HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
NGUYỄN TRƯỜNG GIANG
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT
MỘT SỐ BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TẠI
KHU CÔNG NGHIỆP HOÀNG LONG,
PHƯỜNG TÀO XUYÊN, THÀNH PHỐ THANH HÓA,
TỈNH THANH HÓA
Chuyên ngành:
Khoa học môi trường
Mã số:
60.44.03.01
Người hướng dẫn khoa học:
TS. Nguyễn Thế Bình
NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2016
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả
nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
Tôi cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và
các thông tin trích dẫn trong luận văn đều được chỉ rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày
năm 2016
Tác giả luận văn
Nguyễn Trường Giang
ii
MỤC LỤC
Lời cam đoan ................................................................................................................ i
Lời cảm ơn ................................................................................................................... ii
Danh mục chữ viết tắt.................................................................................................. vi
Danh mục bảng .......................................................................................................... vii
Danh mục hình .......................................................................................................... viii
Trích yếu luận văn ...................................................................................................... ix
Thesis abstract ............................................................................................................ xi
Phần 1. Mở đầu ...........................................................................................................1
1.1.
Tính cấp thiết của đề tài ...................................................................................1
1.2.
Mục tiêu nghiên cứu ........................................................................................2
1.3.
Phạm vi nghiên cứu .........................................................................................2
2.2.2.
Hiện trạng môi trường tại các KCN tại Việt Nam ...........................................10
2.2.3.
Hiện trạng môi trường KCN trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa ..............................16
2.3.
Thực trạng quản lý môi trường tại các khu công nghiệp .................................18
2.3.1.
Thực trạng quản lý tại các KCN trên Thế Giới ...............................................18
2.3.2.
Thực trạng quản lý môi trường tại Việt Nam ..................................................21
2.3.3.
Hệ thống văn bản quản lý tại các KCN ..........................................................22
Phần 3. Vật liệu và phương pháp nghiên cứu ..........................................................27
3.1.
Địa điểm nghiên cứu ......................................................................................27
3.2.
3.5.1
Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp.............................................................27
3.5.2
Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp ..............................................................28
3.5.3
Phương pháp khảo sát, lấy mẫu hiện trường ...................................................28
3.5.4.
Phương pháp lấy mẫu, chỉ tiêu phân tích, phương pháp phân tích ..................31
Phần 4. Kết quả và thảo luận ....................................................................................33
4.1.
Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội thành phố thanh hóa .........................................33
4.2.
Tổng quan đặc điểm khu công nghiệp hoàng long .................................................38
4.2.1
Vị trí của KCN Hoàng Long ..........................................................................38
4.2.2
4.4.
Hiện trạng quản lý đối với chất thải rắn tại kcn ..............................................55
4.5.
Thực trạng công tác quản lý , giám sát môi trường tại kcn hoàng long .............55
4.5.1.
Hiện trạng bộ máy quản lý môi trường tại KCN Hoàng Long.........................57
4.5.2.
Công tác quản lý, phối hợp xử lý các nguồn thải phát sinh tại KCN ...............57
4.6.
Kết quả đánh giá ảnh hưởng...........................................................................58
4.6.1.
Tác động đến kinh tế xã hội ...........................................................................58
4.6.2.
Tác động đến tài nguyên và môi trường .........................................................59
4.7.
Tài liệu tham khảo .......................................................................................................69
v
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ Viết Tắt
Nghĩa Tiếng Việt
BTNMT
Bộ tài nguyên và Môi trường
BOD5
Hàm lượng oxy hóa sinh học
CT- UB
Chỉ thị- Ủy ban
COD
Hàm lượng oxy hóa hóa học
CHXHCN
ÔNMT
Ô nhiễm môi trường
PTBV
Phát triển bền vững
QCVN
Quy chuẩn Việt Nam
QLQH
Quản lý quy hoạch
TCVN
Tiêu chuẩn Việt Nam
TNN
Tài nguyên nước
TT
Thông tư
TCMT
Bảng 4.5. Kết quả phân tích chất lượng nước ngầm ...................................................53
Bảng 4.6. Kết quả phân tích chất lượng đất ...............................................................54
Bảng 4.7. Hiện trạng chất thải rắn tại các doanh nghiệp trong KCN Hoàng Long ......56
vii
DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1. Sơ đồ nguyên tắc các mối quan hệ trong hệ thống quản lý môi trường KCN ... 25
Hình 4.1. Sơ đồ dây chuyền sản xuất hàng may mặc ...................................................44
Hình 4.2. Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất thức ăn chăn nuôi .................................45
Hình 4.3. Quy trình công nghệ sản xuất phân bón .......................................................45
Hình 4.4. Hiện trạng bộ máy QLMT tại KCN Hoàng Long .........................................57
Hình 4.5. Hoạt động trồng cây xanh tại Công ty TNHH giày HongFu .........................62
Hình 4.6. Hệ thống cây xanh trong KCN .....................................................................62
Hình 4.7. Hệ thống cây xanh và đường giao thông nội bộ trong KCN .........................63
viii
TRÍCH YẾU LUẬN VĂN
Tên tác giả: Nguyễn Trường Giang
Tên đề tài: Đánh giá hiện trạng và đề xuất một số biện pháp bảo vệ môi trường tại khu
công nghiệp Hoàng Long, phường Tào Xuyên, thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa.
Ngành: Khoa học môi trường
Mã số: 60.44.03.01
Cơ sở đào tạo: Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Mục tiêu và đối tượng nghiên cứu:
sinh hoạt và chất thải nguy hại: Lượng chất thải rắn, CTNH phát sinh từ các doanh
nghiệp thứ cấp hoạt động trong KCN hàng năm là rất lớn .Các loại chất thải rắn, chất
thải sinh hoạt đều được các doanh nghiệp thứ cấp đều đã ký hợp đồng với các đơn vị
thu gom và xử lý theo quy định.
x
THESIS ABSTRACT
Master candidate: Nguyen Truong Giang
Thesis title: Assessment of current status and proposed solutions for environment
protection in Hoang Long Industrial Park, Tao Xuyen Ward, Thanh Hoa City, Thanh
Hoa Province.
Major: Environmental science
Code: 60.44.03.01
Educational organization: Vietnam National University of Agriculture (VNUA)
Thesis Objective:
Assesing air, soil, water quality in Hoang Long Industrial Parkin order to propose
several solutions for environmental protection in the industrial area, Tao Xuyen Ward,
Thanh Hoa City, Thanh Hoa Province.
Scope of study: Hoang Long Industrial Park, Tao Xuyen Ward, Thanh Hoa City,
Thanh Hoa Province.
Methods:
Review secondary data:
+ Yearly statistic data 2014 and 2015 at ThanhHoa Statistic office.
+ Yearly report on socio-economic development in ThanhHoa city 2015.
+ Meteorology data from ThanhHoameteo-station.
Collection of primary data:
diện tích và dân số. Hiện nay, trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa có 1 khu kinh tế và 7
khu công nghiệp với tổng diện tích 1.814 ha. Trong đó, KCN Hoàng Long,
phường Tào Xuyên là một trong những KCN lớn của tỉnh, do UBND tỉnh Thanh
Hóa làm chủ đầu tư và giao cho Ban quản lý khu kinh tế Nghi Sơn và các khu
công nghiệp tỉnh Thanh Hóa quản lý. Mục tiêu của khu công nghiệp là đầu tư
xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng KCN Hoàng Long với diện tích 37ha
đầy đủ phân khu chức năng và tổ chức hệ thống kỹ thuật hạ tầng; Thu hút các
nhà đầu tư trong và ngoài nước thuê đất xây dựng nhà máy, xí nghiệp trong
KCN. Tạo ra những sản phẩm có chất lượng cao, đáp ứng nhu cầu trong nước và
xuất khẩu, đồng thời đảm bảo điều kiện bảo vệ cảnh quan môi trường.
KCN Hoàng Long đã đi vào hoạt động từ năm 2004, đến nay đã có 14
doanh nghiệp thứ cấp đầu tư nhà máy, xí nghiệp và hoạt động sản xuất kinh
doanh trong khu công nghiệp. Trong quá trình hoạt động của Khu công nghiệp
Hoàng Long đã có những tác động nhất định đến môi trường, ảnh hưởng đến các
thành phần môi trường trong và xung quanh khu công nghiệp.
Hiện nay KCN Hoàng Long chưa được nghiên cứu, đánh giá một cách đầy đủ
và khoa học về hiện trạng môi trường để từ đó đề xuất những biện pháp, giải pháp
nhằm giảm thiểu ô nhiễm, giảm thiểu sự phát thải của KCN và phát triển KCN theo
hướng thân thiện với môi trường.
1
Xuất phát từ các lý do trên, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá hiện
trạng và đề xuất một số giải pháp bảo vệ môi trường tại Khu công nghiệp Hoàng
Long, phường Tào Xuyên, thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa.”
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
- Xác định các vấn đề môi trường thông qua việc đánh giá hiện trạng môi
trường trong và ngoài khu công nghiệp Hoàng Long, phường Tào Xuyên, thành
phố Thanh Hóa.
Thế hệ đầu tiên của khu công nghiệp, được xây dựng vào những năm 1970,
có thể được phân biệt với các thế hệ khác bởi cách sắp xếp văn phòng, kho tàng,
kiến trúc khá đơn giản. Các khu vực của các tòa nhà hành chính chiếm 10 - 15%
tổng diện tích của công viên, công trình theo mẫu và cho thuê ( Geneva,1993). Mặc
dù hoàn hảo trong ý tưởng nhưng nhìn chung, tiêu chuẩn về quy hoạch và kiến trúc
là thấp. Với chức năng cơ bản là công nghiệp và tỷ lệ các bộ phận chức năng, đặc
biệt là cây xanh chưa hợp lý; KCN thế hệ thứ nhất luôn biệt lập vào ban ngày, vắng
vẻ vào ban đêm và khó có thể đạt được một chất lượng môi trường, dịch vụ và hạ
tầng cao (Nguyễn Cao Lãnh, 2013).
Trong giai đoạn từ năm 1975 và 1985, các khu công nghiệp văn phòng, đã
được sử dụng bởi các công ty kinh doanh với khoa học, công nghệ và kinh doanh
chiếm không gian lớn hơn nhiều. Đặc điểm khu công nghiệp thế hệ thứ hai này là
một kiến trúc phức tạp hơn (Nguyễn Văn Tuấn). Các KCN thế hệ thứ hai có xu
hướng lấp đầy các khoảng trống còn lại ở vành đai đô thị, nhằm khôi phục và tiếp
thêm sức sống cho các khu vực ngoại ô và nhằm xoá bỏ ấn tượng xấu về kiến trúc
và cảnh quan của các khu vực công nghiệp. Ví dụ khu Chiswick (London, Anh),
Irvine Spectrum (California, Hoa Kỳ) (Nguyễn Cao Lãnh,2013).
Kể từ nửa cuối những năm 1980, thế hệ thứ ba khu công nghiệp được xây
dựng. Các Business Park thế hệ thứ ba tuân thủ các nguyên tắc quy hoạch tổng
thể và xây dựng cơ sở hạ tầng của một đô thị nhỏ mới. Các công trình phục vụ
công cộng được hợp thành một địa điểm nổi bật hay một trung tâm đô thị nhỏ
phục vụ các đơn vị phát triển. Các đơn vị phát triển này với mật độ và kích thước
3
lô đất khác nhau tạo ra sự đa dạng cho mọi đối tượng sử dụng trong KCN. Đại
diện trong số này là một vài KCN thế hệ thứ ba như khu Stockley (Heathrow,
Anh), Meridian (Carolina, Hoa Kỳ(Nguyễn Cao Lãnh,2013). Các tòa nhà hành
chính và danh mục đầu tư các dịch vụ đặc trưng cho thế hệ thứ tư của khu công
4
Hiện nay, các KCN được phát triển ở hầu hết tất cả các quốc gia, đặc biệt là
các nước đang phát triển, để phục vụ các hoạt động công nghiệp hơn là nghiên
cứu hay theo hướng thương mại.
2.1.2. Thực trạng phát triển KCN ở Việt Nam
Tại Việt Nam cũng đã có nhiều loại hình khu công nghiệp đang được xây
dựng, bao gồm: Khu công nghiệp; khu chế xuất; khu công nghệ sinh học; khu
công nghiệp sinh thái; khu kinh tế mở hay khu kinh tế thương mại khác. Tuy
nhiên hiện tại vẫn phổ biến loại hình khu công nghiệp truyền thống, khu công
nghiệp tập trung, khu chế xuất. Về bản chất, đây là các KCN thuộc thế hệ đầu
tiên với tiêu chuẩn và chất lượng thấp.
Có thể phân loại khu công nghiệp nằm trong phạm vi, đối tượng điều tiết
của Nghị định 36-CP thành ba nhóm chính sau
Các khu công nghiệp mang tính truyền thống, được thành lập một cách
phổ biến ở Việt Nam. Ban đầu, các KCN hình thành từ những năm 1960 và 1970
theo mô hình công nghiệp của Liên Xô cũ, tập trung ở một số thành phố khu
vực phía Bắc: Hà Nội, Hải Phòng, Thái Nguyên, Phú Thọ,... Việc hình thành và
phát triển các KCN này chưa có sự định hình, qui hoạch như hiện nay, còn bộc lộ
nhiều thiếu sót mà cho đến nay vẫn chưa hoàn toàn giải quyết được. Về sau thì
các KCN được xây dựng theo mô hình mới. Đây là những khu vực được quy
hoạch mang tính liên vùng, liên lãnh thổ và có phạm vi ảnh hưởng không chỉ ở
một khu vực địa phương. Trong khu công nghiệp không có dân cư sinh sống,
nhưng ngoài khu công nghiệp phải có hệ thống dịch vụ phục vụ nguồn nhân lực
làm việc ở khu công nghiệp.
Khu chế xuất (KCX): Ngoài những đặc điểm chung giống như các khu công
nghiệp truyền thống, các KCX còn có một số đặc điểm riêng, đó là: Được quy
hoạch phân tách khỏi phần nội địa bằng tường rào kiên cố, việc ra vào khu phải
thông qua sự kiểm soát của hải quan và các cơ quan chức năng. Quan hệ thương
vùng trọng điểm kinh tế Bắc Bộ, Trung Bộ và Nam Bộ. Đây là vùng kinh tế
động lực thúc đẩy phát triển kinh tế của tỉnh Thanh Hóa, vùng Nam Thanh - Bắc
Nghệ và Bắc Trung Bộ.
Trong KTT Nghi Sơn có Khu phi thuế quan và khu thuế quan. Khu thuế
quan có các khu chức năng: khu đô thị trung tâm, các khu công nghiệp, khu
cảng và dịch vụ hậu cần cảng, khu du lịch - dịch vụ và khu dân cư. Khu phi
thuế quan bao gồm các loại hình sản xuất kinh doanh chủ yếu: sản xuất gia
công, tái chế, lắp ráp; thương mại hàng hóa; thương mại dịch vụ và xúc
tiến thương mại.
Các dự án đầu tư vào KTT Nghi Sơn, ngoài việc được hưởng các chính
sách ưu đãi áp dụng đối với địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó
khăn và chính sách áp dụng cho các khu kinh tế ở Việt Nam theo Luật đầu tư và
các quy định hiện hành, còn được hưởng mức thuế thu nhập doanh nghiệp 10%
6
áp dụng trong 15 năm, miễn thuế thu nhập doanh nghiệp 4 năm và giảm 50%
cho 9 năm tiếp theo; được miễn thuế nhập khẩu 5 năm đối với vật tư, nguyên
liệu phục vụ sản xuất. Đối với một số dự án đặc biệt sẽ được hưởng thuế suất
thuế thu nhập doanh nghiệp 10% trong suốt thời gian dự án. Hiện nay, Nhà máy
Xi măng Nghi Sơn liên doanh với Nhật Bản công suất 2,15 triệu tấn/năm và
đang triển khai mở rộng nâng công suất lên gấp đôi. Dự án nhà máy đóng mới
và sửa chữa tàu thủy công suất 100.000 tấn/năm đang triển khai xây dựng.
Nhà máy nhiệt điện công suất 3.000 MW đã có quyết định phê duyệt dự án.
Tại đây trong thời gian tới tập trung phát triển các ngành công
nghiệp: lọc - hóa dầu, thép và cơ khí chế tạo, sản xuất vật liệu xây dựng, nhiệt
điện, sản xuất hàng tiêu dùng, chế biến nông lâm thủy sản ... (Ban quản lý khu
kinh tế Nghi Sơn và các khu công nghiệp Tỉnh Thanh Hóa, tháng 6 năm 2016).
+ Khu công nghiệp Lễ Môn:
+. Khu công nghiệp Đình Hương
- Tây Bắc Ga: Khu công nghiệp Đình Hương
- Tây Bắc Ga có diện tích 150 ha, nằm ở phía bắc thành phố Thanh Hóa,
cách trung tâm thành phố 2km, cách cảng Lễ Môn 7 km, cách ga đường sắt
Bắc Nam 3 km. Các lĩnh vực ưu tiên đầu tư là: sản xuất lắp ráp hàng điện tử, viễn
thông; may mặc, bao bì; sản xuất đồ gia dụng, thủ công mỹ nghệ; chế biến nông
lâm sản thực phẩm, thức ăn gia súc, gia cầm; các ngành cơ khí chế tạo, lắp ráp và
dịch vụ (Ban quản lý khu kinh tế Nghi Sơn và các khu công nghiệp Tỉnh Thanh
Hóa, tháng 6 năm 2016).
+ Khu công nghiệp Bỉm Sơn:
Khu công nghiệp Bỉm Sơn có diện tích hiện tại 540 ha, sau năm 2010
tiếp tục mở rộng về phía tây lên 1000 ha, nằm ở phía bắc của tỉnh, cách thành
phố Thanh Hóa 35 km. Điều kiện giao thông rất thuận lợi, nằm gần đường
quốc lộ 1A và đường sắt Bắc Nam, cách Hà Nội 110 km và cách cảng biển Nghi
Sơn 75 km, có hệ thống nhà ga rất thuận tiện cho việc tập kết và trung chuyển
hàng hóa. Cơ sở hạ tầng như điện, nước, giao thông vận tải, bưu chính viễn
thông và các dịch vụ khác… đã được đầu tư đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh
doanh của các doanh nghiệp. Hiện tại đã có nhà máy xi măng Bỉm Sơn đang
hoàn thiện dây chuyền 2 để đưa công suất nhà máy lên 4 triệu tấn/ năm; nhà máy
ô tô VEAM công suất 33.000 xe ô tô các loại/năm với số vốn đầu tư trên 417 tỉ
đồng đang được hoàn thiện đưa vào sản xuất...
Với ưu thế về diện tích, lợi thế về giao thông, cơ sở hạ tầng, ưu tiên kêu gọi
vào khu công nghiệp Bỉm Sơn các dự án: sản xuất vật liệu xây dựng, bê tông đúc
sẵn, gạch ngói, cơ khí, chế biến hàng nông lâm sản, hàng may mặc… (Ban
quản lý khu kinh tế Nghi Sơn và các khu công nghiệp Tỉnh Thanh Hóa, tháng 6
năm 2016).
+ Khu công nghiệp Lam Sơn:
Thuộc huyện Thọ Xuân, nằm phía tây của tỉnh, cách thành phố Thanh Hóa
8
- Các lò nung và chế biến hợp kim. Trong quá trình sản xuất và chế biến
các loại kim loại như đồng, nicken, kẽm, bạc, kobalt, vàng và kadmium môi
trường bị ảnh hưởng nặng nề. Hydrofluor, sunfua-dioxit, Nitơ-oxit khói độc cũng
như các kim loại nặng như chì, Arsen, Chrom, Kadmium, Nickel, đồng và kẽm bị
thải ra môi trường. Một lượng lớn a xít-sunfuaric được sử dụng để chế biến. Chất
9
thải rắn độc hại cũng gây hại đến môi trường. Thông thường con người hít thở
các chất độc hại này hoặc chúng thâm nhập vào chuỗi thực
phẩm. Bụi mịn gây hại nặng nề và ảnh hưởng tới nguồn nước.
- Chất thải phóng xạ và chất thải từ việc khai thác Uran. Chất phóng xạ
được sử dụng để sản xuất điện, dùng trong lĩnh vực Quân sự và Yhọc. Việc xử
lý chất thải phóng xạ từ các lò phản ứng dưới dạng thanh đốt vô cùng khó
khăn.Việc chôn vĩnh viễn loại chất thải này hầu như là chuyện không thể. Quá
trình khai thác Uran tuy không tạo ra chất thải phóng xạ nguy hiểm, nhưng lại
tạo ra một lượng lớn chất thải có lượng phóng xạ tương đối thấp. Những nước
sản xuất Uran với khối lượng lớn thường là những nước như Kazakhstan, Nga,
Niger, Namibia, Uzbekistan, Ukraine và Trung Quốc, những quy định về bảo
vệ môi trường và an toàn thường không thực hiện nghiêm chỉnh. Ảnh hưởng
đến sức khỏe: chất phóng xạ có thể ảnh hưởng tới chức năng của cơ thể, về lâu
dài có thể gây một số bệnh ung thư. Những người bị ảnh hưởng phóng xạ với
nồng độ thấp có những biến đổi đối với máu, chóng mặt, mệt mỏi, gây quái
thai, mù mắt, trì độn. Nếu bị tác động của tia phóng xạ với nồng độ cao sẽ bị
chết chỉ sau vài giờ.
- Nước thải không được xử lý Ở nhiều vùng nghèo khổ trên thế giới phân
người và nước thải sinh hoạt không được xử lý mà quay trở lại vòng tuần hoàn
của nước. Do đó bệnh tật có điều kiện để lây lan và gây ô nhiễm môi trường.
Nước thải không được xử lý chảy vào sông rạch và ao hồ gây thiếu hụt oxy làm
28/7/2014) Dưới đây là những vấn đề môi trường xung quanh các khu công
nghiệp nổi bật trong thời gian gần đây:
*. Môi trường ở các khu công nghiệp Miền Nam
+ Tại Đồng Nai : Nổi bật là vi phạm về hệ thống xử lý nước thải của nhà
máy Vedan gây hậu quả nghiêm trọng tới môi trường: Từ đầu năm 1994, công ty
Vedan đã lắp đặt và vận hành hệ thống bơm, đường ống kĩ thuật để bơm dịch thải
lỏng và các chất dịch thải đặc vào sông Thị Vải (Báo Thanh Niên số 35 ngày
28/7/2014).
Trước đó, những chất thải này được “tạm trú” trong các bể chứa lớn có
dung tích từ 6.000m3 – 15.000m3. Từ đây, với một hệ thống đường ống nổi,
chìm được thiết kế tinh vi có các van đóng mở linh hoạt và 2 trụ bơm được cắm
sâu xuống sông Thị Vải, chất thải được tuồn xuống sông vào ban đêm. Trong đó
nhiều đường ống xả chất thải được chôn sâu dưới lòng đất và thông ngầm ra
sông. là nước thải chưa qua xử lý được đổ trực tiếp ra sông Thị Vải. Trong suốt
14 năm qua, Vedan đã thải vào sông Thị Vải một lượng vô cùng lớn chất thải độc
hại, đã làm con sông Thị Vải trở nên ô nhiễm trầm trọng, nước sông trở nên đen
và có mùi hôi rất khó chịu gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến cuộc sống của nhân
dân xung quanh. Tổng lượng nước mà Vedan đã xã ra sông Thị Vãi là 4000m3
/ngày. Sông Thị Vãi đã trở thành con sông ô nhiễm nặng và phải cần rất nhiều
công sức, tiền của và thời gian mới có thể khắc phục được hậu quả này (Báo
Thanh Niên số 35 ngày 28/7/2014).
11
+ Tại Cần Thơ: Theo sở TN-MT Cần Thơ, hiện có 3 KCN đang hoạt
động là Trà Nóc1, Trà Nóc 2& Thốt Nốt chưa xây dựng hệ thống nước thải tập
trung. Thực tế các DN thuộc các KCN này bắc các ống cống trực tiếp thải ra
sông Hậu. Thực tế tại cơ sở, hầu hết các miệng cống từ các doanh nghiệp tại các
KCN này thường xuyên thải ra thứ nước đen ngòm, đặc quánh. Trên địa bàn Cần
12
Theo kết quả của sở Tài Nguyên Môi Trường và nhà đất, tại Hà Nội có
hơn 400 cơ sở công nghiệp thì có tới 200 cơ sở gây ô nhiễm không khí. Hàng
năm các cơ sở này “đóng góp” thêm vào bầu không khí khoảng 80000 tấn khói
bụi, 9000 tấn SO2, 19000 tấn khí NO2 Chất lượng không khí ở Hà Nội, đặc biệt
là khu vực nội thành đã có biểu hiện suy thoái, nồng độ các chất độc hại, bụi
trong không khí đã vượt tiêu chuẩn cho phép từ 1-2 lần, nhiều nơi gấp 6-7 lần.
Tại các khu vực có nhiều công trường xây dựng như Hà Đông, Mỹ Đình, Từ
Liêm, Cầu Giấy, Hoàng Mai bụi cuốn mù mịt, làm người đi đường tức ngực,
nhức mắt. Nguồn nước ở thành phố (cả nước mặt và nước ngầm) cũng đang bị ô
nhiễm nặng (Báo Thanh Niên số 35 ngày 28/7/2014).
Hầu hết lượng nước thải sinh hoạt và sản xuất đều xả thẳng ra môi trường
mà không qua xử lý. Đa số các khu công nghiệp chưa có trạm xử lý nước thải
hoặc có nhưng hoạt động không hiệu quả. 90% lượng nước thải công nghiệp, y tế
ở thành phố không được xử lý. Mới có 1/10 khu công nghiệp vừa và nhỏ, 8/48
bệnh viện, trung tâm y tế trên địa bàn thành phố (chưa kể đến số bệnh viện, trung
tâm y tế do Trung ương quản lý đóng trên địa bàn thành phố) có trạm xử lý nước
thải tập trung. Tại làng nghề dệt lụa Vạn Phúc, làng rèn Đa Sỹ (Hà Đông), kim
khí Phùng Xá (Thạch Thất), ô nhiễm môi trường cũng đang ở mức "báo động
đỏ". Mỗi ngày, làng nghề Vạn Phúc thải ra môi trường hàng nghìn mét khối nước
có chứa hóa chất tẩy, nhuộm. Còn ở làng nghề Đa Sỹ, Phùng Xá lượng bụi sắt,
khí thải độc hại trong không khí vượt mức cho phép hơn chục lần.
Theo Sở TN & MT Hà Nội, hầu hết các làng nghề ở khu vực Hà Tây (cũ)
hoạt động không đảm bảo các yêu cầu về môi trường, đang từng ngày từng giờ
biến các sông Nhuệ, sông Đáy, sông Tích thành những dòng sông "chết".Hàng
loạt các doanh nghiệp vi phạm:nhà máy bia,… (Báo Thanh Niên số 35 ngày
28/7/2014).
- Tại Phú Thọ: Hiện nay, nhiều doanh nghiệp của tỉnh Phú Thọ bị phát