Đánh giá hiện trạng môi trường nước và đề xuất một số giải pháp xử lý nước thải tại nhà máy Nhiệt Điện Cao Ngạn Thái Nguyên. - Pdf 29


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

ĐOÀN TUẤN HUY

Tên đề tài:

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NƯỚC VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ
GIẢI PHÁP XỬ LÝ NƯỚC THẢI TẠI NHÀ MÁY NHIỆT ĐIỆN CAO NGẠN
THÁI NGUYÊN

KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy
Chuyên ngành : Khoa học Môi trường
Khoa : Môi Trường
Khoá học : 2010 – 2014
Giảng viên hướng dẫn: Th.S Ngô Thị Hồng Gấm
Khoa Môi trường – Trường Đại học Nông Lâm


PHẦN III. ĐỐI TƯỢNG NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU 17

3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 17

3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành 17

3.3. Nội dung nghiên cứu 17

3.4. Phương pháp nghiên cứu 17

3.4.1. Phương pháp điều tra thu thập thông tin thứ cấp 17

3.3.2. Phương pháp phân tích 17

3.3.3. Phương pháp điều tra khảo sát thực địa 18

3.3.4. Phương pháp so sánh kết quả phân tích 18

3.3.5. Tổng hợp viết báo cáo 18

PHẦN IV. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 19

4.1. Điều kiện tự nhiên – kinh tế, xã hội phường Quan Triều và đặc điểm cơ
bản của nhà máy Nhiệt Điện Cao Ngạn Thái Nguyên. 19

4.1.1. Điều kiện tự nhiên của phường Quán Triều 19

4.1.1.1. Vị trí địa lý, địa hình 19


4.3.2. Hiện trạng nước thải của nhà máy Nhiệt Điện Cao Ngạn Thái Nguyên
34

4.3.2.1. Các nguồn thải 34

4.3.3. Quy trình xử lý nước thải của công ty 37

4.3.3.1.Quy trình vận hành hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt 37

4.2.3.2. Quy trình vận hành xử lý nước thải có dầu 41

4.2.3.2. Quy trình vận hành xử lý nước thải công nghiệp 44

4.3. Đánh giá chất lượng nước thải của nhà máy Nhiệt Điện Cao Ngạn Thái
Nguyên 47

4.3.1.Chất lượng nước ngầm 47

4.3.2. Chất lượng nước mặt 49

4.3.3. Thành phần phân tích chất nước cấp và nước thải xả khỏi nhà máy 52

4.4. Một số công nghệ về xử lý nước thải tại nhà máy 52

4.5. Đánh giá chất lượng nước thải trước và sau khi xử lý 54

4.6. Ảnh hưởng do hoạt động sản xuất của công ty tới môi trường và cuộc
sống của người dân xung quanh công 55


Bảng 4.5. Các nguồn phát sinh nước thải của nhà máy Nhiệt Điện Cao Ngạn
Thái Nguyên 37

Bảng 4.6: Nguyên nhân và phương pháp xử lý sự cố nước thải sinh hoạt tại
nhà máy Nhiệt Điện Cao Ngạn Thái Nguyên 41

Bảng 4.7: Nguyên nhân và phương pháp xử lý sự cố nước thải chứa dầu tại
nhà máy Nhiệt Điện Cao Ngạn Thái Nguyên 44

Bảng 4.8: Nguyên nhân và phương pháp xử lý sự cố nước thải công nghiệp tại
nhà máy Nhiệt Điện Cao Ngạn Thái Nguyên 46

Bảng 4.9: Nguyên nhân và phương pháp xử lý sự cố nước thải chứa dầu tại
nhà máy Nhiệt Điện Cao Ngạn Thái Nguyên 46

Bảng 4.10 Kết quả phân tích nước ngầm năm 2010-2011 47

Bảng 4.11 Kết quả phân tích nước ngầm năm 2014 48

Bảng 4.12. Kết quả phân tích nước mặt năm 2010-2011 49

Bảng 4.13. Kết quả phân tích nước mặt năm 2014 51

Bảng 4.14. Thiết bị vận hành xử lý nước thải chính của nhà máy 53

Bảng 4.15. So sánh chất lượng nước sau khi xử lý 54

Bảng 4.16. Bảng tổng hợp một số bệnh thường gặp tại một số tổ thuộc
phường Quán Triều và Tổ Điện lực 2, phường Quang Vinh 57


vai trò điều tiết các chế độ nhiệt, ánh sáng, chất dinh dưỡng, vi sinh vật, độ
thoáng khí trong đất…
Công ty Nhiệt Điện Cao Ngạn Thái Nguyên thành lập từ ngày 24 tháng
10 năm 2003. Công tác quản lý từng bước được hoàn thiện phù hợp với điều
kiện cụ thể của công ty và cơ chế đổi mới của nhà nước, công ty được cấp
chứng chỉ hệ thống chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008. Để đạt được
các tiêu chuẩn trên cũng như dần nâng cao sản phẩm thì sự hoạt động của
công ty cũng có ảnh hưởng xấu đến môi trường trong đó có môi trường nước.
Trước khi thải ra môi trường thì nồng độ các chất trong nước thải vượt quá
tiêu chuẩn cho phép nên trước khi xả ra môi trường công ty đã phải dùng dây
truyền làm sạch nước sao cho đủ tiêu chuẩn cho phép để thải ra môi trường.

2

Xuất phát nguyện vọng của bản thân và sự nhất trí của khoa Quản lý tài
nguyên, Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, dưới sự hướng dẫn của cô giáo
Th.S Ngô Thị Hồng Gấm, em đã tiến hành nghiên cứu đề tài:
“ Đánh giá hiện trạng môi trường nước và đề xuất một số giải pháp xử lý
nước thải tại nhà máy Nhiệt Điện Cao Ngạn Thái Nguyên".
1.2. Mục đích của đề tài
- Thông qua nghiên cứu đề tài nắm được hiện trạng chất lượng nước
thải của nhà máy Nhiệt Điện Cao Ngạn Thái Nguyên.
- Xác định mức độ ô nhiễm và nguồn gây ô nhiễm nguồn nước thải.
- Tìm hiểu công nghệ xử lý nước thải tại công ty
- Đề xuất một số biện pháp xử lý nhằm, giảm thiểu ô nhiễm đối với môi
trường nước.
1.3. Ý nghĩa của đề tài
- Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học: Giúp bản thân em có
cơ hội tiếp cận với cách thức thực hiện một đề tài nghiên cứu khoa học, giúp
em vận dụng kiến thức đã học vào thực tế và rèn luyện về kỹ năng tổng hợp

thực thể của tự nhiên mà ở đó, cá thể, quần thể, loài có quan hệ trực tiếp hoặc
gián tiếp bằng các phản ứng thích nghi của mình (Vũ Trung Tạng, 2000). Từ
định nghĩa này ta có thể phân biệt được đâu là môi trường của loài này mà không
phải là môi trường của loài khác. Chẳng hạn như mặt biển là môi trường của
sinh vật màng nước (Pleiston và Neiston), song không phải là môi trường
của những loài sống ở đáy sâu hàng ngàn mét và ngược lại.
Đối với con người, môi trường chứa đựng nội dung rộng hơn.
Theo định nghĩa của UNESCO (1981) thì môi trường của con người bao gồm
toàn bộ các hệ thống tự nhiên và các hệ thống do con người tạo ra, những cái
hữu hình (đô thị, hồ chứa ) và những cái vô hình (tập quán, niềm tin, nghệ
thuật ), trong đó con người sống bằng lao động của mình, họ khai thác các

4

tài nguyên thiên nhiên và nhân tạo nhằm thoả mãn những nhu cầu của mình.
Như vậy, môi trường sống đối với con người không chỉ là nơi tồn tại, sinh
trưởng và phát triển cho một thực thể sinh vật là con người mà còn là “khung
cảnh của cuộc sống, của lao động và sự nghỉ ngơi của con người”.
Thuật ngữ Trung Quốc gọi môi trường là “hoàn cảnh” đó là từ chính
xác chỉ điều kiện sống của cá thể hoặc quần thể sinh vật. Sinh vật và con
người không thể tách rời khỏi môi trường của mình. Môi trường nhân văn
(Human environment - môi trường sống của con người) bao gồm các yếu tố
vật lý, hóa học của đất, nước, không khí, các yếu tố sinh học và điều
kiện kinh tế - xã hội tác động hàng ngày đến sự sống của con người.
- Khái niệm ô nhiễm môi trường
Ô nhiễm môi trường là sự làm thay đổi tính chất của môi trường, vi
phạm tiêu chuẩn môi trường. Chất gây ô nhiễm là những nhân tố làm cho môi
trường trở thành độc hại. Thông thường tiêu chuẩn môi trường là những
chuẩn mực, giới hạn cho phép được quy định dùng làm căn cứ để quản lí môi
trường. Sự ô nhiễm môi trường có thể là hậu quả của các hoạt động tự nhiên,

được gọi là ô nhiễm điện.
+ Sự ô nhiễm nhân tạo chủ yếu do xả nước từ các vùng dân cư, khu
công nghiệp, hoạt động giao thông vận tải, thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ và
phân bón trong nông nghiệp… vào môi trường nước.
Theo thời gian, các dạng gây ô nhiễm có thể diễn ra thường xuyên hoặc tức
thời do sự cố rủi ro.
Theo bản chất của các tác nhân gây ô nhiễm, người ta phân biệt: ô
nhiễm vô cơ, ô nhiễm hữu cơ, ô nhiễm hóa học, ô nhiễm vi sinh vật, cơ học
hay vật lí (ô nhiễm nhiệt hoặc do các chất lơ lửng không tan), ô nhiễm phóng
xạ…

6

Theo phạm vi thải vào môi trường nước, người ta phân biệt: ô nhiễm
điểm (ví dụ như từ một miệng cống thải nhà máy) và ô nhiễm diện (ví dụ ô
nhiễm từ một vụ tràn dầu trên một vùng biển…)
Theo vị trí không gian, người ta phân biệt: ô nhiễm sông, ô nhiễm hồ, ô nhiễm
biển, ô nhiễm nước mặt, ô nhiễm nước ngầm…
2.1.2. Khái niệm nước thải và nguồn nước thải
- Khái niệm nước thải
Nước thải là: “một dạng lỏng hòa tan hay trộn lẫn giữa nước (nước
dùng, nước mưa, nước mặt, nước ngầm, …) và chất thải từ sinh hoạt, sản xuất
công nghiệp, nông nghiệp, thương mại, du lịch, vui chơi giải trí, giao thông
vận tải”
- Khái niệm nguồn nước thải
Thông thường nước thải được phân loại theo nguồn gốc phát sinh ra
chúng. Đó cũng là cơ sở cho việc lựa chọn các biện pháp giải quyết hoặc công
nghệ xử lý :
*Nước thải sinh hoạt: là nước thải từ các khu dân cư, khu vực hoạt
động thương mại, khu vực công sở, trường học và các cơ sở tương tự khác.

Môi trường về việc ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường.
- TCVN5945-2005 Nước thải công nghiệp - Tiêu chuẩn thải.
- TCVN5942-1995 Chất lượng nước - tiêu chuẩn nước mặt.
- TCVN 5944-1995 Chất lượng nước - tiêu chuẩn chất lượng nước ngầm.
2.2. Tình hình ô nhiễm nước trên thế giới và ở Việt Nam
2.2.1.Tình hình ô nhiễm nước trên thế giới
Nhiều quốc gia có tài nguyên nước thuộc vào hàng trung bình trên thế
giới nhưng lại ẩn chứa nhiều dấu hiệu không bền vững. Việc khai thác và sử

8

dụng một cách không hợp lý đang dẫn tới việc suy thoái tài nguyên nước.
Biến đổi khí hậu cũng đang làm cho nhiều nơi rơi vào tình cảnh khan hiếm
nguồn nước cho sản xuất nông nghiệp, đe dọa tới an ninh lương thực, làm gia
tăng tình trạng nghèo đói và bất ổn xã hội. Theo báo cáo mới nhất của Liên
hiệp quốc, đến năm 2050, nhu cầu lương thực tăng 70% và nhu cầu nước tăng
19%. Lúc đó, cần huy động đến 90% nguồn nước trên thế giới. Trong khi đó,
sự phân bố và sử dụng nguồn nước đang bộc lộ nhiều điểm bất hợp lý.
Tổng giám đốc UNESCO Irina Bokova, một trong thành viên trong Ban soạn
thảo báo cáo nói: “Việc sử dụng các nguồn nước hiện không hợp lý. Trong
tương lai, sự bất bình đẳng càng sâu sắc hơn, những nguy cơ còn lớn hơn”.
Khu vực đang chịu nhiều thách thức nhất thế giới hiện nay là các nước
Mỹ Latin và Caribbean. Các thách thức nghiêm trọng liên quan đến nước mà
khu vực này đang phải đối mặt xuất phát từ biến đổi khí hậu, thủy học, hoạt
động quản lý và xử lý nguồn nước. Thêm vào đó, còn có những khác biệt về
tính chất và hiệu quả của các hệ thống thể chế, sự bất tương đồng trong phân
phối, cấu trúc nhân khẩu của dân số cũng như các nhân tố vĩ mô liên quan đến
buôn bán quốc tế. Dân số đô thị trong khu vực đã tăng gấp 3 lần trong 4 thập
kỷ qua, đặc biệt ở các thành phố nhỏ và trung bình và theo Liên hiệp quốc sẽ
tiếp tục tăng nhanh từ 460 triệu người hiện nay lên 609 triệu người vào năm

Nam. Bên cạnh đó, Việt Nam có rất nhiều các loại hồ tự nhiên, hồ đập, đầm
phá, vực nước có kích thước khác nhau tùy thuộc vào mùa. Một số hồ lớn
được biết đến như hồ Lắk rộng 10 km
2
tại tỉnh Đắk Lắk, Biển Hồ rộng 2,2
km
2
ở Gia Lai, hồ Ba Bể rộng 5km
2
tại Bắc Kạn và hồ Tây rộng 4,5km
2
tại Hà
Nội. Các đầm phá lớn thường gặp ở cửa sông vùng duyên hải miền Trung như
Tam Giang, Cầu Hai và Thị Nại. Việt Nam còn có hàng ngàn hồ đập nhân tạo
với tổng sức chứa lên đến 26 tỷ m
3
nước. Sáu hồ lớn nhất có sức chứa trên 1
tỷ m
3
đang được sử dụng để khai thác thủy điện là hồ Hòa Bình, Thác Bà, Trị
An, Dầu Tiếng, Thác Mơ và Ya Ly. Nhiều hồ và đập nhỏ hơn trên khắp toàn
quốc phục vụ tưới tiêu như:

10

Cấm Sơn - Bắc Giang, Kể Gỗ-Hà Tĩnh
Nước ngầm là nguồn nước có tiềm năng trữ lượng lớn, đặc biệt là ở
Đồng bằng Bắc Bộ và Nam Bộ. Tài nguyên nước ven biển và các vùng đất
ngập nước nội địa có tầm quan trọng cao cho việc bảo tồn, duy trì chức năng
sinh thái và đa dạng sinh học đất ngập nước. Tiêu biểu như hồ Ba Bể, đất

2.2.3. Tình hình ô nhiễm nước ở Việt Nam
Theo Báo cáo của Bộ Tài nguyên và Môi trường, tính đến ngày
20/4/2008 cả nước có 185 khu công nghiệp được Thủ tướng Chính phủ quyết
định thành lập trên địa bàn 56 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung Ương. Đến
hết năm 2008, cả nước có khoảng trên 200 khu công nghiệp. Ngoài ra, còn có
hàng trăm cụm, điểm công nghiệp được Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương quyết định thành lập. Theo báo cáo giám sát của Uỷ
ban khoa học, công nghệ và môi trường của Quốc hội, tỉ lệ các khu công
nghiệp có hệ thống xử lí nước thải tập trung ở một số địa phương rất thấp, có
nơi chỉ đạt 15 - 20%, như Bà Rịa - Vũng Tàu, Vĩnh Phúc. Một số khu công
nghiệp có xây dựng hệ thống xử lí nước thải tập trung nhưng hầu như không
vận hành vì để giảm chi phí. Đến nay, mới có 60 khu công nghiệp đã hoạt
động có trạm xử lí nước thải tập trung (chiếm 42% số khu công nghiệp đã vận
hành) và 20 khu công nghiệp đang xây dựng trạm xử lí nước thải. Bình quân
mỗi ngày, các khu, cụm, điểm công nghiệp thải ra khoảng 30.000 tấn chất thải
rắn, lỏng, khí và chất thải độc hại khác. Tại Hội nghị triển khai Đề án bảo vệ
môi trường lưu vực hệ thống sông Đồng Nai ngày 26/2/2008, các cơ quan
chuyên môn đều có chung đánh giá: nguồn nước thuộc lưu vực sông Sài Gòn
- Đồng Nai hiện đang bị ô nhiễm nặng, không đạt chất lượng mặt nước dùng
làm nguồn cấp nước sinh hoạt. Theo số liệu khảo sát do Chi cục Bảo vệ môi
trường phối hợp với Công ty Cấp nước Sài Gòn thực hiện năm 2008 cho thấy,
lượng NH
3
(amoniac), chất rắn lơ lửng, ô nhiễm hữu cơ (đặc biệt là ô nhiễm

12

dầu và vi sinh) tăng cao tại hầu hết các rạch, cống và các điểm xả. Có khu
vực, hàm lượng nồng độ NH
3


không khí, chủ yếu là do nhiên liệu sử dụng trong các làng nghề là than,
lượng bụi và khí CO, CO
2
, SO
2
và Nox thải ra trong quá trình sản xuất khá
cao. Theo thống kê của Hiệp hội Làng nghề Việt Nam, hiện nay cả nước có
2.790 làng nghề, trong đó có 240 làng nghề truyền thống, đang giải quyết việc
làm cho khoảng 11 triệu lao động, bao gồm cả lao động thường xuyên và lao
động không thường xuyên. Các làng nghề được phân bố rộng khắp cả nước,
trong đó các khu vực tập trung phát triển nhất là Đồng bằng sông Hồng, Bắc
Trung bộ, Tây Bắc bộ, Đồng bằng sông Cửu Long. Riêng ở Đồng bằng sông
Hồng có 866 làng nghề, chiếm 42,9% cả nước. Hình thức các đơn vị sản xuất
của làng nghề rất đa dạng, có thể là gia đình, hợp tác xã hoặc doanh nghiệp.
Tuy nhiên, do sản xuất mang tính tự phát, sử dụng công nghệ thủ công lạc
hậu, chắp vá, mặt bằng sản xuất chật chội, việc đầu tư xây dựng hệ thống xử
lý nước thải ít được quan tâm, ý thức bảo vệ môi trường sinh thái của người
dân làng nghề còn kém, bên cạnh đó lại thiếu một cơ chế quản lý, giám sát
của các cơ quan chức năng của Nhà nước, chưa có những chế tài đủ mạnh đối
với những hộ làm nghề thủ công gây ô nhiễm môi trường và cũng chưa kiên
quyết loại bỏ những làng nghề gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng, nên
tình trạng ô nhiễm môi trường tại các làng nghề ngày càng trầm trọng.
Bên cạnh các khu công nghiệp và các làng nghề gây ô nhiễm môi
trường, tại các đô thị lớn, tình trạng ô nhiễm cũng ở mức báo động. Đó là các
ô nhiễm về nước thải, rác thải sinh hoạt, rác thải y tế, không khí, tiếng ồn
Những năm gần đây, dân số ở các đô thị tăng nhanh khiến hệ thống cấp thoát
nước không đáp ứng nổi và xuống cấp nhanh chóng. Nước thải, rác thải sinh
hoạt (vô cơ và hữu cơ) ở đô thị hầu hết đều trực tiếp xả ra môi trường mà
không có bất kỳ.

ở các sông, hồ, mương nội thành đều vượt
quá quy định cho phép ở thành phố Hồ Chí Minh thì lượng rác thải lên tới gần
4.000 tấn/ngày; chỉ có 24/142 cơ sở y tế lớn là có xử lý nước thải; khoảng
3.000 cơ sở sản xuất gây ô nhiễm thuộc diện phải di dời.
Không chỉ ở Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh mà ở các đô thị khác như
Hải Phòng, Huế, Đà Nẵng, Nam Định, Hải Dương… nước thải sinh hoạt cũng
không được xử lý độ ô nhiễm nguồn nước nơi tiếp nhận nước thải đều vượt
quá tiểu chuẩn cho phép (TCCP), các thông số chất lơ lửng (SS), BOD; COD;
Ô xy hoà tan (DO) đều vượt từ 5-10 lần, thậm chí 20 lần TCCP.

15

Về tình trạng ô nhiễm nước ở nông thôn và khu vực sản xuất nông
nghiệp, hiện nay Việt Nam có gần 76% dân số đang sinh sống ở nông thôn là
nơi cơ sở hạ tầng còn lạc hậu, phần lớn các chất thải của con người và gia súc
không được xử lý nên thấm xuống đất hoặc bị rửa trôi, làm cho tình trạng ô
nhiễm nguồn nước về mặt hữu cơ và vi sinh vật ngày càng cao. Theo báo cáo
của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, số vi khuẩn Feca coliform trung
bình biến đổi từ 1.500-3.500MNP/100ml ở các vùng ven sông Tiền và sông
Hậu, tăng lên tới 3800-12.500MNP/100ML ở các kênh tưới tiêu. Trong sản
xuất nông nghiệp, do lạm dụng các loại thuốc bảo vệ thực vật, các nguồn
nước ở sông, hồ, kênh, mương bị ô nhiễm, ảnh hưởng lớn đến môi trường
nước và sức khoẻ nhân dân. Theo thống kê của Bộ Thuỷ sản, tổng diện tích
mặt nước sử dụng cho nuôi trồng thuỷ sản đến năm 2001 của cả nước là
751.999 ha. Do nuôi trồng thuỷ sản ồ ạt, thiếu quy hoạch, không tuân theo
quy trình kỹ thuật nên đã gây nhiều tác động tiêu cực tới môi trường nước.
Cùng với việc sử dụng nhiều và không đúng cách các loại hoá chất trong nuôi
trồng thuỷ sản, thì các thức ăn dư lắng xuống đáy ao, hồ, lòng sông làm cho
môi trường nước bị ô nhiễm các chất hữu cơ, làm phát triển một số loài sinh
vật gây bệnh và xuất hiện một số tảo độc; thậm chí đã có dấu hiệu xuất hiện

17

PHẦN III
ĐỐI TƯỢNG NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: chất lượng nước thải của công ty Nhiệt Điện
Cao Ngạn – Vinacomin Thành Phố Thái Nguyên
- Phạm vi nghiên cứu: Môi trường nước tại Phường Quan Triều Thành
Phố Thái Nguyên
3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành
Địa điểm: Ngõ 719, đường Dương Tự Minh, phường Quan Triều - thành
phố Thái Nguyên - tỉnh Thái Nguyên Thời gian tiến hành: Từ 20/01/2014-
30/04/2014
3.3. Nội dung nghiên cứu
- Điều kiện tự nhiên – kinh tế, xã hội phường Quan Triều
- Đặc điểm cơ bản của nhà máy Nhiệt điện Cao Ngạn Thái Nguyên
- Đánh giá chất lượng nước thải của công ty Nhiệt Điện Cao Ngạn –
Vinacomin Thành Phố Thái Nguyên
- Để xuất một số giải pháp xử lý, phòng ngừa ô nhiễm nguồn nước
3.4. Phương pháp nghiên cứu
3.4.1. Phương pháp điều tra thu thập thông tin thứ cấp
- Thu thập thông tin, số liệu thứ cấp về nhà máy Nhiệt điện Cao Ngạn
Thái Nguyên, số liệu quan trắc môi trường có liên quan, số liệu về thực trạng
sản xuất của nhà máy Nhiệt điện Cao Ngạn Thái Nguyên.
- Thu thập tài liệu văn bản có liên quan.
3.3.2. Phương pháp phân tích
* Chỉ tiêu phân tích
- Phân tích các chỉ tiêu nước mặt.


COD , TSS , độ cứng, Cd, Pb, Hg, Fe, Cl
-
, SO
2-
4
, S
2-
,
NH
4-
N, tổng N , tổng P và coliform
- Phương pháp thống kê xử lý số liệu các số liệu được xử lý thống kê
trên máy tình bằng word và Excel.
3.3.3. Phương pháp điều tra khảo sát thực địa
- Áp dụng phương pháp điều tra phỏng vấn bằng phiếu câu hỏi trên
thực địa
- Tiến hành phỏng vấn trên địa bàn khu dân cư quanh công ty.
3.3.4. Phương pháp so sánh kết quả phân tích
- Sử dụng các tiêu chuẩn để so sánh.
3.3.5. Tổng hợp viết báo cáo

19

PHẦN IV

thấp nhất đạt 997 mm.
4.1.1.3. Thuỷ văn
Nằm chung trong hệ thống thuỷ văn của thành phố Thái Nguyên
nhưng tác động lớn nhất lên hệ thống thủy văn trên địa bàn phường là Sông

Trích đoạn Ảnh hưởng do hoạt động sản xuất của công ty tới môi trường và cuộc Giải pháp tuyên truyền giáo dục và xã hội hóa công tác BVMT
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status