HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
BÙI THỊ NGỌC ANH
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ
GIẢI PHÁP QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG TẠI CÁC MỎ
KHAI THÁC THAN LỘ THIÊN THÀNH PHỐ CẨM PHẢ
TỈNH QUẢNG NINH
Chuyên ngành:
Mã số:
Người hướng dẫn khoa học:
Khoa học môi trường
60.34.01.02
TS. Nguyễn Thế Bình
NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2016
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên
cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng dùng để bảo
vệ lấy bất kỳ học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cám
ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều được chỉ rõ nguồn gốc./.
Hà Nội, ngày
tháng
năm 2016
MỤC LỤC
Lời cam đoan ...................................................................................................................... i
Lời cảm ơn ........................................................................................................................ ii
Danh mục chữ viết tắt....................................................................................................... vi
Danh mục bảng................................................................................................................ vii
Danh mục hình ................................................................................................................. ix
Trích yếu luận văn ........................................................................................................ x
Thesis abstract ...........................................................................................................xii
Phần 1. Mở đầu................................................................................................................ 1
1.1.
Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................... 1
1.2.
Mục đích nghiên cứu của đề tài........................................................................ 2
1.3.
Phạm vi nghiên cứu ......................................................................................... 2
1.4.
Những đóng góp mới, ý nghĩa khoa học và thực tiễn........................................ 2
1.4.1.
Những đóng góp mới ....................................................................................... 2
1.4.2.
Nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường và các tác động do khai thác than
tới môi trường ................................................................................................16
2.2.3.
Các biện pháp bảo vệ môi trường trong khai thác than ...................................26
Phần 3. Vật liệu và phương pháp nghiên cứu.............................................................. 30
3.1.
Địa điểm nghiên cứu ......................................................................................30
3.2.
Thời gian nghiên cứu .....................................................................................30
3.3.
Đối tượng nghiên cứu ....................................................................................30
3.4.
Nội dung nghiên cứu......................................................................................30
3.4.1.
Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế và xã hội thành phố Cẩm Phả.................30
iii
3.5.5.
Xử lý số liệu ..................................................................................................35
Phần 4. Kết quả và thảo luận ........................................................................................ 36
4.1.
Điều kiện tự nhiên, kinh tế và xã hội thành phố Cẩm Phả...............................36
4.1.1.
Điều kiện tự nhiên .........................................................................................36
4.1.2.
Hiện trạng phát triển kinh tế - xã hội ..............................................................38
4.1.3.
Kết cấu hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội .....................................................39
4.1.4.
Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và môi trường..............41
4.2.
Hoạt động khai thác ở các mỏ lộ thiên lớn tại Cẩm Phả ..................................43
Tác động đến môi trường xung quanh do khai thác lộ thiên ..........................64
4.3.4.
Đánh giá chung ..............................................................................................74
4.4.
Đề xuất các giải pháp nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường trong khai
thác than lộ thiên tại thành phố Cẩm Phả - Quảng Ninh .................................81
4.4.1.
Giảm thiểu ô nhiễm môi trường trong khai thác than lộ thiên .........................81
4.4.2.
Các giải pháp tăng cường công tác quản lý môi trường tại các Mỏ .................91
Phần 5. Kết luận và kiến nghị ...................................................................................95
iv
5.1.
Kết luận .........................................................................................................95
5.2.
Báo cáo đánh giá tác động môi trường
ĐMC
Báo cáo đánh giá môi trường chiến lược
KTLT
Khai thác lộ thiên
KTHL
Khai thác hầm lò
KT
Khai thác
KS
Khoáng sản
MT
Môi trường
PAC; PAM
Chất trợ lắng (keo tụ)
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1. Sản xuất than trong cơ cấu các ngành công nghiệp Việt Nam .................... 11
Bảng 2.2. Tổng hợp dự báo nhu cầu than sử dụng trong nước ................................... 13
Bảng 2.3. Ước tính lượng chất thải rắn từ hoạt động khai thác than đến năm 2025 ...... 18
Bảng 2.4. Chỉ tiêu hóa học đất các khu vực bãi thải .................................................... 18
Bảng 2.5. Diện tích sử dụng đất ở một số mỏ than ...................................................... 22
Bảng 2.6. Diện tích đất nông nghiệp bị ô nhiễm do khai thác mỏ ............................... 22
Bảng 4.1. Các thông số chủ yếu của các khu khai thác ................................................ 46
Bảng 4.2. Các thông số chủ yếu của các khu khai thác ................................................ 47
Bảng 4.3. Các thông số chủ yếu của các khu khai thác ................................................ 47
Bảng 4.4. Các thông số của hệ thống khai thác ............................................................ 49
Bảng 4.5. Các thông số của hệ thống khai thác ............................................................ 49
Bảng 4.6. Các thông số của hệ thống khai thác ............................................................ 50
Bảng 4.7. Các chất ô nhiễm phát sinh trong khai thác than lộ thiên ............................ 54
Bảng 4.8. Khối lượng đất đá thải theo năm .................................................................. 54
Bảng 4.9. Khối lượng nước thải theo năm ................................................................... 55
Bảng 4.10. Đặc trưng ô nhiễm của nước thải mỏ Cao Sơn ............................................ 56
Bảng 4.11. Đặc trưng ô nhiễm của nước thải mỏ Cọc Sáu (Quý I/2015) ...................... 57
Bảng 4.12. Đặc trưng ô nhiễm của nước thải mỏ Đèo Nai ............................................ 58
Bảng 4.13. Sản lượng than khai thác và lượng bụi ước tính .......................................... 59
Bảng 4.14. Nồng độ bụi phát sinh tại các công đoạn khai thác than .............................. 60
Bảng 4.15. Nồng độ các khí độc tại mỏ Cọc Sáu ........................................................... 61
Bảng 4.16. Nồng độ các khí độc tại mỏ Cao Sơn........................................................... 62
Bảng 4.17. Mức ồn tại các khu vực sản xuất.................................................................. 63
Bảng 4.18. Nước thải Mỏ than Cọc Sáu trước và sau xử lý Quý I/2015 ....................... 65
Bảng 4.19. Kết quả quan trắc môi trường nước mặt Mỏ than Cao Sơn- Quý I/2015 .... 65
Bảng 4.20. Kết quả quan trắc môi trường nước mặt Mỏ than Cọc Sáu - Quý I/2015 ........ 66
Bảng 4.21. Kết quả quan trắc môi trường nước mặt Mỏ than Đèo Nai - Quý I/2015 ........ 67
Bảng 4.22. Kết quả quan trắc các nguồn nước mặt bị ảnh hưởng bởi các hoạt động
Hình 2.4.
Sơ đồ Công nghệ khai thác than lộ thiên....................................................... 15
Hình 2.5.
Mặt cắt moong khai thác than ....................................................................... 16
Hình 4.1.
Thành phố Cẩm Phả trên bản đồ tỉnh Quảng Ninh ....................................... 36
Hình 4.2.
Ranh giới các mỏ than lộ thiên lớn vùng Cẩm Phả ....................................... 43
Hình 4.3.
Hoạt động bốc xúc, vận tải và đổ thải đất đá................................................. 48
Hình 4.4.
Hoạt động khai thác, vận chuyển, sàng tuyển và tiêu thụ than ...................... 48
Hình 4.5.
Suối Cầu 2 - Cẩm Phả cạn khô nước và ngập đầy đất đá .............................. 51
Hình 4.6.
1. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
- Đánh giá thực trạng ô nhiễm môi trường trong khai thác than lộ thiên tại thành
phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh.
- Đề xuất một số giải pháp quản lý môi trường trong khai thác than lộ thiên tại
thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh.
2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
- Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Thu thập số liệu tại UBND thành phố
Cẩm Phả và Trung tâm Quan trắc và Phân tích Môi trường, Sở TNMT tỉnh Quảng Ninh.
- Phương pháp khảo sát thực địa: Tiến hành khảo sát khu vực khai trường khai
thác tại các mỏ khai thác lộ thiên.
- Phương pháp lấy mẫu và phân tích: Môi trường nước; Môi trường không khí.
- Xử lý số liệu: Sử dụng phần mềm Excel để xử lý số liệu, vẽ biểu đồ, đồ thị,
thống kê, so sánh số liệu.
- Phương pháp so sánh đối chứng: Các số liệu phân tích được so sánh với
QCVN, TCVN, TCN như: QCVN 14: 2008, QCVN 40:2011, TCVN 7957, QCVN 05:
2009, QCVN 26:2010, TCVSLđ 3733: 2002, TCN 14: 2006...
3. KẾT QUẢ CHÍNH VÀ KẾT LUẬN
- Thành phố Cẩm Phả nằm ở phía Đông Bắc tỉnh Quảng Ninh. Năm 2015, thành
phố Cẩm Phả có tốc độ tăng trưởng đạt 14,3%, trong đó: Dịch vụ tăng 17,9%; Công
nghiệp, xây dựng tăng 13,6%; Nông nghiệp tăng 3,3%. Hoạt động khai thác, vận
chuyển, chế biến, tiêu thụ than phát triển một mặt đã làm thay đổi đáng kể diện mạo
kinh tế - xã hội của tỉnh nói chung và Thành phố Cẩm Phả nói riêng, đã góp phần quan
trọng trong việc giải quyết việc làm cho hàng chục ngàn lao động, nâng cao đời sống
vật chất và tinh thần của nhân dân, đóng góp xây dựng đô thị của Thành phố ngày càng
khang trang và phát triển.
- Khai thác than ở các mỏ than lộ thiên lớn tại thành phố Cẩm Phả có 3 mỏ lớn
là mỏ Cao Sơn, Cọc Sáu, Đèo Nai:
x
truyền, giáo dục và nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường).
xi
THESIS ABSTRACT
Author Name: Bui Thi Ngoc Anh
Name of topic: “Assessment of the status and proposing some solutions for
environmental management at the opencast coal mine in Cam Pha City - Quang Ninh”.
Sector: Science and Environment
Code: 60.34.01.02
Educational organization: Vietnam National University of Agriculture (VNUA)
1. PURPOSE STUDY OF THEMES
- Assessment of the status of the environmental pollution in opencast coal
mining in Cam Pha City, Quang Ninh Province.
- Propose a number of solutions for environmental management in opencast coal
mining in Cam Pha City, Quang Ninh Province.
2. METHOD OF STUDY
- Methods of collecting secondary figures: Collecting figures at the People's
Committee of Cam Pha City and Monitoring and Environmental Analysis Center,
Department of Environmental Resource.
- Methods of field survey : Conducting a survey the mining area in opencast
mines.
- Methods of sampling and analysis: Water Environment; Air environment.
- Figures processing: Using software Excel to process figures, draw graph, chart,
statistic, compare figures.
- Methods of compare confront: The analytical figures was compared with
QCVN, TCVN, TCN as: QCVN 14: 2008, QCVN 40:2011, TCVN 7957, QCVN 05:
on the natural landscaping and pollute the environment, especially have increased the
process of erosion, runoff in the basin, causing sedimentation of rivers and streams,
make up the risk of depleting the advantage of natural conditions and limit the
effectiveness of economic development activities - Other societies, especially is tourism
economy sea port and one of the causes of sedimentation and declining environmental
quality of coastal waters of Ha Long Bay (New Natural Wonders of the World) and Bai
Tu Long bay.
- On the basis of the environmental protection measures have taken, Thesis has
in-depth analysis existing problems needed overcoming, The thesis has proposed a
number of solutions to minimize environmental pollution in opencast coal mining at
Cam Pha city as follows:
Minimize air environmental pollution (in stages: drilling, blasting; soil and rock
loading contact work, transport of coal and rock).
Minimize water environmental pollution of (surface water and mining pits).
Renovation and rehabilitation of the environment of the waste dump,
Strengthening environmental management at the mine (strengthen the organization;
prevention and rescue and environmental incidents; Strengthening observation,
environmental monitoring; Proactively preventing environmental degradation;
propagandize education and raising awareness about environmental protection).
xiii
PHẦN 1. MỞ ĐẦU
1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Than là một nguồn tài nguyên không tái tạo vô cùng quý giá của nước ta.
Hiện nay, mỗi năm chúng ta thu được doanh thu hàng chục nghìn tỷ đồng từ
hoạt động khai thác và kinh doanh than, mang lại công ăn việc làm cho hơn một
triệu lao động. Ngành Công nghiệp khai thác than trên cả nước nói chung và
trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh nói riêng đã có những bước phát triển vượt bậc,
Thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh là một trong những xí nghiệp khai
thác than lớn cùng với những dây truyền và thiết bị hiện đại mang lại năng suất
cao, mỗi ngày khai thác hàng nghìn tấn than. Tuy nhiên, hoạt động khai thác
cũng thải ra môi trường một lượng lớn nước thải cùng với bụi và các chất thải
rắn, gây mất mỹ quan cho khu vực và ảnh hưởng đến sức khoẻ của người dân
sống trong khu vực xung quanh.
Bên cạnh đó vùng than Cẩm Phả chiếm một vị trí quan trọng trong toàn bộ
vùng khai thác than Quảng Ninh không chỉ bởi sản lượng than khai thác được mà
còn do có vị trí địa lý tương đối nhạy cảm bên bờ vịnh Hạ Long (Kỳ quan thiên
nhiên mới của Thế giới). Chính vì những lý do trên Luận văn với đề tài “Đánh giá
thực trạng và đề xuất một số giải pháp quản lý môi trường tại các mỏ khai thác
than lộ thiên thành phố Cẩm Phả - tỉnh Quảng Ninh” hết sức cấp thiết và mang
tính thực tiễn cao.
1.2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
- Đánh giá thực trạng ô nhiễm môi trường trong khai thác than lộ thiên tại
thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh.
- Đề xuất một số giải pháp quản lý môi trường trong khai thác than lộ
thiên tại thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh.
1.3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Phạm vi nghiên cứu: Thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh giai đoạn
2015 - 2016.
1.4. NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI, Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN
1.4.1. Những đóng góp mới
Đánh giá thực trạng ô nhiễm môi trường tại các mỏ khai thác than lộ thiên
thành phố Cẩm Phả - tỉnh Quảng Ninh.
Trên cơ sở phân tích, bổ sung thêm cơ sở thực tiễn cho thành phố Cẩm
Phả trong việc bảo vệ môi trường tại các mỏ khai thác than lộ thiên trong giai
đoạn tới.
1.4.2. Ý nghĩa khoa học
Các nước khai thác nhiều nhất không tập trung trên một châu lục mà nằm
rải rác trên thế giới, năm nước khai thác lớn nhất hiện nay là: Trung Quốc, Mỹ,
Ấn Độ, Oxtraylia, CHLB Đức và Nam Phi. Hầu hết các nước khai thác than cho
nhu cầu tiêu dùng nội địa, chỉ có khoảng 18% than giành cho thị trường xuất
khẩu. Lượng than khai thác được dự báo tới năm 2030 vào khoảng 7 tỷ tấn, trong
đó Trung Quốc chiếm khoảng hơn một nửa sản lượng (Văn Hào, 2012).
4
Than đóng vai trò sống còn với sản xuất điện và vai trò này sẽ còn được
duy trì trong tương lai. Khoảng 39% lượng điện sản xuất ra trên toàn thế giới là
từ nguồn nguyên liệu này và tỷ lệ này sẽ vẫn được duy trì trong tương lai (dự báo
cho đến năm 2030). Lượng tiêu thụ than cũng được dự báo sẽ tăng ở mức từ
0,9% đến 1,5% từ nay cho đến năm 2030. Tiêu thụ về than cho nhu cầu trong các
lò hơi sẽ tăng khoảng 1,5%/năm trong khi than non, được sử dụng trong sản xuất
điện, tăng với mức 1%/năm. Nhu cầu về than cốc, loại than được sử dụng trong
công nghiệp thép và kim loại được dự báo tăng với tốc độ 0,9%. Thị trường than
lớn nhất là châu Á, chiếm khoảng 54% lượng tiêu thụ toàn thế giới, trong đó nhu
cầu chủ yếu là Trung Quốc. Một số nước khác không có nguồn nhiên liệu tự
nhiên phải nhập khẩu than cho các nhu cầu về năng lượng và công nghiệp như
Nhật Bản, Đài Bắc và Hàn Quốc.
Không chỉ những nước không thể khai thác than mới phải nhập khẩu mà
ngay cả các quốc gia khai thác lớn nhất thế giới cũng phải nhập than. Nhu cầu
nhập khẩu phục vụ cho dự trữ hay những nguồn than có chất lượng. Than sẽ vẫn
đóng vai trò quan trọng, đặc biệt tại các khu vực có tốc độ tăng trưởng cao. Tăng
trưởng của thị trường than dành cho đốt lò hơi và than cốc sẽ mạnh nhất tại châu
Á, nơi mà nhu cầu về điện, sản xuất thép, sản xuất xe hơi và nhu cầu dân sinh
tăng cao theo mức sống ngày càng được cải thiện (Hồ Sĩ Giao,1999).
6
2.1.2. Khai thác than tại Việt Nam
2.1.2.1. Lịch sử quá trình khai thác than tại Việt Nam
Theo sách Đại Nam Thực lục - Quốc sử quán triều Nguyễn: "Minh Mệnh
năm thứ 20 (1839), mùa Đông, tháng 12 năm Kỷ Hợi (tức ngày 10/01/1840
dương lịch), Tổng đốc Hải Yên là Tôn Thất Bật dâng sớ xin thuê mướn dân đào
lấy than mỏ (núi An Lãnh ở Đông Triều. Vua phê bảo: "Nhân dân hạt ngươi vừa
mới được hồi lại yên vui, sao nỡ đem việc không cần kíp làm mệt nhọc người
dân, chầm chậm lại cũng chưa muộn gì". Tôn Thất Bật tâu nói: "dân hạt ấy sau
khi xảy ra, gặp tai hại riêng, lại bị luôn vụ mùa tổn thất, đời sống có nhiều khó
khăn, chúng đều tình nguyện đi làm thuê, trông vào tiền công để nuôi thân", Vua
bèn cho làm.
Triều đình nhà Nguyễn ký văn bản nhượng khu vực Hòn Gấc (Hòn Gai,
Cẩm Phả) cho tư bản Pháp là Ba-vi-ê-sô-phun, thời hạn 100 năm vào ngày
24/1/1884. Năm 1888, Triều đình nhà Nguyễn nhượng bán khu vực Mạo Khê Đông Triều cho Tập đoàn tư bản Pháp. Ngày 24/4/1888, Công ty Pháp mỏ than
Bắc Kỳ, gọi tắt là S.F.C.T được thành lập; phạm vi khai thác từ Bãi Cháy đến
Nội Bảng (Nội Hoàng) diện tích 21.932 ha. Và tiếp theo là các cuộc chuyển
nhượng bán mỏ cho các nhà tư bản khác, nhưng cuối cùng rơi vào tay hai công ty
lớn là S.F.C.T (Hòn Gai, Cẩm Phả) và S.F.T.D (Đông Triều, Uông Bí).
Từ sau năm 1955, Việt Nam hoàn toàn làm chủ vùng mỏ. Những năm tiếp
theo, nhiều công ty, xí nghiệp khai thác, chế biến, kinh doanh than được thành
lập. Ngành Than dưới sự lãnh đạo của Đảng, Chính phủ không ngừng lớn mạnh,
trở thành ngành công nghiệp quan trọng, là một trong các trụ cột bảo đảm an
ninh năng lượng quốc gia.
Hội đồng quản trị Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam đã
có Quyết định số 1940/QĐ-HĐQT lấy ngày 10/1/1840 là ngày thành lập ngành
Than là ngày 20/8/2008. Ngày 1/10/2008, UBND tỉnh Quảng Ninh đã có Quyết
định số 3171/QĐ - UBND công nhận địa điểm khai thác than đầu tiên ở Việt
triệu tấn/năm. Tỷ lệ sản lượng than hầm lò tăng, nói lên điều kiện khai thác khó
khăn tăng, chi phí đầu tư xây dựng và khai thác tăng, dẫn tới giá thành sản xuất
tăng cao. Cho nên, tuy trữ lượng địa chất của bể than Quảng Ninh là trên 3 tỷ tấn,
nhưng trữ lượng kinh tế là 1,2 tỷ tấn và trữ lượng công nghiệp đưa vào quy hoạch
xây dựng giai đoạn từ nay đến 2010 - 2020 mới ở mức 500 - 600 triệu tấn. Mức
độ khai thác xuống sâu là -150m. Từ -150m đến -300m, cần phải tiến hành thăm
dò địa chất, nếu kết quả thăm dò thuận lợi, thiết bị và công nghệ khai thác tiên
tiến, việc đầu tư cho mức dưới -150m sẽ được xem xét vào sau năm 2020.
Bên cạnh đó than antraxit còn phân bố rải rác ở các tỉnh: Hải Dương, Bắc
Giang, Thái Nguyên, Sơn La, Quảng Nam với trữ lượng từ vài trăm nghìn tấn
đến vài chục triệu tấn. Ở những nơi này, quy mô khai thác thường từ vài nghìn
tấn đến 100 - 200 nghìn tấn/năm (Hồ Sĩ Giao,1999 - Tổng quan hoạt động khai
thác than ở Việt Nam).
8
Than mỡ
Trữ lượng tiềm năng được đánh giá sơ bộ là 27 triệu tấn, trong đó trữ
lượng địa chất là 17,6 triệu tấn, chủ yếu tập trung ở 2 mỏ Làng Cẩm (Thái
Nguyên) và mỏ Khe Bố (Nghệ An). Ngoài ra, than mỡ còn có ở các tỉnh: Sơn La,
Lai Châu, Hoà Bình song với trữ lượng nhỏ.
Than mỡ được dùng chủ yếu cho ngành luyện kim với nhu cầu rất lớn sau
năm 2000, nhưng trữ lượng than mỡ ở ta lại rất ít, điều kiện khai thác rất khó
khăn. Sản lượng than mỡ khó có khả năng cao hơn 0,2 - 0,3 triệu tấn/năm, trong
khi nhu cầu sẽ tăng đến 5-6 triệu tấn/năm vào giai đoạn 2010 - 2020 (Hồ Sĩ
Giao,1999 - Tổng quan hoạt động khai thác than ở Việt Nam).
Than bùn
Than bùn ở Việt Nam nằm rải rác từ Bắc đến Nam, nhưng chủ yếu tập
trung ở đồng bằng sông Cửu Long (với hai mỏ than lớn là U Minh Thượng và U
2010 - Tổng quan hoạt động khai thác than ở Việt Nam).
Than nâu
Tập trung chủ yếu ở đồng bằng Bắc Bộ, trữ lượng dự báo 100 tỷ tấn. Theo
đánh giá sơ bộ, than có chất lượng tốt, có thể sử dụng cho sản xuất điện, xi măng
và công nghiệp hoá học. Nhưng để có thể khai thác được, cần tiến hành thăm dò
ở khu vực Bình Minh - Khoái Châu - Hưng Yên, để đánh giá một cách chính xác
trữ lượng, chất lượng than, điều kiện kiến tạo của vỉa than, nghiên cứu công nghệ
khai thác thiết kế. Nói chung việc khai thác than này rất khó khăn về mặt địa
hình, dân cư trong vùng và về phương pháp khai thác v.v... Theo đánh giá của
một số nhà nghiên cứu địa chất và khai thác, đối với than nâu ở đồng bằng sông
Hồng thì có thể đưa vào đầu tư xây dựng mỏ và khai thác từ 2015 - 2020 trở đi
(Hồ Sĩ Giao, 2010 - Tổng quan hoạt động khai thác than ở Việt Nam).
2.1.2.3. Sản xuất và trữ lượng than của Việt Nam
a) Sản xuất than của Việt Nam
Theo số liệu của Tổng cục Thống kê, hai tháng đầu năm 2016, tổng giá trị
xuất khẩu của Việt Nam giảm 5,1% so với cuối năm 2015, nhưng có một số
ngành tăng như: xuất khẩu đá quý, kim loại quý (vàng…) tăng 3.052,6%, xuất
khẩu gạo tăng 113,2% và xuất khẩu than tăng 9,4% ... Điều này cho thấy, ngành
than là một trong những ngành ít chịu ảnh hưởng của suy thoái kinh tế toàn cầu
hiện nay.
Thống kê từ năm 2010 đến hết năm 2015, sản lượng khai thác than bình
quân trên thế giới tăng khoảng 3,33%/năm, nhưng nhu cầu sử dụng than tăng
khoảng 4,46%/năm, đặc biệt khu vực châu Á và Australia có tốc độ tăng nhu cầu
sử dụng than tới 7,03%/năm. Điều này chứng tỏ, nhu cầu sử dụng than ngày càng
tăng lên, trong khi trữ lượng khai thác giảm dần trong những năm vừa qua (bình
quân 6,77%/năm trong giai đoạn 2010 - 2015).
Theo thống kê, giai đoạn 2010 - 2015, sản lượng tiêu thụ than của Việt
Nam tăng 119,89%. Đặc biệt, nhu cầu tiêu thụ than của Việt Nam được dự đoán
10
27349
34093
38778
Xuất khẩu (ngàn tấn)
4200
5520
6500
10500
14700
21300
Xuất khẩu/sản lượng (%)
31,35
33,64
33,65
38,39
1,3
1,5
1,6
Nguồn: http://www.vinacomin.vn
Trong bối cảnh kinh tế suy thoái, giá than trên thế giới đã giảm rất nhiều
(hơn một nửa so với mức đỉnh trong năm 2014). Như vậy, việc giảm giá than này
có thể ảnh hưởng khá nhiều đến các doanh nghiệp ngành than do lợi nhuận trước
trong các năm trước đây, lợi nhuận của các doanh nghiệp chủ yếu xuất phát từ
nguồn xuất khẩu.
Bên cạnh đó, do đặc thù ngành, việc khai thác, xuất khẩu hay bán cho
một số khách hàng của ngành than cũng bị phụ thuộc vào đơn vị chủ quản là
TKV, đôi khi cả về khối lượng và giá cả. Hoạt động của các công ty vẫn chủ
yếu dưới dạng hợp đồng giao thầu khai thác, chế biến, kinh doanh than với tập
đoàn. Dù vậy, các doanh nghiệp ngành than vẫn có nhiều cơ hội do tăng giá bán
than trong nước.
Bên cạnh những yếu tố thuận lợi trên, doanh nghiệp ngành than cũng gặp
một số khó khăn nhất định như: công nghệ khai thác sơ khai, chịu rủi ro về mặt
chính sách và môi trường … Hiện tại, doanh nghiệp chủ yếu khai thác mỏ lộ
thiên, trong khi, theo dự kiến, đến năm 2014, TKV sẽ đóng cửa hoàn toàn các mỏ
11