Trường Đại học Tài nguyên và môi trường Hà Nội
Khoa: Môi trường
BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
Khoa Môi trường
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Tên đề tài:
“Đánh giá hiện trạng và đề xuất một số giải pháp quản lý rác thải sinh
hoạt tại huyện Xuân Trường”.
Chuyên viên hướng dẫn:
Nguyễn Thị Mai Liên
Sinh viên thực hiện :
Đặng Thị Phượng
Lớp:
CĐ9KM3
Khoa :
Môi trường
Hà Nội ,2013
hướng dẫn em làm báo cáo thực tập tốt nghiệp. Để hoàn thành tốt thời gian thực
tập vừa qua em xin chân thành cảm ơn các cô chú, anh chị trong phòng tài
Nguyên Và Môi Trường huyện Xuân trường đã tạo điều kiện giúp đỡ em.
Thông qua bài báo cáo thực tập này em xin trình bày những kiến thức mình
đã thu hoạch được. Tuy nhiên không thể tránh khỏi những thiếu xót. Kính mong
thầy cô xem xét và bổ sung sửa chữa để em có thể hoàn thiện hơn kiến thức của
mình.
Cuối cùng em kính chúc thầy cô mạnh khỏe để tiếp tục chèo lái con đò sự
nghiệp của mình, dẫn dắt nhiều thế hệ trên con đường học tập. Chúc phòng Tài
Nguyên Và Môi Trường Huyện ngày càng vững mạnh và hoàn thành tốt nhiệm
vụ.
Sinh viên:
Đặng Thị Phượng
2
Lớp: CD9KM3
Trường Đại học Tài nguyên và môi trường Hà Nội
Khoa: Môi trường
Mục lục
PHẦN 1: PHẦN MỞ ĐẦU.
1.1 – TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI………………………………………
1.2 – MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU…………………………………………….
1.3 – YÊU CẦU…………………………………………………………………
PHẦN 2 : TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU.
3.3.1 - Phương pháp thu nhập:...........................................................................
3.3.2 – Phương pháp khảo sát thực địa:..............................................................
3.3.3 – Phương pháp phân tích:...........................................................................
PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
4.1 - ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN , KINH TẾ , XÃ HỘI :........................................
4.1.1 - Vị trí địa lý : ...............................................................................................
4.1.2 - Địa hình : ...................................................................................................
4.1.3 – Khí hậu : ...................................................................................................
4.1.4 – Tài nguyên :..............................................................................................
4.1.4.2Tài
đất:...................................................................................
nguyên
4.1.4.3
Tài
nước:............................................................................
nguyên
4.2 – PHÁT TRIỂN XÃ HỘI : ..........................................................................
4.2.1 - Tốc độ gia tăng dân số :...........................................................................
4.2.2 - Diễn biến đô thị hoá và gia tăng tỷ lệ dân số đô thị : ........................
4.2.3 - Sức khoẻ cộng đồng : ...............................................................................
4.3 – PHÁT TRIỂN KINH TẾ : .......................................................................
4.3.1- Phát triển GDP và bình quân thu nhập trên đầu người của địa
phương..................................................................................................................
4.3.2 – Tỷ lệ đóng góp GDP của các ngành kinh tế chủ yếu trong 3 năm
gần đây (công nghiệp – xây dựng, dịch vụ, nông nghiệp –lâm nghiệp –
thuỷ sản ) :.......................................................................................................
a bn huyn Xuõn Trng:...............................................................................
4.6.4.1 - Hn ch trong cụng tỏc qun lý :...........................................................
4.6.4.2 Hn ch trong cụng tỏc x lý:...................................................................
4.7 - XUT MT S BIN PHP QUN Lí, X Lí RC THI TI
HUYN XUN TRNG:..................................................................................
4.7.1- Bin phỏp qun lý:......................................................................................
4.7.2- Các giải pháp tháo gỡ khó khăn vớng mắc:.
4.7.2 - Bin phỏp x lý:.........................................................................................
4.7.3 - Qun lý mụi trng trong linh vc chn nuụi:.......................................
4.7.4. Nhim v ca cỏc cp chớnh quyn trong cụng tỏc bo v mụi trng :
PHN 5 : KT LUN V KIN NGH.
5.1 - Kt lun:
5.2 - ngh:
Sinh viờn:
ng Th Phng
5
Lp: CD9KM3
Trng i hc Ti nguyờn v mụi trng H Ni
Khoa: Mụi trng
PHN 1: PHN M U.
1.1 TNH CP THIT CA TI:
Vit Nam ang trong giai on y mnh quỏ trỡnh cụng nghip húa hin
6
Lp: CD9KM3
Trường Đại học Tài nguyên và môi trường Hà Nội
Khoa: Môi trường
Ô nhiễm môi trường từ rác thải sinh hoạt không phải là một đề tài mới được
nêu ra để gây sự chú ý cho xã hội, mà nó đã là một vấn đề rất nghiêm trọng cần
được sự quan tâm của cả cộng đồng. Không cần các phương tiện kỹ thuật để đo
lường hay các nhà chuyên môn mà ngay cả người dân cũng nhận thấy được tình
trạng ô nhiễm đang ngày càng trầm trọng hơn.
Xuất phát từ thực tế nói trên và nguyện vọng của bản thân cùng với sự
đồng ý của Ban giám hiệu nhà trường, của Ban chủ nhiệm khoa Môi trường
trường Đại học Tài nguyên và môi trường, dưới sự hướng dẫn trực tiếp của
chuyên viên Nguyễn Thị Mai Liên em tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá
hiện trạng và đề xuất một số giải pháp quản lý rác thải sinh hoạt tại
huyện Xuân Trường”.
1.2 – MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU:
- Điều tra số lượng, thành phần của rác thải sinh hoạt trên địa bàn
huyện Xuân Trường.
- Điều tra công tác quản lý, vận chuyển thu gom,công tác tuyên truyền
vệ sinh môi trường và nhận thức của người dân về rác thải sinh hoạt.
- Đề xuất một số biện pháp quản lý, xử lý rác thải sinh hoạt nhằm góp
phần giảm thiểu ô nhiễm.
1.3 – YÊU CẦU:
- Xác định khối lượng và thành phần rác thải sinh hoạt hộ gia đình,
lượng rác thải bình quân trên đầu người (Kg/người/ngày) trên địa bàn huyện.
- Rác thải là các loại rác không ở dạng lỏng, không hòa tan được thải ra rừ
các hoạt động sinh hoạt, công nghiệp, xây dựng, khai thác mở…
- Rác thải là những vật chất ở dạng rắn do các hoạt động của con người và
động vật tạo ra. Những sản phẩm này thường ít được sử dụng do đó nó là sản
phẩm ngoài ý muốn của con người. Rác thải có thể ở dạng thành phẩm, được tạo
ra trong hầu hết các giai đoạn sản xuất và trong tiêu dùng.
2.2.2 – Rác thải sinh hoạt:
- Theo Nghị định sè: 59/2007/NĐ-CP ngày 9/4/2007 của Chính phủ về
quản lý chất thải rắn định nghĩa một số từ ngữ như sau:
+ Chất thải rắn sinh hoạt là chất thải rắn phát thải trong sinh hoạt cá nhân,
hộ gia đình, nơi công cộng.
Sinh viên:
Đặng Thị Phượng
8
Lớp: CD9KM3
Trng i hc Ti nguyờn v mụi trng H Ni
Khoa: Mụi trng
+ Rỏc: l thut ng dựng ch cht thi rn hỡnh dng tng i c nh,
b vt b t hot ng ca con ngi. Rỏc sinh hot hay cht thi rn sinh hot
l mt b phn ca cht thi rn, c hiu l cỏc cht thi phỏt sinh t cỏc hot
ng sinh hot hng ngy ca con ngi.
- Rỏc thi sinh hot l nhng cht thi cú lien quan n cỏc hot ng ca
Cơ sở, bệnh
viện
Giao thông,
xây dựng
Chính quyễn
địa phương
Sinh viờn:
ng Th Phng
9
Khu CN, nhà
máy xí
nghiệp
Lp: CD9KM3
Trường Đại học Tài nguyên và môi trường Hà Nội
Khoa: Môi trường
gom chất thải rắn sinh hoạt chưa đi vào nề nếp, rác thải sinh hoạt mới chỉ được
thu gom chưa thực hiện những biện pháp phân loại chất thải và tách các loại chất
thải ngay tại nguồn.
Trong 03 năm gần đây nền công nghiệp trên đại bàn huyện phát triển mạnh,
các làng nghề cũng phát triển nhanh nên chất thải công nghiệp, chất thải làng
Đặng Thị Phượng
10
Lớp: CD9KM3
Trường Đại học Tài nguyên và môi trường Hà Nội
Khoa: Môi trường
chúng làm cản trở sự vận chuyển Oxy, làm hại các mô thần kinh, thậm chí gây
tử vong.
Tại các trạm bãi trung chuyển rác xen kẽ khu vực dân cư là nguồn gây ô
nhiễm môi trường không khí do mùi hôi từ rác, bụi cuốn lên khi xúc rác, bụi
khói, tiếng ồn và các khí thải độc hại từ các xe thu gom, vận chuyển rác.
Tại các bãi chôn lấp chất thải rắn vấn đề ảnh hưởng đến môi trường khí là
mùi hôi thối, mùi khí metan, các khí độc hại từ các chất thải nguy hại.
- Với môi trường đất: rác thải sinh hoạt mang nhiều thành phần khác
nhau, mỗi chất lại tác động tới môi trường đất không giống nhau. Rác thải vứt
trên đất làm mất cân bằng hoặc làm mất hệ vi sinh vật trong đất, thay đổi thành
phần trong đất, làm mất tính chất của đất từ đây làm ảnh hưởng tới năng suất
cây trồng cũng như sự sống của sinh vật sống trên và trong đất.
Hiện nay, túi nilon có trong rác thải sinh hoạt là rất phổ biến, mà theo tính
toán của các nhà khoa học chất liệu này có thể tồn tại hàng trăm năm trong đất.
Hơn nữa, các chất nguy hại từ các đồ vật thải bỏ trong gia đình cũng làm cho đất
trở thành độc hại.
Rác thải sinh hoạt nằm rải rác khắp nơi không được thu gom đều được lưu
giữ lại trong đất, một số loại chất thải khó phân hủy như túi nilon, vỏ lon,
hydrocacbon… nằm lại trong đất làm ảnh hưởng tới môi trường đất: thay đổi cơ
Ở các bãi chôn lấp rác chất ô nhiễm trong nước rác là tác nhân gây ô
nhiễm nguồn nước ngầm trong khu vực và các nguồn nước ao hồ, sông suối lân
cận. Tại các bãi rác, nếu không tạo được lớp phủ bảo đảm hạn chế tối đa nước
mưa thấm qua thì cũng có thể gây ô nhiễm nguồn nước mặt.
Không chỉ ở thành thị mà tình trạng ô nhiễm môi trường nước đã diễn ra
cả ở khu vực nông thôn, do không có nơi đổ rác nên mọi người thường đổ ra
đồng ruộng, ra đường, ra các con sông, con suối… làm chất lượng nước ở đây
suy giảm một cách nghiêm trọng
- Với mỹ quan đô thị: Đường phố, hè phố là bộ mặt bên ngoài của đô thị,
nếu như ở đó rác vứt bừa bãi, các đống rác tồn đọng bẩn thỉu, hôi thối thì đã làm
giảm và mất hết vẻ ''Xanh - Sạch - Đẹp'' của phố phường. Ngày nay, quá trình
đô thị hoá là quy luật phát triển tất yếu. Thông thường một đô thị phát triển, tỉ lệ
thuận với nó là lượng rác thải phát sinh và tỷ lệ nghịch với nó là chất lượng môi
trường. Để cân bằng 3 yếu tố phát triển, rác thải, môi trường; con người cần phải
kiểm soát và xử lý được những rác thải do hoạt động sinh sống tạo ra, không thể
đẩy rác thải cho môi trường tự nhiên tự điều chỉnh. Môi trường tự nhiên có khả
năng tự điều chỉnh nhưng chỉ trong giới hạn nhất định. Vì thế đối với lượng rác
thải ngày càng nhiều của đô thị con người phải có biện pháp quản lý, xử lý để
không gây hậu quả nghiêm trọng đối với môi trường.
Đối với hệ sinh thái: Nước thải từ chăn nuôi có nồng độ ô nhiễm rất cao
khi thải trực tiếp ra môi trường gây ảnh hưởng đén môi trường nước sinh hoạt
khu vực nông thôn, ảnh hưởng tới sức khoẻ con người. Bên cạnh đó dư lượng
thuốc bảo vệ thực vật cũng là nguyên nhân gây ảnh hưởng đến môi trường. Các
bãi rác hoạt động không đúng quy trình vận hành. Thu gom không phân loại đổ
tập chung, không có hoá chất, chủng vi sinh vật phân huỷ… Gây ảnh hưởng tới
cảnh quan môi trường. Một số bãi rác quy hoạch không phù hợp nên ảnh hưởng
tới môi trường nước ngầm, nước mặt.
Khái quát về tác động môi trường của các hoạt động phát triển liên quan
tới tài nguyên thiên nhiên.
Sinh viên:
quá do chạy theo cơ chế thị
trường trước mắt.
Trách nhiệm quản lý tài
nguyên rõ ràng, cụ thể Do thuận lợi trước mắt một số đã
hơn trước.
sử dụng các hoá chất nông nghiệp
nguy hại cho môi trường và sức
Môi trường, cảnh quan
khoẻ con người .
một số vùng nông thôn
được cải thiện.
Chuyển đổi cơ Nâng cao năng suốt và
cấu sản xuất chất lượng sử dụng tài
nông nghiệp.
nguyên, nâng cao thu
nhập và đời sống của
nhân dân.
Phát triển cơ cấu sản xuất nông
nghiệp không hợp lý, chạy theo
lợi nhuận tạm thời trước mắt,gây
tác hại lâu dài về môi trường và
khó khăn về kinh tế cho nhân dân.
Phát triển tiểu Nâng cao thu nhập tạo
thủ công nghiệp việc làm, tận dụng hợp lý
tiểu thủ CN nông sản phẩm.
dịch vụ ở nông
thôn.
Nếu không tính được các yếu tố
môi trường có thể gây len việc
lãng phí, nguy hại tài nguyên, gây
ô nhiễm nghiêm trọng đến môi
trường, làm suy giảm đa dạng đa
dạng sinh học.
Lớp: CD9KM3
Trường Đại học Tài nguyên và môi trường Hà Nội
Khoa: Môi trường
vào nông thôn.
Xoá đói giảm
nghèo tạo công
ăn việc làm ở
nông thôn.
Có tác động rất tốt về
môi trường xã hội, giảm
sức ép của đói nghèo lên
tài nguyên và môi trường.
Một số dự án, giải pháp cụ thể có
thể có tác động tiêu cực tới tài
nguyên và môi trường, nếu không
lồng ghép hợp lý các vấn đề này.
ép về dân Một số dự án, giải pháp cụ thể có
nguyên và thể có tác động tiêu cực tới tài
nguyên và môi trường, nếu không
lồng ghép hợp lý các vấn đề này.
tài nguyên
và môi
Hợp lý hoá các luồng di
cư nông thôn vào đô thị.
2.4.2 - Rác thải ảnh hưởng tới sức khoẻ con người.
Bất kì một sinh vật sống nào đều trao đổi vật chất và năng lượng với môi
trường bên ngoài, con người cũng vậy. Nhưng khi các môi trường sống (đất,
nước, không khí) đều đang biến đổi theo chiều hướng xấu đi thì chắc chắn sức
khoẻ của con người sẽ bị tác động theo chiều hướng không tốt. Ví dụ: các hợp
chất hữu cơ bền một trong những dạng chất thải nguy hại được xem là ảnh
hưởng lớn đến sức khoẻ của con người và môi trường - những hợp chất hữu cơ
này vô cùng bền vững, tồn tại lâu trong môi trường, có khả năng tích luỹ sinh
học trong nông sản, thực phẩm và trong các nguồn nước, mô mỡ của động vật
gây ra hàng loạt các bệnh nguy hiểm đối với con người, phổ biến nhất là bệnh
Sinh viên:
Đặng Thị Phượng
14
Lớp: CD9KM3
Trường Đại học Tài nguyên và môi trường Hà Nội
nghề nghiệp như bệnh về đường hô hấp ngoài da…
Sinh viên:
Đặng Thị Phượng
15
Lớp: CD9KM3
Trường Đại học Tài nguyên và môi trường Hà Nội
Khoa: Môi trường
PHẦN 3: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 – ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU:
- Đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu về hiện trạng rác thải sinh hoạt trên
địa bàn huyện Xuân Trường (nguồn phát sinh, thành phần, khối lượng rác) và
hiện trạng quản lý rác thải tại đây (tình hình thu gom, vận chuyển, xử lý........)
- Phạm vi nghiên cứu: UBND huyện Xuân Trường.
3.2 – NỘI DUNG NGHIÊN CỨU:
- Đặc điểm điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của huyện Xuân Trường:
+ Đặc điểm điều kiện tự nhiên: Vị trí địa lý, địa hình, địa mạo, khí hậu, thủy
văn, các nguồn tài nguyên.
+ Đặc điểm kinh tế, xã hội: Tốc độ tăng trưởng kinh tế, dân số, lao động, việc
làm và thu nhập; sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ; cơ sở hạ tầng kỹ
thuật, hạ tầng xã hội.
- Quản lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn huyện Xuân Trường:
+ Thực trạng phát sinh rác thải sinh hoạt của huyện: Thành phần rác thải sinh
Khảo sát thực địa công tác thu gom, vân chuyển về các điểm tập kết rác thải
của huyện. Công tác xử lý tại bãi rác trực tiếp đi thực địa bãi rác tại các xã.
3.3.3 – Phương pháp phân tích:
Dựa vào số liệu từ Phòng tài nguyên và môi trường huyện Xuân Trường, dựa
vào quá trình trực tiếp đi khảo sát thưc địa và kiến thức thu được trong quá trình
học tập tại trường. Em phân tích công tác thu gom vận chuyển xử lý và đưa ra
kết luận về sụ hợp lý, kiến nghị những giải pháp để nâng cao hiệu quả công tác
xử lý rác thải sinh hoạt tại huyện Xuân Trường.
Sinh viên:
Đặng Thị Phượng
17
Lớp: CD9KM3
Trường Đại học Tài nguyên và môi trường Hà Nội
Khoa: Môi trường
PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
4.1 - ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN , KINH TẾ , XÃ HỘI :
4.1.1 - Vị trí địa lý :
Huyện Xuân trường là một huyện phía Nam của tỉnh Nam Định, là một khu
vực đồng bằng tương đối bằng phẳng, canh tác chủ yếu là lúa nước và lúa màu.
Có toạ độ địa lý từ 20015' đến 20024' vĩ độ Bắc và từ 106017' đến 108025' kinh
độ Đông. Cách thành phố Nam Định 30km, với trục giao thông chính là quốc lộ
21, và đường tỉnh lộ 489, 481… chạy qua.
đồng bằng, đã được khai thác cải tạo lâu đời phù hợp cho thâm canh tăng vụ, với
nhiều loại mô hình canh tác cho hiệu quả kinh tế cao như mô hình lúa – màu, lúa
– rau, lúa – cá,
Sinh viên:
Đặng Thị Phượng
19
Lớp: CD9KM3
Trường Đại học Tài nguyên và môi trường Hà Nội
Khoa: Môi trường
- Nhìn chung, đất đai của huyện có độ phì cao, đặc biệt là khu vực ngoài đê có
thể phát triển nhiều loại cây trồng như cây lương thực, cây rau màu, cây lâu năm, cây
ăn quả và có thể ứng dụng nhiều mô hình đạt hiệu quả kinh tế cao.
4.1.4.3 - Tài nguyên nước:
Nước phục vụ cho sản xuất và sinh hoạt của nhân dân trong huyện được
lấy từ hai nguồn là nước mặt và nước ngầm.
- Nước mặt: chủ yếu là sông Hồng vào sông Sò, ngoài ra còn hệ thống
sông Cát Xuyên, sông Mã . Ngoài ra, còn có hệ thống hồ, đầm, ao rất rộng lớn
(hơn 300 ha).
Nguồn nước mặt cung cấp đáp ứng cơ bản nhu cầu tưới cho cây trồng,
còn vùng bãi sông Ninh Cơ về mùa khô vẫn chưa đáp ứng đủ nhu cầu nước tưới
cho cây trồng vùng bãi.
- Nước ngầm: tầng chứa nước nằm ở độ sâu 30 - 60m, bao gồm 2 lớp cát
Kinh tế huyện Xuân Trường trong những năm gần đây đang phát triển. Khu
vực nghành nghề công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp phát triển mạnh. tập trung
lớn là Thị trấn Xuân Trường, các cụm công nghiệp đã thúc đẩy, kéo theo quá
trình đô thị hoá diễn ra mạnh mẽ ở khu vực này. Sự phát triển của đô thị kéo
theo sự gia tăng dân số đô thị rất lớn.
4.2.3 - Sức khoẻ cộng đồng :
Sức khoẻ cộng đồng trong những năm gần đây được các ban ngành đặc biệt
quan tâm. Trong đó phải kể đến ngành y tế đã có nhiều cố gắng trong công tác
chăm sóc, bảo vệ sức khoẻ cho nhân dân. Các trương trình y tế quốc gia, y tế dự
phòng, y tế cộng đồng được triển khai đồng bộ. Công tác quản lý hành nghề y
dược tư nhân, công tác tuyên truyền, giáo dục sức khoẻ, vệ sinh môi ttrường, vệ
sinh an toàn thực phẩm được đẩy mạnh. Đời sống nhân dân được năng cao, đến
nay trên toàn huyện số hộ sử dụng nước sạch chiếm 80%.
4.3 – PHÁT TRIỂN KINH TẾ :
4.3.1- Phát triển GDP và bình quân thu nhập trên đầu người của địa
phương.
Đời sống nhân dân trong những năm qua tăng nhanh, tốc độ tăng trưởng
kinh tế năm 2012 đạt 30%. Thu nhập bình quân đầu người những năm gần đây
có nhiều sự thay đổi lớn. Trong những năm qua với việc đẩy mạnh phát triển
CN- TTCN, việc xây dựng, mở rộng các cụm CN đẩy mạnh tốc độ phát triển
kinh tế. Nền kinh tế huyện tiếp tục có tốc độ tăng trưởng khá, cơ cấu kinh tế, cơ
cấu cây trồng, vật nuôi trên địa bàn huyện có sự chuyển biến tích cực.
4.3.2 – Tỷ lệ đóng góp GDP của các ngành kinh tế chủ yếu trong 3 năm
gần đây (công nghiệp – xây dựng, dịch vụ, nông nghiệp –lâm nghiệp –
thuỷ sản ) :
Trong 3 năm 2010-2012, nền kinh tế của huyện vẫn duy trì được khả năng
tăng trưởng khá nhanh và tương đối bền vững. Công nghiệp, TTCN tăng nhanh
năm 2010 chiếm 30.45% đến năm 2012 chiếm 49.2%. Chỉ trong 3 năm ngành
công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, xây dựng trên địa bàn huyện tăng nhanh.
Nông nghiệp thuỷ
sản
%
32.85
34.59
53.2
2
Cơ cấu ngành CNTTCN - XD
%
34.50
36.59
56.26
3
Cơ ccáu ngánh
dịch vụ
%
Tổng
số
người
lao
động
Tỷ lệ
diện
tích cây
xanh
Có hay
chưa có
trạm
xử lý
nước
Tình
hình xử
lý khí
thải
Tỷ
lệ
diện
tích
đã
lấp
đầy
có
có
trấn
Xuân
sửa
Trường
chưa
Không
Không
Không
Không
13.9
tàu
2
Cụm
Xuân
biến
Khoa: Môi trường
có
có
có
có
10
Không
Không
Không
có
có
có
lâm sản
3
trung
Xuân
tâm
Trường
2011
10.8
4.000
huỵên
4.3.4 - Đánh giá chung:
A. Thuận lợi:
+ Huyện Xuân Trường có vị trí thuận lợi, có hệ thống giao thông tương
đối hoàn chỉnh, tạo điều kiện thuận lợi giao lưu thông thương hàng hoá với các
địa bàn trong thành phố. Trong thời gian tới huyện được đầu tư xây dựng mới và
nâng cấp nhiều công trình hạ tầng cơ sở, mở rộng, phát triển đô thị và tiếp nhận
các dự án phát triển công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp, thương mại, du lịch…
+ Là huyện có địa hình bằng phẳng, khí hậu thuận lợi phù hợp với một số
loại cây trồng có giá trị kinh tế cao như: lúa, ngô, khoai lang, đậu tương… Bên
cạnh đó ngành chăn nuôi cũng có điều kiện phát triển.
+ Xuân Trường có lực lượng lao động dồi dào, các làng nghề truyền thống
vẫn được duy trì và ngày càng mở rộng là nguồn lực quan trọng thúc đẩy kinh tế
của huyện phát triển, hơn thế nữa trình độ dân trí ngày được nâng cao, thuận lợi
cho việc tiếp thu khoa học kỹ thuật để áp dụng vào sản xuất.
HUYỆN XUÂN TRƯỜNG.
Công tác quản lý rác thải trên địa bàn Huyện ở mức thấp. Tại đây chưa có
sự quản lý đồng bộ chung cho toàn huyện mà từng xã có sự quản lý riêng. Do
vậy, không có biện pháp quản lý hoạt động của đội thu gom cũng như không
theo dõi được tình hình phát sinh rác thải của thị trấn.
Các nguồn phát sinh rác thải sinh hoạt:
Các nguồn phát sinh rác thải chủ yếu từ:
+ Hộ gia đình: thực phẩm thừa, carton, nhựa, vải, da, gỗ vụn, thuỷ tinh,
nilon, lon, các chất thải đặc biệt (đồ điện hỏng, pin, bình điện, dầu, lốp xe…)
+ Thương mại (quán ăn, chợ, trạm xăng dầu, gara,…): giấy, carton, , các
loại rác đặc biệt (dầu mỡ, lốp xe,…), các chất độc hại,…
+ Cơ quan (trường học, bệnh viện, các cơ quan hành chính,…): giấy,
carton, nhựa, thức ăn thừa, thuỷ tinh
+ Xây dựng di dời (các địa điểm xây dựng mới, sủa chữa đường xá, di dời
nhà cửa,…): gỗ, thép, gạch, bê tông, vữa, bụi, ximăng,…
+ Công nghiệp (xây dựng, chế tạo, công nghiệp nhẹ,…): chất thải không
phải từ các quá trình công nghiệp như thức ăn thừa, tro, bã,…
Sinh viên:
Đặng Thị Phượng
24
Lớp: CD9KM3
Trường Đại học Tài nguyên và môi trường Hà Nội
Khoa: Môi trường
5%
Đất cát, xỉ than,và các tạp chất khác
25%
Hình 4.5.Thành phần RTSH tại thị trấn Xuân Trường.
Sinh viên:
Đặng Thị Phượng
25
Lớp: CD9KM3