng ở nước ta tương đối cao so với khu vực [8].
Bộ NN & PTNN đã ban hành Quyết định số 88/CT-BNN-BVTV quy
định danh mục HCBVTV trên cây chè. Theo quyết định các HCBVTV được
sử dụng trên cây chè bao gồm: HCBVTV (11 hoạt chất với 13 tên thương
mại). Hoá chất trừ bệnh (4 hoạt chất với 3 tên thương mại). Hoá chất trừ cỏ
(các loại hoá chất trừ cỏ được đăng kí sử dụng cho cây chè trong danh mục
HCBVTV được phép sử dụng ở Việt Nam) [2]. Một số loại HCBVTV đang
được sử dụng phổ biến tại Thái Nguyên . Tất cả các HCBVTV đều có thể gây
ra những ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khoẻ con người, do đó việc sử
dụng HCBVTV cần được quản lý và sử dụng đúng kỹ thuật. Những loại độc
hại quá cần được hạn chế hoặc cấm một cách nghiêm ngặt. Tuy nhiên những
HCBVTV này ở một số nước đang phát triển vẫn được sử dụng rộng rãi nên
tình trạng nhiễm độc hàng loạt vẫn đang xảy ra ở mức báo động [5].
Bảng 2.1. Giá trị xuất, nhập khẩu hóa chất bảo vệ thực vật ở Việt Nam
Đơn vị ( USD )
Năm
2009
2010
2011

Giá trị nhập khẩu HCBVTV
Giá trị xuất khẩu HCBVTV
497.656.000
57.833.000
575.718.620
56.531.110
664.909.790
71.412.600
( Nguồn : Theo trang Faostat.Fao.Org )


thực vật, 01 khu vực chứa đất san nền kho cũ. Trong đó:
+ Nền kho cũ: Khoảng 90 m2
+ Khu vực chứa đất san nền kho: Khoảng 50 m2


18

+ Khu vực dư lượng xung quanh
Khu vực này hiện nay thuộc quyền sử dụng của ông Phạm Văn Tứ.
Nền kho cũ cao hơn khu đất xung quanh khoảng 1m. Sau khi toàn bộ kho bị
phá, các thùng phi chứa HCBVTV được chôn cách nền kho cũ khoảng 3m và
hiện nay được gia đình san lấp đất để làm nhà máy đóng gạch nhẹ. Trong quá
trình điều tra và tìm hiểu thì phát hiện có mùi thuốc nồng nặc.
Bảng 2.2: Danh sách một số khu vực kho chứa HCBVTV trên địa bàn
tỉnh Thái nguyên
STT

Đơn vị chủ
quản

1

Công
ty
Vật tư nông
nghiệp tỉnh
TN

2


xóm Mới
là thổ cư. Nền kho là
xã Thịnh
vườn cây ăn quả. Khi
Đức thành
canh tác trồng cây gia
phố Thái
đình thấy còn nhiều
nguyên
mùi thuốc BVTV.
Địa điểm kho thuộc
xóm Cao khánh có để
- Xóm Cao nhiều thuốc bột 666,
Khánh
năm 1988 đã được bàn
- Xóm Cao giao làm trường cấp I,
Trãng.
sau vì nhiều mùi thuốc

Phúc trường lại chuyển đi
Xuân thành nơi khác. Hiện nay là
phố Thái bãi đất hoang.
nguyên.
- Địa điểm kho thuộc
xóm Cao Trãng chủ
yếu để thuốc BVTV

Biện pháp đã xử

Đào hố trên nền


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status