Đánh giá thực trạng và đề xuất một số giải pháp quản lý môi trường tại các mỏ khai thác than lộ thiên thành phố cẩm phả tỉnh quảng ninh - Pdf 43

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

BÙI THỊ NGỌC ANH

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ
GIẢI PHÁP QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG TẠI CÁC MỎ
KHAI THÁC THAN LỘ THIÊN THÀNH PHỐ CẨM PHẢ
TỈNH QUẢNG NINH
Chuyên ngành:
Mã số:
Người hướng dẫn khoa học:

Khoa học môi trường
60.34.01.02
TS. Nguyễn Thế Bình


NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2016

ii


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên
cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng dùng để bảo
vệ lấy bất kỳ học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cám
ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều được chỉ rõ nguồn gốc./.
Hà Nội, ngày

tháng

ii


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN...............................................................................................................
LỜI CẢM ƠN....................................................................................................................
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT.........................................................................................
DANH MỤC BẢNG.......................................................................................................
DANH MỤC HÌNH........................................................................................................
TRÍCH YẾU LUẬN VĂN...............................................................................................

- Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Thu thập số liệu tại UBND thành
phố Cẩm Phả và Trung tâm Quan trắc và Phân tích Môi trường, Sở
TNMT tỉnh Quảng Ninh......................................................................xv
- Phương pháp khảo sát thực địa: Tiến hành khảo sát khu vực khai
trường khai thác tại các mỏ khai thác lộ thiên.....................................xv
- Xử lý số liệu: Sử dụng phần mềm Excel để xử lý số liệu, vẽ biểu đồ, đồ
thị, thống kê, so sánh số liệu...............................................................xv
- Phương pháp so sánh đối chứng: Các số liệu phân tích được so sánh với
QCVN, TCVN, TCN như: QCVN 14: 2008, QCVN 40:2011, TCVN
7957, QCVN 05: 2009, QCVN 26:2010, TCVSLđ 3733: 2002, TCN
14: 2006...............................................................................................xv
THESIS ABSTRACT....................................................................................................

- Methods of collecting secondary figures: Collecting figures at the
People's Committee of Cam Pha City and Monitoring and
Environmental Analysis Center, Department of Environmental
Resource............................................................................................xvii
- Methods of field survey : Conducting a survey the mining area in

2.2. TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG TRONG KHAI
THÁC THAN TẠI QUẢNG NINH....................................................13
2.2.1. Thực trạng công nghệ khai thác than lộ thiên tại Quảng Ninh......13
Nguồn: Hồ Sĩ Giao (1999)......................................................................15
(Hồ Sĩ Giao, 1999)..................................................................................16
2.2.2. Nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường và các tác động do khai thác
than tới môi trường..............................................................................16

iv


2.2.2.1. Đối với môi trường đất...............................................................17
Bảng 2.3. Ước tính lượng chất thải rắn từ hoạt động khai thác than đến
năm 2025.............................................................................................18
Bảng 2.4. Chỉ tiêu hóa học đất các khu vực bãi thải...............................18
2.2.2.2. Đối với môi trường nước............................................................19
2.2.2.3. Đối với môi trường không khí....................................................21
2.2.2.4. Đối với môi trường sinh thái......................................................21
Bảng 2.5. Diện tích sử dụng đất ở một số mỏ than.................................22
Bảng 2.6. Diện tích đất nông nghiệp bị ô nhiễm do khai thác mỏ..........22
2.2.2.5. Đối với cảnh quan......................................................................23
2.2.2.6. Đối với sức khoẻ cộng đồng.......................................................24
2.2.2.7. Đối với rủi ro và tai biến môi trường.........................................24
2.2.2.8. Đối với các ngành kinh tế...........................................................25
2.2.3. Các biện pháp bảo vệ môi trường trong khai thác than.................26
2.2.3.1. Biện pháp quản lý môi trường....................................................26
2.2.3.2. Biện pháp giảm thiểu các tác động tiêu cực đến môi trường.....27
2.2.3.3. Biện pháp tổ chức hành chính....................................................28
2.2.3.4. Biện pháp hoàn nguyên môi trường...........................................29
PHẦN 3. VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU...........................................

4.1.2. Hiện trạng phát triển kinh tế - xã hội.............................................38
4.1.3. Kết cấu hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội....................................39
4.1.4. Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và môi
trường..................................................................................................41
4.1.4.1. Thuận lợi....................................................................................42
4.1.4.2. Hạn chế và thách thức................................................................42
4.2. HOẠT ĐỘNG KHAI THÁC Ở CÁC MỎ LỘ THIÊN LỚN TẠI
CẨM PHẢ...........................................................................................44
4.2.1. Địa bàn hoạt động..........................................................................44
4.2.2. Quy trình khai thác........................................................................46
* Mỏ Đèo Nai.....................................................................................47
Bảng 4.1. Các thông số chủ yếu của các khu khai thác...........................48
Bảng 4.2. Các thông số chủ yếu của các khu khai thác...........................49

vi


* Mỏ Đèo Nai.....................................................................................49
Bảng 4.3. Các thông số chủ yếu của các khu khai thác...........................49
4.2.3. Các thông số của hệ thống khai thác.............................................51
4.2.3.1. Mỏ Cao Sơn................................................................................51
Bảng 4.4. Các thông số của hệ thống khai thác.......................................51
4.2.3.2. Mỏ Cọc Sáu................................................................................51
Bảng 4.5. Các thông số của hệ thống khai thác.......................................51
4.2.3.3. Mỏ Đèo Nai................................................................................51
Bảng 4.6. Các thông số của hệ thống khai thác.......................................51
4.2.4. Vai trò đối với phát triển kinh tế xã hội của địa phương...............52
4.3. THỰC TRẠNG MÔI TRƯỜNG VÀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG
TẠI CÁC MỎ LỘ THIÊN LỚN TẠI THÀNH PHỐ CẨM PHẢ.................


4.3.3. Tác động đến môi trường xung quanh do khai thác lộ thiên.........66
4.3.3.1. Tác động đến chất lượng nước mặt........................................66
Bảng 4.18. Nước thải Mỏ than Cọc Sáu trước và sau xử lý Quý I/2015 67
Bảng 4.19. Kết quả quan trắc môi trường nước mặt Mỏ than Cao Sơn -67
Quý I/2015...............................................................................................67
Bảng 4.20. Kết quả quan trắc môi trường nước mặt...............................68
Mỏ than Cọc Sáu - Quý I/2015...............................................................68
Bảng 4.21. Kết quả quan trắc môi trường nước mặt...............................69
Mỏ than Đèo Nai - Quý I/2015...............................................................69
Bảng 4.22. Kết quả quan trắc các nguồn nước mặt bị ảnh hưởng...........70
bởi các hoạt động khai thác than lộ thiên tại Cẩm Phả...........................70
4.3.3.2. Tác động đến chất lượng môi trường không khí....................70
Bảng 4.23. Nồng độ bụi TSP trung bình 1h trong không khí..................71
tại một số tuyến đường vận chuyển than tại thành phố Cẩm Phả...........71
Bảng 4.24. Nồng độ SO2 trung bình 1h trong không khí.......................72
tại một số tuyến đường vận chuyển than tại thành phố Cẩm Phả...........72
4.3.2.3. Ảnh hưởng do đổ đất đá thải..................................................72
4.3.4. Đánh giá chung..............................................................................76
4.3.4.2. Công ty cổ phần than Cọc Sáu...............................................78
4.3.4.3. Công ty cổ phần than Đèo Nai...............................................79
4.3.4.4. Một số ý kiến của người dân về khai thác than lộ thiên.........81

viii


4.3.4.5. Những tồn tại, hạn chế trong công tác BVMT cần khắc phục
.............................................................................................................82
4.4. ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP NHẰM GIẢM THIỂU Ô NHIỄM
MÔI TRƯỜNG TRONG KHAI THÁC THAN LỘ THIÊN TẠI
THÀNH PHỐ CẨM PHẢ - QUẢNG NINH......................................83

BVMT
BOD
COD
ĐTM
ĐMC
KTLT
KTHL
KT
KS
MT
PAC; PAM
QCVN
TCVSLĐ
TCVN
TCCP
TSS
TTNCTNKTM
VINACOMIN

Nghĩa tiếng Việt
Bảo vệ môi trường
Nhu cầu ôxy sinh học
Nhu cầu ôxy hoá học
Báo cáo đánh giá tác động môi trường
Báo cáo đánh giá môi trường chiến lược
Khai thác lộ thiên
Khai thác hầm lò
Khai thác
Khoáng sản
Môi trường

khoảng gấp 2 lần so với QCVN 40: 2011/BTNMT, còn các chỉ tiêu
khác đều thấp hơn QCVN 40: 2011/BTNMT................................................
Bảng 4.11. Đặc trưng ô nhiễm của nước thải mỏ Cọc Sáu (Quý I/2015)..........................
Từ bảng 4.11 cho thấy: pH ở Moong Thắng Lợi là 6,67 nằm trong ngưỡng cho phép
QCVN 40: 2011/BTNMT. Các chỉ tiêu khác như Fe, Cd, Pb, As… đều
thấp hơn QCVN 40: 2011/BTNMT...............................................................
Bảng 4.12. Đặc trưng ô nhiễm của nước thải mỏ Đèo Nai...............................................
Bảng 4.13. Sản lượng than khai thác và lượng bụi ước tính.............................................
Bảng 4.14. Nồng độ bụi phát sinh tại các công đoạn khai thác than.................................
Bảng 4.15. Nồng độ các khí độc tại mỏ Cọc Sáu.............................................................
Bảng 4.16. Nồng độ các khí độc tại mỏ Cao Sơn.............................................................
Bảng 4.17. Mức ồn tại các khu vực sản xuất....................................................................

xi


Bảng 4.18. Nước thải Mỏ than Cọc Sáu trước và sau xử lý Quý I/2015...........................
Bảng 4.19. Kết quả quan trắc môi trường nước mặt Mỏ than Cao Sơn -..........................
Quý I/2015 67
Bảng 4.20. Kết quả quan trắc môi trường nước mặt.........................................................
Mỏ than Cọc Sáu - Quý I/2015........................................................................................
Bảng 4.21. Kết quả quan trắc môi trường nước mặt.........................................................
Mỏ than Đèo Nai - Quý I/2015........................................................................................
Bảng 4.22. Kết quả quan trắc các nguồn nước mặt bị ảnh hưởng.....................................
bởi các hoạt động khai thác than lộ thiên tại Cẩm Phả.....................................................
Bảng 4.23. Nồng độ bụi TSP trung bình 1h trong không khí............................................
tại một số tuyến đường vận chuyển than tại thành phố Cẩm Phả.....................................
Bảng 4.24. Nồng độ SO2 trung bình 1h trong không khí.................................................
tại một số tuyến đường vận chuyển than tại thành phố Cẩm Phả.....................................
Bảng 4.26. Dự báo tải lượng bụi trong khai thác lộ thiên 2015-2030...............................

Tên tác giả: Bùi Thị Ngọc Anh
Tên đề tài: “Đánh giá thực trạng và đề xuất một số giải pháp quản lý môi
trường tại các mỏ khai thác than lộ thiên thành phố Cẩm Phả - tỉnh Quảng Ninh”.
Ngành: Khoa học Môi trường

Mã số: 60 34 01 02

Trường: Học viện Nông nghiệp Việt Nam
1. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
- Đánh giá thực trạng ô nhiễm môi trường trong khai thác than lộ thiên tại thành
phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh.
- Đề xuất một số giải pháp quản lý môi trường trong khai thác than lộ thiên tại
thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh.
2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
- Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Thu thập số liệu tại UBND thành phố
Cẩm Phả và Trung tâm Quan trắc và Phân tích Môi trường, Sở TNMT tỉnh Quảng Ninh.
- Phương pháp khảo sát thực địa: Tiến hành khảo sát khu vực khai trường khai
thác tại các mỏ khai thác lộ thiên.
- Phương pháp lấy mẫu và phân tích: Môi trường nước; Môi trường không khí.
- Xử lý số liệu: Sử dụng phần mềm Excel để xử lý số liệu, vẽ biểu đồ, đồ thị,
thống kê, so sánh số liệu.
- Phương pháp so sánh đối chứng: Các số liệu phân tích được so sánh với
QCVN, TCVN, TCN như: QCVN 14: 2008, QCVN 40:2011, TCVN 7957, QCVN 05:
2009, QCVN 26:2010, TCVSLđ 3733: 2002, TCN 14: 2006...
3. KẾT QUẢ CHÍNH VÀ KẾT LUẬN
- Thành phố Cẩm Phả nằm ở phía Đông Bắc tỉnh Quảng Ninh. Năm 2015, thành
phố Cẩm Phả có tốc độ tăng trưởng đạt 14,3%, trong đó: Dịch vụ tăng 17,9%; Công
nghiệp, xây dựng tăng 13,6%; Nông nghiệp tăng 3,3%. Hoạt động khai thác, vận
chuyển, chế biến, tiêu thụ than phát triển một mặt đã làm thay đổi đáng kể diện mạo
kinh tế - xã hội của tỉnh nói chung và Thành phố Cẩm Phả nói riêng, đã góp phần quan

những tồn tại cần khắc phục, Luận văn đã đề xuất một số giải pháp nhằm giảm thiểu ô
nhiễm môi trường trong khai than lộ thiên tại thành phố Cẩm Phả như sau:
Giảm thiểu ô nhiễm môi trường không khí (Trong các công đoạn: Khoan, nổ mìn;
Công tác xúc bốc, vận tải than và đất đá).
Giảm thiểu ô nhiễm môi trường nước (nước mặt, nước moong).
Cải tạo phục hồi môi trường các bãi thải; Tăng cường công tác quản lý môi
trường tại các mỏ (Kiện toàn tổ chức; Phòng ngừa và ứng cứu sự cố môi trường; Tăng
cường quan trắc, giám sát môi trường; Chủ động ngăn ngừa suy thoái môi trường; tuyên
truyền, giáo dục và nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường).

xv


THESIS ABSTRACT
Author Name: Bui Thi Ngoc Anh
Name of topic: “Assessment of the status and proposing some solutions for
environmental management at the opencast coal mine in Cam Pha City - Quang Ninh”.
Sector: Science and Environment

Code: 60.34.01.02

Educational organization: Vietnam National University of Agriculture (VNUA)
1. PURPOSE STUDY OF THEMES
- Assessment of the status of the environmental pollution in opencast coal
mining in Cam Pha City, Quang Ninh Province.
- Propose a number of solutions for environmental management in opencast coal
mining in Cam Pha City, Quang Ninh Province.
2. METHOD OF STUDY
- Methods of collecting secondary figures: Collecting figures at the People's
Committee of Cam Pha City and Monitoring and Environmental Analysis Center,

as a temporary waste dump by mine, the latter will be exploited again. Thang Loi zone:
Peeling soil and rock concentrated in the east and northeast, in the floors -60÷ +330 and
handle landslides. Coal mining mainly in the floors -100÷ -60.
Deo Nai Mine: Currently bottom mining Lo Tri zone at level +100 m, connected
to Cong Truong Chinh zone. So, water from Lo Tri zone, a small portion is discharged
outside the borders mining site according to the ravines and ditches, while the majority
is concentrated flowing down to Cong Truong Chinh.
- Coal mining operations, particularly opencast coal mining has a strong impact
on the natural landscaping and pollute the environment, especially have increased the
process of erosion, runoff in the basin, causing sedimentation of rivers and streams,
make up the risk of depleting the advantage of natural conditions and limit the
effectiveness of economic development activities - Other societies, especially is tourism
economy sea port and one of the causes of sedimentation and declining environmental
quality of coastal waters of Ha Long Bay (New Natural Wonders of the World) and Bai
Tu Long bay.
- On the basis of the environmental protection measures have taken, Thesis has
in-depth analysis existing problems needed overcoming, The thesis has proposed a
number of solutions to minimize environmental pollution in opencast coal mining at
Cam Pha city as follows:
Minimize air environmental pollution (in stages: drilling, blasting; soil and rock
loading contact work, transport of coal and rock).
Minimize water environmental pollution of (surface water and mining pits).
Renovation and rehabilitation of the environment of the waste dump,
Strengthening environmental management at the mine (strengthen the organization;
prevention and rescue and environmental incidents; Strengthening observation,
environmental monitoring; Proactively preventing environmental degradation;
propagandize education and raising awareness about environmental protection).

xvii


vực này đang dần bị bồi lắng bởi đất, cát phát sinh từ hoạt động khai thác. Một
trong vấn đề đáng quan tâm nữa là khai thác than đang gây những tác động xấu
đến môi trường biển, sông, suối, hồ chứa nước, rừng, các khu dân cư và một số
thành thị vùng mỏ trong khi đầu tư vào công tác bảo vệ môi trường chưa tương
xứng với tốc độ phát triển của ngành công nghiệp khai thác than nơi đây.

1


Thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh là một trong những xí nghiệp khai
thác than lớn cùng với những dây truyền và thiết bị hiện đại mang lại năng suất
cao, mỗi ngày khai thác hàng nghìn tấn than. Tuy nhiên, hoạt động khai thác
cũng thải ra môi trường một lượng lớn nước thải cùng với bụi và các chất thải
rắn, gây mất mỹ quan cho khu vực và ảnh hưởng đến sức khoẻ của người dân
sống trong khu vực xung quanh.
Bên cạnh đó vùng than Cẩm Phả chiếm một vị trí quan trọng trong toàn bộ
vùng khai thác than Quảng Ninh không chỉ bởi sản lượng than khai thác được mà
còn do có vị trí địa lý tương đối nhạy cảm bên bờ vịnh Hạ Long (Kỳ quan thiên
nhiên mới của Thế giới). Chính vì những lý do trên Luận văn với đề tài “Đánh giá
thực trạng và đề xuất một số giải pháp quản lý môi trường tại các mỏ khai thác
than lộ thiên thành phố Cẩm Phả - tỉnh Quảng Ninh” hết sức cấp thiết và mang
tính thực tiễn cao.
1.2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
- Đánh giá thực trạng ô nhiễm môi trường trong khai thác than lộ thiên tại
thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh.
- Đề xuất một số giải pháp quản lý môi trường trong khai thác than lộ
thiên tại thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh.
1.3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Phạm vi nghiên cứu: Thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh giai đoạn
2015 - 2016.

số ngành sử dụng than làm nguyên liệu đầu vào như: sản xuất điện, thép và kim
loại, xi măng và các loại chất đốt hóa lỏng. Than đóng vai trò chính trong sản
xuất ra điện (than đá và than non), các sản phẩm thép và kim loại (than cốc).
Hàng năm có khoảng hơn 4,03 tỷ tấn than được khai thác, con số này đã
tăng 38% trong vòng 20 năm qua. Sản lượng khai thác tăng nhanh nhất ở châu Á,
trong khi đó châu Âu khai thác với tốc độ giảm dần.

Hình 2.1. Top 10 quốc gia khai thác than trên thế giới
Các nước khai thác nhiều nhất không tập trung trên một châu lục mà nằm
rải rác trên thế giới, năm nước khai thác lớn nhất hiện nay là: Trung Quốc, Mỹ,
Ấn Độ, Oxtraylia, CHLB Đức và Nam Phi. Hầu hết các nước khai thác than cho
nhu cầu tiêu dùng nội địa, chỉ có khoảng 18% than giành cho thị trường xuất
khẩu. Lượng than khai thác được dự báo tới năm 2030 vào khoảng 7 tỷ tấn, trong
đó Trung Quốc chiếm khoảng hơn một nửa sản lượng (Văn Hào, 2012).

4


Than đóng vai trò sống còn với sản xuất điện và vai trò này sẽ còn được
duy trì trong tương lai. Khoảng 39% lượng điện sản xuất ra trên toàn thế giới là
từ nguồn nguyên liệu này và tỷ lệ này sẽ vẫn được duy trì trong tương lai (dự báo
cho đến năm 2030). Lượng tiêu thụ than cũng được dự báo sẽ tăng ở mức từ
0,9% đến 1,5% từ nay cho đến năm 2030. Tiêu thụ về than cho nhu cầu trong các
lò hơi sẽ tăng khoảng 1,5%/năm trong khi than non, được sử dụng trong sản xuất
điện, tăng với mức 1%/năm. Nhu cầu về than cốc, loại than được sử dụng trong
công nghiệp thép và kim loại được dự báo tăng với tốc độ 0,9%. Thị trường than
lớn nhất là châu Á, chiếm khoảng 54% lượng tiêu thụ toàn thế giới, trong đó nhu
cầu chủ yếu là Trung Quốc. Một số nước khác không có nguồn nhiên liệu tự
nhiên phải nhập khẩu than cho các nhu cầu về năng lượng và công nghiệp như
Nhật Bản, Đài Bắc và Hàn Quốc.

trị nhất của nước này. Mặc dù ¾ lượng xuất khẩu của Úc là vào thị trường châu
Á tuy nhiên than của nước này được tiêu thụ trên toàn thế giới trong đó châu Âu,
châu Mỹ và châu Phi. Việc buôn bán than cốc trên bình diện quốc tế là khá hạn
chế. Úc xuất khẩu tới 51% trong số này. Mỹ và Canada là các quốc gia xuất khẩu
lớn sau Úc và Trung Quốc mới nổi lên nắm vai trò quan trọng. Than cốc có giá
cao hơn than hơi nước, điều đó cũng có nghĩa Úc sẽ có ảnh hưởng và tác động
lớn tới thị trường loại than này trên thế giới (Hồ Sĩ Giao, 2010).

6



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status