Đánh giá hiện trạng và đề xuất một số giải pháp quản lý môi trường tại khu công nghiệp thụy vân, thành phố việt trì, tỉnh phú thọ - Pdf 28



BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM







BÙI THỊ YẾN

ðÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ðỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP
QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG TẠI KHU CÔNG NGHIỆP
THUỴ VÂN, THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ, TỈNH PHÚ THỌ
LUẬN VĂN THẠC SĨ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. TRẦN DANH THÌN

HÀ NỘI, 2014

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page i

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu
và kết quả nghiên cứu sử dụng trong luận văn này là trung thực, nghiêm túc chưa
ñược công bố và sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào. Mọi thông tin trích dẫn trong
luận văn ñều ñược chỉ rõ nguồn gốc.
Tác giả luận văn Bùi Thị Yến

Page iii

MỤC LỤC
Trang
LỜI CAM ðOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC BẢNG vi

DANH MỤC BIỂU ðỒ, HÌNH vii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU HÓA HỌC viii

MỞ ðẦU 1

1.1. Tính cấp thiết của ñề tài 1

1.2 Mục ñích và yêu cầu của ñề tài 2

1.2.2 Mục ñích 2

1.2.2 Yêu cầu 2

Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 3

1.1 Những vấn ñề lý luận về công nghiệp hoá. 3



2.1 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 22

2.1.1 ðối tượng nghiên cứu 22

2.1.2 Phạm vi nghiên cứu 22

2.2 Nội dung nghiên cứu 22

2.2.1 Khái quát ñặc ñiểm tự nhiên, kinh tế xã hội khu vực nghiên cứu 22

2.2.2 Khái quát về KCN Thuỵ Vân 22

2.2.3 Hiện trạng môi trường KCN Thuỵ Vân 22

2.2.4 Tình hình quản lý môi trường ở KCN Thuỵ Vân 22

2.2.5 Những vấn ñề tồn tại trong công tác quản lý môi trường ở KCN
Thuỵ Vân. 22

2.2.6 ðề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý môi trường cho
KCN Thuỵ Vân 22

2.3 Phương pháp nghiên cứu 22

2.3.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp 22

2.3.2 Phương pháp chuyên gia 23

2.3.3 Phương pháp xử lý số liệu 23


3.2.4 Hệ thống thoát nước bẩn và vệ sinh môi trường 36

3.2.5. Mạng lưới thoát nước bên ngoài Nhà máy 36

3.3 Hiện trạng môi trường KCN Thuỵ Vân 38

3.3.1 Các nguồn gây ô nhiễm KCN 38

3.3.2 Hiện trạng chất lượng môi trường không khí 43

3.3.3 Hiện trạng chất lượng môi trường nước 46

3.3.4 Hiện trạng môi trường chất thải rắn 51

3.4 Thực trạng quản lý môi trường KCN Thuỵ Vân 53

3.5 Những vấn ñề tồn tại trong công tác quản lý môi trường của KCN Thuỵ Vân 57

3.6 ðề xuất một số biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý môi trường cho
KCN Thuỵ Vân 59

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 63

1 Kết luận 63

2 Kiến nghị 63

TÀI LIỆU THAM KHẢO 65



Bảng 3.7. Kết quả phân tích chất lượng môi trường nước mặt 47

Bảng 3.8. Kết quả phân tích chất lượng nước ngầm 50

Bảng 3.9. Tổng hợp chất thải rắn không nguy hại tại KCN năm 2013 52

Bảng 3.10. Tổng hợp chất thải nguy hại phát sinh tại KCN năm 2013 52

Bảng 3.11. Kết quả thực các công trình biện pháp bảo vệ môi trường của dự
án trước khi ñi vào hoạt ñộng 55

Bảng 3.12. Kết quả thực hiện ñăng ký chủ nguồn thải chất thải nguy hại 56

Bảng 3.13. Kết quả thực hiện, giám sát qua trắc môi trường ñịnh kỳ 56

Bảng 3.14. Kết thực hiện báo cáo công tác bảo vệ môi trường của các doanh
nghiệp trong khu công nghiệp 56

Bảng 3.15. Kết quả thực hiện công tác nộp phí nước thải 57Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page vii

DANH MỤC BIỂU ðỒ, HÌNH
Trang
Biểu ñồ 3.1. Diễn biến nồng ñộ bụi TSP trong không khí khu vực bị ảnh
hưởng KCN 46

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page viii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU HÓA HỌC

- BOD
5
: Nhu cầu ôxy sinh học.
- BQL: Ban quản lý.
- BVMT: Bảo vệ môi trường.
- CN: công nghiệp.
- COD: Nhu cầu ôxy hóa học.
- CP: cổ phần.
- DO: oxy hòa tan.
- ðTM: ðánh giá tác ñộng môi trường.
- GTGH: Giá trị giới hạn.
- HTXLNTTT: Hệ thống xử lý nước thải tập trung.
- KCN: Khu công nghiệp.
- KKT: Khu kinh tế.
- KPH: Không phát hiện.
- NH
4
+
-N: Amoni tính theo Nitơ.
- NO

phát triển kinh tế - xã hội ở Việt Nam. Các KCN ñã và ñang là nhân tố chủ yếu
thúc ñẩy tăng trưởng công nghiệp, tăng khả năng thu hút vốn ñầu tư trong và
ngoài nước, ñẩy mạnh xuất khẩu, tạo công ăn việc làm và thu nhập cho người dân.
Cùng với sự phát triển các KCN, các ñô thị mới, các cơ sở phụ trợ và dịch vụ ñã
không ngừng phát triển, góp phần tạo ra sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế - xã hội
theo hướng tích cực.
Phát triển các KCN ñã ñạt ñược mục tiêu tập trung các cơ sở sản xuất công
nghiệp, sử dụng hiệu quả tài nguyên và năng lương, tập trung các nguồn phát thải ô
nhiễm và các khu vực nhất ñịnh, nâng cao hiệu quả sản xuất, hiệu quả quản lý
nguồn tài nguyên và bảo vệ môi trường. Tuy nhiên, quá trình phát triển KCN ñã bộc
lộ một số khiếm khuyết trong việc xử lý chất thải và ñảm bảo chất lượng môi
trường. Trong thời gian tới, cùng với phát triển các KCN sẽ làm gia tăng lượng thải
và các chất ô nhiễm môi trường, nếu không tăng cường công tác quản lý môi trường
sẽ ảnh hưởng tới sự phát triển bền vững của ñất nước.
Phú Thọ là một tỉnh thuộc vùng miền núi trung du Bắc bộ. Nằm trong khu
vực giao lưu giữa vùng ðông Bắc, ñồng bằng sông Hồng và vùng Tây Bắc, Phú
Thọ cách trung tâm Hà Nội 80km, cách sân bay Nội Bài 60km. Phú Thọ là tỉnh có
khu công nghiệp phát triển sớm, ngay sau khi ñược tái thành lập tỉnh năm 1996,
năm 1997 ñã ñược Thủ tướng Chính phủ quyết ñịnh thành lập Ban quản lý các Khu
công nghiệp Phú Thọ cùng với việc hình thành và xây dựng KCN Thuỵ Vân quy
mô 306ha. Bằng sự hồ trợ nguồn với của Trung ương và huy ñộng nguồn vốn của
ñịa phương. ðến nay khu công nghiệp Thuỵ Vân ñã cơ bản ñầu tư xong cơ sở hạ
tầng, ñã lấp ñầy 2/3 diện tích ñất công nghiệp. Tuy nhiên cùng với sự phát triển của
KCN. Chất lượng môi trường nước, không khí và chất thải rắn trong khu vực ñã và
ñang có xu hướng suy giảm và tồn tại nhiều bất cập. Chính vì thế mà việc quan tâm
ñến chất lượng môi trường ở ñây ñang rất cần thiết. Cần phải có những ñánh giá

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 2


ñịnh, ñược thành lập theo ñiều kiện, trình tự và thủ tục áp dụng ñối với KCN ñã quy
ñịnh. Thông thường KCN và KCX ñược gọi chung là KCN, chỉ trừ trong những
trường hợp có quy ñịnh cụ thể (Văn phòng Chính phủ, 2008).
Cụm công nghiệp: là một dạng KCN nhưng có quy mô nhỏ do chính quyền
ñịa phương phê duyệt, cấp phép và quản lý (Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2009).
ðiểm công nghiệp: là một dạng công nghiệp tập trung mới xuất hiện gần
ñây do sự phát triển bùng phát của các làng nghề. ðiểm công nghiệp có quy mô nhỏ
từ vài chục ha trở xuống, ñược chính quyền ñịa phương phê duyệt và cấp phép (Bộ
Tài nguyên và Môi trường, 2009).
Khu công nghệ cao: là nơi tập trung, liên kết hoạt ñộng nghiên cứu và phát
triển, ứng dụng công nghệ cao; ươm tạo công nghệ cao, ươm tạo doanh nghiệp công
nghệ cao; ñào tạo nhân lực công nghệ cao; sản xuất và kinh doanh sản phẩm công
nghệ cao; cung ứng dịch vụ công nghệ cao (Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2009).
Khu kinh tế: là khu vực có không gian kinh tế riêng biệt với môi trường
ñầu tư và kinh doanh ñặc biệt thuận lợi cho các nhà ñầu tư, có ranh giới ñịa lý xác
ñịnh… Khu kinh tế ñược tổ chức thành các khu chức năng gồm: khu thu phí thuế
quan, khu bảo thuế, khu chế xuất (KCX), khu công nghiệp (KCN), khu giải trí, khu
du lịch, khu ñô thị, khu dân cư, khu hành chính và các khu chức năng khác phù hợp
với ñặc ñiểm của từng khu kinh tế (Văn phòng Chính phủ, 2008).

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 4

Khu công nghiệp sinh thái (KCNST): là một “cộng ñồng” các doanh
nghiệp sản xuất và dịch vụ có mối liên hệ mật thiết trên cùng một lợi ích: hướng tới
một hoạt ñộng mang tính xã hội, kinh tế và môi trường chất lượng cao, thông qua sự
hợp tác trong việc quản lý các vấn ñề về môi trường và nguồn tài nguyên. Bằng các
hoạt ñộng hợp tác chặt chẽ với nhau, “cộng ñồng” KCNST sẽ ñạt ñược hiệu quả
tổng thể lớn hơn nhiều so với tổng các hiệu quả mà từng doanh nghiệp hoạt ñộng
riêng lẻ gộp lại (Nguyễn Cao Lãnh, 2004).

khẩu (KKT) ñã có những ñóng góp quan trọng trong công cuộc phát triển của ñất
nước ta. Từ nền tảng là các KCN, KCX, có thể nói các trung tâm sản xuất công
nghiệp, dịch vụ với kết cấu hạ tầng kỹ thuật tương ñối ñồng bộ, hiện ñại ñã ñược
hình thành và từng bước phát triển. Bên cạnh ñó, với thủ tục hành chính ñơn
giản, môi trường ñầu tư thông thoáng, chính sách ưu ñãi ñầu tư hấp dẫn, các
KCN, KCX, KKT ñã trở thành những trọng ñiểm thu hút dự án ñầu tư trong và
ngoài nước, góp phần quan trọng vào việc nâng cao giá trị sản xuất công nghiệp,
giải quyết việc làm, chuyển dịch cơ cấu kinh tế của các ñịa phương và cả nước.
Các KCN, KKT của Việt Nam hiện ñang là ñiểm ñến của nhiều Tập ñoàn hàng
ñầu thế giới trong những lĩnh vực khác nhau như Canon, Samsung, LG,
Sumitomo, Posco, Kumho, Nokia với các sản phẩm sản xuất tại Việt Nam ñược
xuất ñi toàn cầu, góp phần khẳng ñịnh vị thế nước ta trong bản ñồ ñịa kinh tế của
khu vực và thế giới. Nhiều doanh nghiệp trong nước như Sonadezi, Becamex,
ðại An, Tập ñoàn ñầu tư phát triển Việt Nam (VID Group), KBC với khởi ñiểm
là nhà ñầu tư phát triển và kinh doanh hạ tầng KCN, KCX nay ñã trưởng thành
và trở thành những tập ñoàn mạnh, ñầu tư ña ngành, ña lĩnh vực và dần vươn tới
các thị trường ngoài nước, góp phần khẳng ñịnh vị thế doanh nghiệp Việt Nam
trên thương trường quốc tế (Bộ Tài nguyên và Môi trường,, 2012).
ðược khởi nguồn từ năm 1991 với việc thành lập KCX Tân Thuận, ñến
năm 2012, cả nước ñã có 283 KCN ñược thành lập với tổng diện tích ñất tự
nhiên khoảng 80.000 ha, trong ñó diện tích ñất công nghiệp có thể cho thuê ñạt
gần 52.000 ha, chiếm khoảng 65% tổng diện tích ñất tự nhiên; 178 KCN ñã ñi
vào hoạt ñộng với tổng diện tích ñất tự nhiên trên 47.300 ha; các KCN còn lại
ñang trong giai ñoạn ñền bù giải phóng mặt bằng và xây dựng cơ bản. Các KCN
ñược phân bố trên 58 tỉnh, thành phố trên cả nước, tập trung chủ yếu ở vùng
ðông Nam Bộ với 93 KCN (chiếm 33% về số lượng và 43% về tổng diện tích),

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 6



Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 7

những chuyển biến tích cực. ðối với 60 KCN ñã thành lập và 105 KCN ñang trong
thời kỳ xây dựng cơ bản chưa có hệ thống XLNT tập trung thì việc sớm huy ñộng
các nguồn lực ñể ñầu tư xây dựng là cần thiết và cấp bách. ðể thực hiện mục tiêu
này, hiện nay Việt Nam ñã và ñang xã hội hóa các nguồn lực, trong ñó có nguồn
vốn hỗ trợ ODA ñể ñầu tư xây dựng hệ thống xử lý nước thải tập trung tại các
KCN, KCX. Dự kiến kế hoạch 5 năm 2011-2015 ñã ñặt ra mục tiêu ñến năm 2015,
thì 100% các KCN ñã ñi vào hoạt ñộng có công trình xử lý nước thải tập trung ñạt
tiêu chuẩn môi trường (Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2012).
1.2.2 Chất lượng môi trường tại KCN
1.2.2.1. Các nguồn thải và lượng thải phát sinh tại các KCN
Theo thời gian, mức ñộ lấp ñầy và hoàn thành hệ thống hạ tầng kỹ thuật
(HTKT) ở các KCN ñược phân biệt thành một số nhóm: Các KCN ñã hoàn thành
và lấp ñầy 90-100%, các KCN này chỉ có chất thải rắn (CTR), nước thải sinh
hoạt và sản xuất công nghiệp; Các KCN có hệ thống HTKT ñã hoàn thành và
ñang thu hút ñầu tư xây dựng các dự án thứ cấp, thì phát sinh chất thải rắn và
nước thải từ quá trình xây dựng là chính; Các KCN vừa xây dựng hạ tầng, vừa
thu hút ñầu tư vừa sản xuất thì chất thải ña dạng bao gồm cả chất thải xây dựng,
sản xuất và sinh hoạt. Ngoài ra, có các KCN vừa khai thác vừa chế biến khoáng
sản thì chất thải chủ yếu là CTR từ quá trình khai thác. Tùy theo loại hình ngành
nghề mà có KCN chủ yếu là nước thải hoặc có KCN chỉ có nhiều CTR (Bộ Tài
nguyên và Môi trường, 2012).
1.2.2.1.1. Chất thải rắn và chất thải nguy hại
Tỷ lệ các loại CTR sinh hoạt, công nghiệp và xây dựng, chất thải khai
thác, chế biến khoảng sản (như ở các tỉnh miền núi Yên Bái, Lào Cai), từ các
KCN rất khác nhau, báo cáo của các ñịa phương cũng chưa thống kê ñược ñầy
ñủ. Việc báo cáo cũng như ñiều tra ñánh giá tình hình phát sinh các nguồn thải

nhưng có xu hướng giảm năm 2011 và 2012, thể hiện sự ñầu tư ñúng mức hơn cho
công tác XLNT.
- Về chất lượng không khí: Trừ những KCN có tập trung nhiều ngành nghề
liên quan ñến vật liệu xây dựng (miền Bắc, miền Trung) hoặc chế biến thủy sản
(miền Nam) có phát sinh khói bụi và mùi khó chịu với nồng ñộ cao hơn QCCP. Kết
quả quan trắc còn lại ña số các KCN ñều cho thấy chất lượng không khí chưa bị ảnh
hưởng, các chỉ tiêu ño ñạc ñều trong giới hạn cho phép.

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 9

- ðối với các tỉnh, thành phố phát triển nhiều các KCN như TP Hồ Chí Minh.
Bình Dương, ðồng Nai, Các Ban Quản lý các KCN ñều thực hiện các chương
trình quan trắc môi trường ñịnh kỳ và tự ñộng ñể kịp thời phát hiện và xử lý những
vấn ñề bất thường khi xả thải. Bên cạnh ñó, các Sở TNMT còn có các Trung tâm
Quan trắc môi trường, ñiển hình là tỉnh Bình Dương ñã xây dựng mạng lưới quan
trắc tự ñộng online.
1.2.2.3. ðầu tư và xây dựng cơ sở hạ tầng BVMT các KCN và thực hiện cam kết xây
dựng nhà máy xử lý nước thải tập trung ở KCN
Tính ñến tháng 9 năm 2012, toàn quốc có 348 KCN ñã ñược Thủ tướng
Chính phủ và UBND cấp tỉnh ra quyết ñịnh thành lập, trong ñó có 227 KCN ñang
hoạt ñộng và số còn lại ñang xây dựng cơ bản. Tình trạng phổ biến hiện nay ở các
ñịa phương, ñặc biệt vùng sâu vùng xa là nhiều KCN ñã ñược phê duyệt thành lập
từ lâu nhưng chưa ñầu tư hạ tầng hoặc cũng có nhiều KCN ñã hoạt ñộng lâu năm
nhưng vẫn chưa ñầu tư xây dựng trạm xử lý nước thải tập trung. Trong số 227 KCN
ñang hoạt ñộng chỉ có 143 KCN có vận hành HTXLNTTT, 32 KCN ñã có cam kết
xây dựng và vận hành cuối năm 2012 ñầu năm 2013 (theo Công văn số
4903/BTNMT-TCMT ngày 30/11/2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường có về
việc tăng cường phối hợp, ñôn ñốc xây dựng báo cáo kết quả bảo vệ môi trường các
khu công nghiệp tại ñịa phương), còn lại gần 60 KCN vẫn chưa triển khai dự án

phục ñược doanh nghiệp ñấu nối vào HTXLNTTT của KCN. Ví dụ: Hai KCN tại
Hậu giang ñang tiến hành xây dựng trạm XLNT tập trung của KCN với công suất
4500 m3/ngày. Tổng số DN tại 02 KCN của Hậu Giang là 27 DN. Hiện tại ñã có 14
DN ñi vào hoạt ñộng, trong ñó có 06 DN phát sinh nước thải sản xuất. Các DN này
ñã ñầu tư xây dựng hệ thống xử lý nước thải công suất từ 350 - 5.000m3/ngày, tiêu
chuẩn nước thải ñạt QCVN 40:2011/BTNMT loại A. Có nơi như Hải Phòng, KCN
Nam Cầu Kiền ñã xây dựng trạm xử lý nước thải nhưng vẫn chưa hoàn thiện, lắp ñặt
thiết bị xử lý ñể vận hành mặc dù ñã có một số doanh nghiệp thứ cấp hoạt ñộng. KCN
Chơn Thành ở Bình Phước, KCN An Hạ TP Hồ Chí Minh, CCN ðông Hà-Quảng
Trị, do không ñủ kinh phí hoặc không có nước thải nên xây dựng TXLNT bỏ dở,
chưa hoàn thành phần xây dựng và lắp ñặt thiết bị.
- Sức ép từ phía các cơ quan quản lý nhà nước về môi trường tại các ñịa
phương mà các KCN ñược ñầu tư bằng nguồn vốn ngân sách ñịa phương, chủ ñầu
tư kinh doanh kết cấu hạ tầng KCN là ñơn vị trực thuộc BQL các KCN tỉnh, có
trách nhiệm làm chủ ñầu tư tiếp nhận các nguồn vốn từ ngân sách tỉnh ñể ñầu tư xây
dựng kết cấu hạ tầng trong KCN, mà nguồn ngân sách thường không ñáp ứng kịp
thời yêu cầu ñầu tư và phát triển KCN, dẫn ñến chậm tiến ñộ ñầu tư, gây những vẫn
ñề về ô nhiễm môi trường.

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 11

1.2.2.4. ðánh giá hiện trạng hoạt ñộng của các công trình xử lý chất thải
1.2.2.4.1.Xử lý chất thải rắn công nghiệp thông thường
Chất thải rắn thông thường: bao gồm rác thải sinh hoạt và rác thải công
nghiệp, thành phần gồm rác hữu cơ, kim loại, thủy tinh…Tổng lượng rác thải phát
sinh trên ñịa bàn từng KCN ñược xác ñịnh, trong ñó rác thải công nghiệp thường
chiếm 80%. Loại rác thải này hầu hết ñược các doanh nghiệp phân loại, thu gom
bán lại cho các ñơn vị thu mua ñể tái chế. Phần còn lại, các doanh nghiệp sẽ tự hợp
ñồng với Công ty TNHH MTV môi trường ñô thị của tỉnh vận chuyển ñi chôn lấp

ngày 15 tháng 7 năm 2009 và Nghị ñịnh Chính phủ số 88/2007/Nð-CP ngày 28
tháng 5 năm 2007 về thoát nước ñô thị và khu công nghiệp, Tiêu chuẩn thiết kế
TCVN 7957– 2008: thoát nước – mạng lưới bên ngoài và công trình.
- Tiến ñộ xây dựng hạ tầng thu gom nước thải công nghiệp ở nhiều KCN rất
chậm so với tỷ lệ lấp ñầy và hoạt ñộng của các cơ sở, chưa ñủ ñiều kiện ñể xúc tiến
ñấu nối. Một số KCN, chất lượng xây dựng chưa ñáp ứng, nhanh xuống cấp, tắc
cống, ảnh hưởng ñến việc thu gom nước thải.
- Trạm xử lý nước thải cục bộ của từng ñơn vị hay xí nghiệp trong KCN, là
trạm xử lý riêng của ñơn vị. Trong trường hợp, khi nước thải của ñơn vị hay xí
nghiệp chứa các chất ñặc thù hay có nồng ñộ vượt quá ngưỡng quy ñịnh của ñối với
nước thải ñầu vào của trạm xử lý nước thải tập trung của KCN, thì trách nhiệm xử
lý nước thải cục bộ thuộc về ñơn vị hay xí nghiệp trong KCN. Như trên ñã ñề cập,
do lịch sử, một số doanh nghiệp trong KCN tự xử lý và ñược phép miễn trừ ñấu nối
vào HTXLNTTT của KCN nhưng phải tuân thủ QCVN 40:2011 (trước ñây là
TCVN 5945:1995, QCVN 5945:2005 và QCVN 24:2009).
Khi các cơ sở ñấu nối với HTXLNTTT của KCN, dòng vào theo sự thỏa
thuận giữa chủ ñầu tư –các công ty HTKT với các doanh nghiệp trong KCN và
thường trong khoảng giá trị ở cột 4. ðối với dòng ra, theo quy ñịnh của cơ quan
quản lý nhà nước về môi trường, áp dụng QCVN 40:2011/BTNMT. Nếu nước thải
của các ñơn vị/xí nghiệp trong KCN vượt quá giới hạn quy ñịnh ñối với dòng vào,
thì các ñơn vị phải xử lý nước thải cục bộ trước khi ñấu nối.
- HTXLNTTT ở KCN tùy theo quy mô, ñặc ñiểm quy hoạch hoặc thành
phần nước thải, mỗi HTXLNTTT KCN có thể có 1, 2 hay 3 ñơn nguyên. Vận hành
các HTXLNTTT ở ña số các ñịa phương cũng chưa thường xuyên, chưa ñáp ứng
ñược QCVN (một số thông số trong nước thải vượt ngưỡng), ví dụ như Thanh Hóa,

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 13

TP Hồ Chí Minh, Hà Nội, ðà Nẵng… Cũng có một thực trạng ở nhiều KCN (ñặc

Bên cạnh ñó, cũng theo Luật Bảo vệ môi trường và các Nghị ñịnh của Chính

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 14

phủ, liên quan ñến bảo vệ môi trường và quản lý môi trường của các KCN còn có:
Ban quản lý các KCN; Chủ ñầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng kỹ thuật
KCN; các cơ sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ trong KCN. Hiện nay Ban quản lý các
KCN thực hiện chức năng quản lý môi trường của mình theo sự ủy quyền của các
cơ quan có thẩm quyền phê duyệt dự án ðTM tại các KCN. Cụ thể là tiến hành tổ
chức thẩm ñịnh phê duyệt ðTM, chủ trì phối hợp thực hiện giám sát, kiểm tra các vi
phạm về bảo vệ môi trường ñối với các dự án, cơ sở sản xuất, kinh doanh tại KCN.
ðây là ñiểm mới trong hệ thống quản lý nó sẽ tăng cường vai trò của các BQL các
KCN và giám sát thực tế hơn hoạt bảo vệ môi trường tại các KCN.
Thông tư 08/2009/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường tập trung
vào việc quy ñịnh trách nhiệm, quyền hạn của các ñơn vị và các vấn ñề có liên quan
ñến quản lý và bảo vệ môi trường của các KCN, trong ñó ñặc biệt nâng cao trách
nhiệm của BQL các KCN. Theo ñó, BQL các KCN chịu trách nhiệm trực tiếp quản
lý công tác bảo vệ môi trường tại KCN theo sự ủy quyền của cơ quan quản lý nhà
nước có thẩm quyền. ðể thực hiện nhiệm vụ này, BQL các KCN phải có tổ chức
chuyên môn, cán bộ phụ trách về bảo vệ môi trường theo Quy ñịnh tại Nghị ñịnh số
81/2007/Nð-CP ngày 23/5/2007 của Chính phủ quy ñịnh tổ chức, bộ phận chuyên
môn về bảo vệ môi trường tại cơ quan nhà nước và doanh nghiệp nhà nước.
BQL các KCN thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước về môi trường KCN
theo ủy quyền như tổ chức thẩm ñịnh và phê duyệt báo cáo ñánh giá tác ñộng môi
trường; chủ trì hoặc phối hợp thực hiện giám sát, kiểm tra các vi phạm về bảo vệ
môi trường ñối với các dự án, các cơ sở sản xuất kinh doanh tại KCN; phối hợp với
Bộ TN&MT, Sở TN&MT thực hiện việc thanh tra và xử lý vi phạm về bảo vệ môi
trường trong KCN.
Sở TN&MT thực hiện chức năng quản lý nhà nước về môi trường, chủ trì


Hình 1.1. Sơ ñồ nguyên tắc các mối quan hệ trong hệ thống

quản lý môi trường KCN
Nguồn: Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2009
CHÍNH PHỦ
Bộ TN&MT UBND cấp tỉnh
Bộ, ngành khác
Ban quản lý các KCN

Khu Công nghiệp
Ch
ủ ñầu

tư XD&K
D
KCHT KCN

Các DN
CCSX


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status