ĐÁNH GIÁ HIệN TRạNG và đề XUấT một số BIệN PHÁP QUẢN lý rác THảI SINH HOạT tại THÀNH PHố cẩm PHả - Pdf 30

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

***

PHẠM THÚY KIỀU ðÁNH GIÁ HIệN TRạNG VÀ ðề XUấT MộT Số
BIệN PHÁP QUẢN LÝ RÁC THảI SINH HOạT TẠI
THÀNH PHố CẩM PHả LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành:

Mã số:KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
60.85.02 Người hướng dẫn khoa học:


hoàn thành Luận văn thạc sỹ.
ðặc biệt, em xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc nhất tới PGS. TS Phạm
Ngọc Thụy ñã dành nhiều thời gian và tâm huyết trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo
tận tình cho em hoàn thành ñề tài nghiên cứu ñề tài này.
Qua ñây tôi cũng xin gửi lời cảm ơn tới Sở Tài nguyên Môi trường tỉnh
Quảng Ninh, các cán bộ phòng Chi cục Bảo vệ môi trường, UBND thành phố
Cẩm Phả, Công ty Cổ phần Môi trường ðô thị Cẩm Phả, khu xử lý rác CTR
Quang Hanh, Công ty TNHH Quang Phong, Tập ñoàn INDEVCO ñã tạo mọi
ñiều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình thu thập số liệu ñể hoàn thiện luận
văn.
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn gia ñình, bạn bè, những người ñã
ñộng viên và giúp ñỡ tôi về tinh thần, vật chất trong suốt quá trình học tập và
thực hiện ñề tài.
Xin chân thành cảm ơn.
Hà Nội, ngày 24 tháng 10 năm 2012
Học viên
Phạm Thúy Kiều
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

iii

MỤC LỤC

LỜI CAM ðOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU vi

3.3. Phương pháp nghiên cứu 36
3.3.1. Phương pháp ñiều tra tài liệu thứ cấp 36
3.3.2. Phương pháp ñiều tra bằng phiếu câu hỏi 37
3.3.3. Phương pháp chuyên gia, chuyên khảo 37
3.3.4. Phương pháp tính toán và xử lý số liệu 37
3.3.5. Phương pháp mô hình hóa môi trường 37
3.3.6. Phương pháp tính toán hệ thống thu gom, vận chuyển RTSH 38
3.3.7. Phương pháp phân tích SWOT 39
3.3.8. Phương pháp sơ ñồ VenN 40
4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 41
4.1. Giới thiệu thành phố Cẩm Phả về ñiều kiện tự nhiên- kinh tế- xã hội 41
4.1.1. ðiều kiện tự nhiên 41
4.1.2. ðiều kiện kinh tế- xã hội thành phố Cẩm Phả 45
4.2. Thực trạng rác thải sinh hoạt trên ñịa bàn TP. Cẩm Phả 48
4.2.1. Nguồn gốc phát sinh và thành phần của RTSH 48
4.2.2. Khối lượng rác thải sinh hoạt phát sinh 50
4.2.3. Thành phần rác thải sinh hoạt 53
4.2.4. Hệ thống lưu trữ tại nguồn 54
4.3. Thực trạng quản lý rác thải sinh hoạt tại TP. Cẩm Phả 54
4.3.1. Hệ thống các cấp quản lý rác thải sinh hoạt 54
4.3.2. Các giải pháp quản lý rác thải sinh hoạt tại TP. Cẩm Phả 57
4.4. ðánh giá công tác quản lý rác thải sinh hoạt tại TP. Cẩm Phả 66
4.4.1. Tính hiệu quả của công tác quản lý rác thải sinh hoạt 66
4.4.2. Những vấn ñề ñặt ra trong quản lý RTSH tại TP. Cẩm Phả 69
4.5. Một số giải pháp quản lý rác thải sinh hoạt trên ñịa bàn TP. Cẩm Phả 73
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

v

4.5.1. Dự báo rác thải sinh hoạt tại TP. Cẩm Phả ñến năm 2020 73

TN & MT
TP
TTC
UBND
Bảo vệ môi trường
Ban quản lý
Bảo tồn biến
Công nghiệp hóa – Hiện ñại hóa
Chất thải rắn
Chất thải rắn sinh hoạt
Nhu cầu ôxi
Hợp tác xã
Khoa học công nghệ
Khối lượng
Kinh tế- xã hội
Môi trường ñô thị
Quy chuẩn Việt Nam
Rác thải sinh hoạt
Tiêu chuẩn Việt Nam
Trách nhiệm hữu hạn
Tài nguyên và Môi trường
Thành phố
Trạm trung chuyển
Ủy ban nhân dân
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

vii

năm 2010

26

2.12 Tỷ lệ thu gom CTR sinh hoạt ở một số ñô thị năm 2009 30

4.1 Nhiệt ñộ không khí trung bình các tháng và năm 42

4.2 Lượng bốc hơi trung bình các tháng và năm (mm) 42

4.3 ðộ ẩm trung bình trong các tháng và trung bình năm (%) 43

4.4 Lượng mưa trung bình các tháng và năm (mm) 43

4.5 Cơ cấu kinh tế TP. Cẩm Phả quý I năm 2012 46

4.6 Khối lượng rác thải sinh hoạt trên ñịa bàn TP. Cẩm Phả 50

4.7 Lượng RTSH trên ñịa bàn các phường xã tại TP. Cẩm Phả
năm 2011

51

4.8 Lượng RTSH bình quân trên ñầu người theo ngày trong tuần
tại TP. Cẩm Phả

52

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………


4.17 Dự báo quy mô xe thu gom cần ñầu tư qua các năm 82

4.18 Quy hoạch vị trí ñược xét lựa chọn xây dựng các khu xử lý
CTR

83

4.19 Các loại chất thải tái chế 84

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

ix

DANH MỤC BIỂU ðỒ
Stt Tên biểu ñồ Trang

2.1 Tỷ lệ triệu chứng bệnh tật của nhóm nghiên cứu và nhóm ñối
chứng [35]

11

2.2 Thành phần CTR toàn quốc năm 2008 và xu hướng thay ñổi
trong thời gian tới [3]

23

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

x


gắn liền với phát triển bền vững ñang là vấn ñề ñược ñặt ra trên toàn thế giới,
ñặc biệt ñối với các quốc gia ñang phát triển, trong ñó có Việt Nam.
Cùng với sự phát triển kinh tế - xã hội của nước ta, trong những năm gần
ñây các ngành sản xuất kinh doanh dịch vụ ở các ñô thị và khu công nghiệp
ñược mở rộng và phát triển nhanh chóng, một mặt ñóng góp tích cho sự phát
triển của ñất nước, mặt khác tạo ra một lượng lớn chất thải rắn bao gồm: chất
thải sinh hoạt, chất thải công nghiệp, chất thải y tế…vv. Theo thống kê mới
nhất của Báo cáo môi trường Quốc gia năm 2011, tổng lượng chất thải phát
sinh năm 2008 là 27.868.000 tấn thì trong ñó lượng chất thải ñô thị là nhiều
nhất với 12.802.000 tấn (chiếm 45,95%), tiếp theo là chất thải nông thôn
9.078.000 tấn (chiếm 32,57%); còn lại là chất thải công nghiệp (chiếm
17,17%), chất thải y tế (chiếm 0,64%) và chất thải làng nghề là 1.023.000 tấn,
chiếm 3,67%. Tại hầu hết các ñô thị trong nước khối lượng chất thải rắn sinh
hoạt chiếm 60,0- 70,0% tổng lượng chất thải ñô thị. ðiều này cho thấy ngoài
tình trạng ô nhiễm môi trường do rác thải từ các khu công nghiệp, nhà máy
thì tình trạng ô nhiễm môi trường do rác thải sinh hoạt chưa ñược phân loại,
thu gom và xử lý theo ñúng quy ñịnh ñang trở thành vấn ñề cấp bách ñối với
hầu hết các ñô thị trong cả nước, ñòi hỏi chúng ta phải có các biện pháp quản
lý khắc phục ñể ñảm bảo môi trường và phát triển bền vững.
Cẩm Phả là một thành phố ven biển trực thuộc tỉnh Quảng Ninh. Trong
những năm gần ñây, cùng với nhịp ñộ phát triển của khu vực các tỉnh phía
Bắc nói chung, tỉnh Quảng Ninh nói riêng, TP. Cẩm Phả ñã và ñang có nhiều
chuyển biến mới cả về kinh tế và xã hội; kéo theo ñó là sự gia tăng lượng phát
sinh rác thải sinh hoạt hàng ngày, gây khó khăn cho công tác thu gom và xử
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

2

lý. Mỗi ngày trên ñịa bàn TP có khoảng 167,552 tấn rác thải sinh hoạt/ngày,
tuy nhiên chỉ có khoảng 85,0- 90,0% ñược thu gom xử lý, phần còn lại ñược

sản xuất, các hoạt ñộng sống và duy trì sự tồn tại của cộng ñồng v.v…).
Trong ñó quan trọng nhất là các loại chất thải sinh ra từ các hoạt ñộng sản
xuất và hoạt ñộng sống [20].
- Theo Nguyễn Văn An (2005): Rác thải sinh hoạt (RTSH) là vật chất ở
thể rắn, lỏng, khí ñược sinh ra từ mọi người và mọi nơi như: gia ñình, trường
học, chợ, nơi mua bán công cộng, nơi vui chơi giải trí, cơ sở y tế, cơ sở sản
xuất kinh doanh, bến xe, bến ñò.
Theo Trần Kiên và Mai Sỹ Tuấn (2007): RTSH là chất thải do con người
thải ra sau khi sử dụng những sản phẩm trực tiếp từ thiên nhiên hoặc qua chế
biến của con người từ các khu dân cư và nó ñược xuất phát từ sinh hoạt hàng
ngày của con người.
2.1.2. Nguồn gốc phát sinh RTSH
Các nguồn chủ yếu phát sinh rác thải sinh hoạt bao gồm:
+ Các khu dân cư;
+ Khu trung tâm thương mại (nhà hàng, khách sạn, siêu thị, chợ…vv);
+ Cơ quan, công sở (trường học, trung tâm và viện nghiên cứu, bệnh
viện…vv);
+ Khu công cộng (nhà ga, công viên, khu vui chơi…vv).
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

4

Bảng 2.1: Các loại chất thải ñặc trưng từ nguồn RTSH
Nguồn thải Thành phần chất thải
Khu dân cư và thương mại
- Chất thải thực phẩm
- Giấy
- Cacton
- Nhựa
- Vải

Thành phần ðịnh nghĩa Ví dụ
1. Các chất cháy ñược
a. Giấy
Các vật liệu làm từ giấy bột và
giấy
Các túi giấy, mảnh bìa,
giấy vệ sinh…vv.
b. Hàng dệt Có nguồn gốc từ các sợi Vải, len, nylon…vv.
c. Thực phẩm
Các chất thải từ ñồ ăn thực
phẩm
Cọng rau, vỏ quả, thân
cây, lõi ngô…vv.
d. Cỏ, gỗ củi, rơm rạ
Các vật liệu và sản phẩm ñược
chế tạo từ gỗ, tre, rơm…vv
ðồ dung bằng gỗ như bàn,
ghế, ñồ chơi, vỏ dừa…vv.
e. Chất dẻo
Các vật liệu và sản phẩm ñược
chế tạo từ chất dẻo
Phim cuộn, túi chất dẻo,
chai, lọ…vv
f. Da và cao su
Các vật liệu và sản phẩm ñược
chế tạo từ da và cao su
Bóng, giày, ví và bang cao
su…vv
2. Các chất không
cháy

ðá cuội, cát, ñất, tóc…vv
Nguồn: [20]
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

6

2.1.4. Phân loại chất thải rắn
2.1.4.1 . Phân loại theo quan ñiểm thông thường
- Rác thải thực phẩm: ðó là những chất thải từ nguồn thực phẩm, nông
phẩm hoa quả trong quá trình sản xuất, thu hoạch, chế biến, bảo quản bị hư bị
thải loại ra. Tính chất ñặc trưng loại này là quá trình lên men cao, nhất là
trong ñiều kiện ẩm ñộ không khí 85,0 – 90,0%, nhiệt ñộ 30 – 35
0
C. Quá trình
này gây mùi thối nồng nặc và phát tán vào không khí nhiều bào tử nấm bệnh.
- Rác thải tạp: Bao gồm các chất cháy ñược và không cháy ñược, sinh ra
từ công sở, hộ gia ñình, khu thương mại. Loại cháy ñược gồm giấy, bìa,
plastic, vải, cao su, da, gỗ lá cây…; loại không cháy gồm thủy tinh, ñồ nhôm,
kim loại…vv.
- Chất thải của quá trình xây dựng và chỉnh trang ñô thị tạo ra bao gồm
bụi ñá, mảnh vỡ, bê tông, gỗ, gạch, ngói, ñường ống những vật liệu thừa của
trang bị nội thất…vv.
- Tro: Vật chất còn lại trong quá trình ñốt củi, than, rơm rạ…tạo ra từ các
hộ gia ñình, nhà hàng, nhà máy, xí nghiệp.
- Chất thải từ các nhà máy xử lý ô nhiễm: chất thải này có từ các hệ
thống xử lý nước, nước thải, nhà máy xử lý chất thải công nghiệp. Bao gồm
bùn cát lắng trong quá trình ngưng tụ chiếm 25,0 – 29,0%.
- Tàn dư nông nghiệp: vật chất loại bỏ từ các hoạt ñộng nông nghiệp như
gốc rơm rạ, cây trồng, chăn nuôi…vv. Hiện nay chất thải này chưa quản lý tốt
ngay cả ở các nước ñang phát triển, vì ñặc ñiểm phân tán về số lượng và khả

- Các chất thải từ ñồ ăn, thực
ph
ẩm;
- Các vật liệu và sản phẩm ñược
ch
ế tạo từ gỗ tre và rơm…;
- Các vật liệu và sản phẩm ñược
ch
ế tạo từ chất dẻo;
- Các vật liệu và sản phẩm ñược
ch
ế tạo từ da và cao su.

- Các túi giấy, các mảnh
bìa, giấy vệ sinh…vv;
- Vải len, bì tải, b
ì
nilon…vv;

- Các cọng rau, vỏ
qu
ả vv;
- ðồ dùng bằng gỗ như
bàn, gh
ế, ñồ chơi, vỏ
d
ừa…vv;
- Phim cuộn, túi chất dẻo,
chai, l
ọ chất dẻo,

gói, ñ
ồ ñựng vv;
- Chai lọ, ñồ ñựng bằng
th
ủy tinh, bóng ñèn…vv;
- Vỏ trai, ốc, xương,
g
ạch, ñá, gồm…vv.
3. Các ch
ất hỗn hợp
- Tất cả các loại vật liệu khác
không phân lo
ại, ñều thuộc loại
này. Lo
ại này chia thành 2 phần:
l
ớn hơn 5mm và nhỏ hơn 5mm.
- ðá cuội, cát, ñất,
tóc…vv.

Nguồn: [20]
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

8

2.2. Ô nhiễm môi trường do RTSH
2.2.1. Tác ñộng của RTSH ñến môi trường
2.2.1.1 . Tác ñộng ñến môi trường không khí
Nguồn rác thải từ các hộ gia ñình thường là các loại thực phẩm, chiếm tỷ
lệ cao trong toàn bộ khối lượng rác thải ra. Với nền khí hậu nhiệt ñới nóng

ñộ tại lò ñốt rác không ñủ cao và hệ thống thu hồi quản lý khí thải phát sinh
không ñảm bảo, khiến cho RTSH không ñược tiêu hủy hoàn toàn làm phát
sinh các khí CO, oxit nitơ, dioxin và furan bay hơi là các chất rất ñộc hại ñối
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

9

với sức khỏe con người. Một số kim loại nặng và hợp chất chứa kim loại (như
thủy ngân, chì) cũng có thể bay hơi, theo tro bụi phát tán vào môi trường.
Mặc dù, ô nhiễm tro, khói bụi thường là lý do khiếu nại của cộng ñồng vì dễ
nhận biết bằng mắt thường, nhưng tác nhân gây ô nhiễm nguy hiểm hơn nhiều
chính là các hợp chất (như kim loại năng, dioxin và furan) bám trên bề mặt
hạt bụi phát tán vào không khí.
2.2.1.2 . Tác ñộng ñến môi trường ñất
Các chất thải rắn có thể ñược tích lũy dưới ñất trong thời gian dài gây ra
nguy cơ tiềm tàng ñối với môi trường. Chất thải như gạch, ngói, thủy tinh,
ống nhựa, bê tông trong ñất rất khó bị phân hủy. Chất thải kim loại, ñặc biệt
là các kim loại nặng như chì, kẽm, ñồng tích lũy trong ñất và thâm nhập vào
cơ thể theo chuỗi thức ăn và nước uống, ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức
khỏe. Các chất thải có thể gây ô nhiễm ñất ở mức ñộ lớn là các chất tẩy rửa,
phân bón, thuốc bảo vệ thực vật vv.
Tại các bãi rác, bãi chôn lấp không hợp vệ sinh, không có hệ thống xử lý
nước rác ñạt chuẩn, hóa chất và vi sinh vật từ rác thải dễ dàng thâm nhập gây
ô nhiễm ñất.
Túi nilon là loại chất khó phân hủy, khi thải ra môi trường phải mất từ
hàng chục năm cho tới một vài thế kỷ mới ñược phân hủy hoàn toàn trong tự
nhiên. Sự phân hủy không hoàn toàn của túi nilon sẽ ñể lại trong ñất những
mảnh vụn, không có ñiều kiện cho vi sinh vật phát triển sẽ làm cho ñất chóng
bạc màu, không tơi xốp. Sự tồn tại của nó trong môi trường sẽ gây ảnh hưởng
nghiêm trọng tới ñất bởi túi nilon lẫn vào ñất sẽ ngăn cản ôxy ñi qua ñất, gây

Hàm lượng amoni của Nhà máy nước Tương Mai là 7-10 mg/l. Nhà máy
nước Hạ ðình 10- 15 mg/l, có lúc lên ñến 40 mg/l. Nhà máy nước Pháp Vân
là 20- 30 mg/l, có lúc lên ñến 60 mg/l. Trong khi ñó, tiêu chuẩn vệ sinh nước
ăn uống do Bộ Y tế ban hành yêu cầu hàm lượng amoni không quá 1,5 mg/l,
nitrit không quá 3 mg/l [3].
Hầu hết giếng khoan (có phép hoặc không phép ở Hà Nội ñều có amoni,
ñặc biệt các giếng khoan tự phát tại ñịa bàn quận Hoàng Mai, Gia Lâm, Hai
Bà Trưng. Qua kiểm tra 500 giếng khoan ở khu vực các trạm cấp nước cục bộ
của một số cơ quan ñoàn thể có nồng ñộ amoni vượt tiêu chuẩn cho phép
[3].
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

11

2.2.2. Tác ñộng ñến sức khoẻ con người
Việc quản lý và xử lý RTSH không hợp lý không những gây ô nhiễm
môi trường mà còn ảnh hưởng rất lớn tới sức khỏe con người, ñặc biệt ñối với
người dân gần khu vực như bãi chôn lấp vv.
Người dân sống gần bãi rác không hợp vệ sinh có tỷ lệ mắc các bệnh da
liễu, viêm phế quản, ñau xương khớp cao hơn hẳn những nơi khác. Một
nghiên cứu ở Lạng Sơn cho thấy tỷ lệ người ốm và mắc các bệnh như tiêu
chảy, da liễu, hô hấp tại khu vực chịu ảnh hưởng của bãi rác cao hơn hẳn so
với khu vực không chịu ảnh hưởng. Biểu ñồ 2.1: Tỷ lệ triệu chứng bệnh tật của nhóm nghiên cứu và nhóm
ñối chứng [35]
- Chú thích:
+ Nhóm nghiên cứu: xã Quảng Lạc và xã Hoàng ðồng (Lạng Sơn)- chịu
ảnh hưởng của bãi rác thải.

thu gom, vận chuyển và xử lý RTSH vì thế cũng tăng lên, chưa kể ñến chi phí
xử lý ô nhiễm môi trường liên quan ñến RTSH. Các chuyên gia về kinh tế cho
rằng, với ñiều kiện kinh tế hiện nay (năm 2011) thì mức phí xử lý rác là 17-
18 USD/tấn CTR dựa trên các tính toán cơ bản về tổng vốn ñầu tư, chi phí
vận hành, chi phí quản lý, khấu hao, lạm phát vv.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

13

Hàng năm ngân sách của các ñịa phương phải chi trả một khoản khá lớn
cho công tác thu gom, vận chuyển và xử lý RTSH. Chi phí xử lý RTSH tuỳ
thuộc vào công nghệ xử lý. Mức chi phí xử lý cho công nghệ hợp vệ sinh là
115.000 ñ/tấn- 142.000 ñ/tấn và chi phí chôn lấp hợp vệ sinh có tính ñến thu
hồi vốn ñầu tư 219.000 - 286.000 ñ/tấn (Thành phố Hồ Chí Minh tổng chi phí
hàng năm cho thu gom, vận chuyển, xử lý RTSH khoảng 1.200 - 1.500 tỷ
VNð). Chi phí xử lý ñối với công nghệ xử lý rác thành phân vi sinh khoảng
150.000 ñ/tấn- 290.000 ñ/tấn (Thành phố Hồ Chí Minh 240.000 ñ/tấn; thành
phố Huế ñang ñề nghị 230.000 ñ/tấn; thành phố Thái Bình 190.000 ñ/tấn,
Bình Dương 179.000 ñ/tấn). Chi phí ñối với công nghệ chế biến rác thành
viên ñốt ñược ước tính khoảng 230.000ñ/tấn - 270.000ñ/tấn [3].
Theo tính toán chi phí xây dựng, vận hành ở băi rác Phước Hiệp tại TP.
Hồ Chí Minh thì giá thành xử lý mỗi tấn rác khoảng 20 USD. Trong ñó, chi
phí xây dựng khoảng 160.000 ñồng- 180.000 ñồng/tấn, chi phí xử lý nước rỉ
rác khoảng 90.000 ñồng/m³, chi phí phủ ñỉnh khoảng 140.000 ñồng/tấn, chi
phí giám sát chất lượng môi trường khoảng 10.000 ñồng/tấn, chi phí bảo trì
khoảng 30.000 ñồng/tấn (ước tổng kinh phí là 430.000 ñồng/tấn, tương ñương
20 USD/tấn). Như vậy, chỉ tính riêng ở Phước Hiệp, mỗi ngày thành phố ñã
phải tốn ñến 60.000 USD tiền xử lý rác. Tại ða Phước, khoảng 48.000 USD.
ðây thực sự là một gánh nặng cho thành phố trong bối cảnh khủng hoảng
kinh tế [3].

nạn ruồi, người dân ñịa phương còn bị thiệt hại về kinh tế vì các con kênh,
rạch ở khu vực bị ô nhiễm, không thể nuôi thủy sản. Chính vì tình trạng ô
nhiễm này, nhiều người dân ñịa phương trước ñây nuôi thủy sản như tôm, cá,
cua thì nay phải bỏ nghề [3].
2.2.3.3 . Xung ñột môi trường do RTSH
Xung ñột môi trường xảy ra trong xã hội khi vấn ñề bảo vệ môi trường
và phát triển kinh tế chưa dung hòa ñược với nhau. Trong những năm gần
ñây, khi xã hội càng phát triển, nhận thức của cộng ñồng càng cao, trong khi
ñó, lợi ích kinh tế vẫn ñược ñặt lên trên vấn ñề BVMT và sức khỏe cộng ñồng

Trích đoạn điều kiện tự nhiên điều kiện kinh tế xã hội thành phố Cẩm Phả Nguồn gốc phát sinh và thành phần của RTSH
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status