Đánh giá tồn lưu hóa chất bảo vệ thực vật trong môi trường đất và nước ở một số vùng trồng rau, trồng hoa và sân golf trên địa bàn hà nội - Pdf 28

1

MỤC LỤC
MỤC LỤC 1

DANH MỤC BẢNG 3

DANH MỤC HÌNH 4

MỞ ĐẦU 6

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 7

1.1 Giới thiệu chung về hóa chất bảo vệ thực vật 7

1.1.1 Định nghĩa 7

1.1.2. Phân loại 7

1.1.3. Dư lượng hoá chất BVTV 11

1.1.4. Ảnh hưởng của hóa chất BVTV đến môi trường và con người 11

1.1.5 Vấn đề an toàn trong sử dụng HCBVTV 14

1.2 Đặc tính của một số loại HCBVTV 17

1.2.1 Cypermethrin 17

1.2.2 Benthiocarb 19


2.2 Các phương pháp nghiên cứu 36

2.2.1 Phương pháp khảo sát thực địa, thu thập xử lý thông tin liên quan 36

2.2.2 Phương pháp lấy mẫu 37

2.2.3 Phương pháp xử lý mẫu 40

2.2.4 Phương pháp phân tích 41

2

2.2.5 Phương pháp xử lý số liệu 43

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 44

3.1 Kết quả quá trình điều tra 44

3.1.1 Tình hình sử dụng HCBVTV ở Hà Nội 44

3.1.2 Vấn đề tuân thủ thời gian cách ly sau khi phun HCBVTV 48

3.2 Kết quả phân tích 49

3.2.1 Hiện trạng tồn dư một số HCBVTV trong đất và nước mặt 49

3.2.3 So sánh dư lượng HCVBTV giữa 3 vùng 64

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 70


Bảng 6.

Cách thức xử lý thuốc và dụng cụ sau khi sử dụng thuốc BVTV của người
dân 47

Bảng 7.

Dư lượng HCBVTV trong đất khu vực làng hoa Mê Linh năm 2013 50

Bảng 8.

Dư lượng HCBVTV trong đất khu vực làng hoa Mê Linh năm 2012 50

Bảng 9.

Dư lượng HCBVTV trong đất khu vực làng hoa Mê Linh năm 2011 51

Bảng 10.

Dư lượng HCBVTV trong đất khu vực làng rau Vân Nội năm 2013 53

Bảng 11.

Dư lượng HCBVTV trong đất khu vực làng rau Vân Nội năm 2012 53

Bảng 12.

Dư lượng HCBVTV trong đất khu vực làng rau Vân Nội năm 2011 54

Bảng 13.


Hình 2.

Tác động của hoá chất BVTV đến con người 14

Hình 3.

Sơ đồ thiết bị sắc ký khí 42

Hình 4.

Dư lượng thuốc trừ cỏ trong đất tại các khu vực nghiên cứu qua các năm 64

Hình 5.

Dư lượng thuốc trừ sâu được phép sử dụng trong đất tại khu vực nghiên cứu
qua các năm 65

Hình 6.

Dư lượng thuốc trừ sâu cấm sử dụng tại khu vực nghiên cứu qua các năm . 66

Hình 7.

Dư lượng hóa chất BVTV Chlo hữu cơ trong nước mặt 67

Hình 8.

Dư lượng hóa chất bảo vệ thực vật Phospho hữu cơ trong nước mặt 68


cho nền nông nghiệp trong việc phòng và trừ sâu bệnh, cỏ dại, dập tắt được những
dịch hại có nguy cơ làm giảm năng suất sản lượng cây trồng gây ra những thiệt hại
kinh tế, thêm vào đó việc sử dụng hóa chất BVTV còn giúp con người tiêu diệt
những sinh vật có hại đối với mong muốn riêng của con người. Tuy nhiên mặt trái
của việc sử dụng hoá chất BVTV cũng không phải là ít, tồn dư hoá chất BVTV
đang là vấn đề nhức nhối thu hút sự chú ý quan tâm của toàn xã hội, gây ra những
hậu quả xấu cho con người, môi trường, hệ sinh thái đất, nước,
Nhằm đánh giá tồn lưu các loại hóa chất bảo vệ thực vật; cung cấp số liệu về
hiện trạng, dư lượng các loại hóa chất BVTV trong môi trường đất, nước mặt tại
một số khu vực sử dụng nhiều hóa chất BVTV chúng tôi đã thực hiện đề tài “Đánh
giá tồn lưu hóa chất bảo vệ thực vật trong môi trường đất và nước ở một số vùng
trồng rau, trồng hoa và sân golf trên địa bàn Hà Nội”.
 Mục tiêu của đề tài
Đánh giá tình trạng, dư lượng một số loại hóa chất bảo vệ thực vật trong đất,
nước mặt tại một số khu vực sử dụng hóa chất BVTV.
Đánh giá diễn biến dư lượng các loại hóa chất BVTV trong đất, nước mặt tại
khu vực sử dụng hóa chất BVTV theo thời gian.

7

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN
1.1 Giới thiệu chung về hóa chất bảo vệ thực vật
1.1.1 Định nghĩa
Hoá chất BVTV là những hóa chất độc có nguồn gốc tự nhiên hay tổng hợp
được dùng để phòng trừ các vật hại nông nghiệp như sâu bệnh, cỏ dại, chuột, hại
cây trồng và nông sản.[14]
1.1.2. Phân loại
Có nhiều cách để phân loại hóa chất BVTV. Cách phân loại có thể dựa vào
mục đích nghiên cứu, sử dụng, nguồn gốc phát sinh, nguồn gốc sản xuất và cấu trúc
hóa học, theo độ độc và theo cơ chế tác động. Sau đây là một số cách phân loại hóa

với con người và động vật máu nóng, được khuyến khích sử dụng trong nông
nghiệp sạch.
- Nhóm clo hữu cơ: DDT, BHC, Edosunfan độ độc thuốc đối với động vật
máu nóng đều từ trung bình đến cao, ít tan trong nước, tan nhiều trong dung môi
hữu cơ, cấu tạo hóa học bền nên tích lũy lâu dài trong môi trường và cơ thể sinh vật
(thời gian phân hủy 95% DDT trong tự nhiên là 10 năm, BHC là 6 năm, Dieldrin 8
năm). Mặc dù giá thành rẻ, hiệu lực cao, thời gian hiệu lực dài, tuy nhiên nhóm hoạt
chất Clo hữu cơ không có đặc tính chọn lọc, gây hại cho các loài thiên địch, sinh vật
có ích cũng như con người.
- Nhóm lân hữu cơ: Wofatox Bi-58, Malathion, Paration độ độc cấp tính
của các loại thuốc thuộc nhóm này tương đối cao, phổ rộng diệt được nhiều loại sâu
bệnh, tác dụng nhanh, ít tan trong nước nhưng dễ tan trong dung môi hữu cơ nên
tích lũy lâu dài trong các mô của cơ thể sinh vật.
9

- Nhóm carbamate: Mipcin, Bassa, Sevin phổ tác dụng hẹp hơn nhóm clo
hữu cơ và lân hữu cơ. Có tính chọn lọc với nhóm côn trùng chích hút, gây độc khá
cao, ít tan trong nước, dễ tan trong dung môi hữu cơ.
- Nhóm Pyrethoide (Cúc tổng hợp): hoạt chất Pyrethoide được trích ly từ cây
hoa cúc, phổ tác dụng rộng, chuyên biệt với côn trùng hút chích, ấu trùng cánh vảy.
Nhóm này dễ bay hơi và tương đối mau phân hủy bởi ánh sáng và nhiệt độ, ít độc
với môi trường và động vật máu nóng. Ít tan trong nước, tan nhiều trong mỡ, dung
môi hữu cơ. Một số thuốc Pyrethoide thông dụng như: Cypermethrin, Fenvalerate,
Permethrin
- Các hợp chất pheromone: Là những hóa chất đặc biệt do sinh vật tiết ra để
kích thích hành vi của những sinh vật khác cùng loài. Các chất điều hòa sinh trưởng
côn trùng (Nomolt, Applaud,…): Là những chất được dùng để biến đổi sự phát triển
của côn trùng. Chúng ngăn cản côn trùng biến thái từ tuổi nhỏ sang tuổi lớn hoặc ép
buộc chúng phải trưởng thành từ rất sớm: Rất ít độc với người và môi trường.
- Nhóm thuốc trừ sâu vi sinh (Dipel, Thuricide, Xentari, NPV, ): Rất ít độc

Chất độc thấm
sâu
Là loại thuốc được xâm nhập vào cây qua tế bào thực vật chủ yếu
theo chiều ngang, nó có tác dụng tiêu diệt dịch hại sống ẩn nấp
trong tổ chức tế bào thực vật như: Wofatox…
(Nguồn: Nguyễn Trần Oánh và cs, giáo trình sử dụng thuốc BVTV).
1.1.2.4. Phân loại theo độ độc của tổ chức Y tế thế giới (WHO)
Theo WHO thuốc trừ sâu có thể được phân loại theo độ độc
Bảng 2.
Phân loại theo độ độc của WHO
Phân nhóm và ký
hiệu nhóm độc
Biểu tượng nhóm
độc
Độc cấp tính (chuột nhà) LD
50
(mg/ml)
Qua miệng Qua da
Thể rắn
Thể
lỏng
Thể rắn Thể lỏng

I
a
- Độc mạnh"rất
độc" (Chữ đen nền
đỏ)
Đầu lâu xương
chéo (đen trên nền

500 -
2000
2000 -
3000
1000 4000
IV - Nền xanh lá
cây

> 2000 >3000 >3000
1.1.3. Dư lượng hoá chất BVTV
Dư lượng thuốc là phần còn lại của chất độc, các sản phẩm chuyển hóa của
chúng và các thành phần khác có trong thuốc, tồn tại một thời gian trên cây trồng,
nông sản, đất, nước sau khi sử dụng thuốc BVTV dưới tác dụng của hệ sống và điều
kiện ngoại cảnh (ánh sáng, nhiệt độ, ẩm độ, v.v ). Dư lượng của thuốc được tính
bằng mg (miligam) thuốc có trong 1 kg nông sản, đất hoặc nước (mg/kg).
Hóa chất BVTV tồn tại trong cây trồng và nông sản một thời gian là điều
kiện cần thiết để bảo vệ cây trồng và nông sản chống lại sự gây hại của dịch bệnh
ngoài đồng ruộng, nhưng dư lượng thuốc có trên nông sản sẽ là nguồn gây hại cho
người tiêu dùng khi nó vượt ngưỡng cho phép .
Dư lượng hoá chất BVTV trong môi trường gây ô nhiễm môi trường sinh thái
và đều có ảnh hưởng trực tiếp hay gián tiếp tới con người thông qua chuỗi thức ăn.
1.1.4. Ảnh hưởng của hóa chất BVTV đến môi trường và con người
Việc sử dụng hóa chất BVTV trong sản xuất nông nghiệp đã có nhiều đóng
góp trong việc đảm bảo sản lượng nông sản, nhưng nó cũng đã tạo ra nhiều nguy cơ
gây tác động xấu cho môi trường và sức khỏe con người.
12

1.1.4.1. Ảnh hưởng của hóa chất BVTV đến môi trường
Hoá chất BVTV sau khi sử dụng chúng sẽ được biến đổi, lan truyền và mất
dần theo nhiều con đường khác nhau, hình 1.

1.1.4.2. Tác động của hoá chất bảo vệ thực vật đến con người
Con người là mắt xích cuối cùng trong việc sử dụng chuỗi thức ăn, do vậy
hoá chất BVTV có thể xâm nhập vào cơ thể con người trực tiếp hay gián tiếp. Có ba
con đường để hoá chất BVTV xâm nhập vào cơ thể:
- Đường hô hấp: khi hít thở khí dưới dạng hơi, khí hay bụi.
- Hấp thụ qua da: Khi da tiếp xúc với hoá chất BVTV.
- Qua đường tiêu hoá: Do ăn uống phải thức ăn hoặc sử dụng dụng cụ ăn bị
nhiễm hoá chất BVTV hoặc nông sản còn dư lượng hóa chất BVTV.
Hầu hết các hoá chất BVTV đều độc với con người và động vật máu nóng.
Tuy nhiên cơ chế và mức độ gây độc của các loại thuốc khác nhau thì khác nhau.
Hóa chất BVTV xâm nhập vào cơ thể có thể gây độc tức thời (gọi là nhiễm độc cấp
tính), hoặc nó có thể tích luỹ trong các mô của cơ thể và gây độc về sau.
Các yếu tố quy định mức độ độc hại của hoá chất BVTV phụ thuộc vào mức
độ độc của thuốc, tính mẫn cảm của từng người, thời gian tiếp xúc, nồng độ chất và
con đường xâm nhập.
Sơ đồ tổng quát tác động của hoá chất BVTV đến con người được chỉ ra
trong hình 2.
14 Hình 2. Tác động của hoá chất BVTV đến con người
1.1.5 Vấn đề an toàn trong sử dụng HCBVTV
 Kỹ thuật sử dụng thuốc BVTV an toàn và hiệu quả
a. Kỹ thuật 4 đúng
- Đúng thuốc:Trước khi chọn mua thuốc, nông dân cần biết loại sâu, bệnh,
cỏ dại gây hại mà mình cần phòng trừ. Không nên sử dụng cùng một loại thuốc
trong suốt vụ hoặc từ năm này qua năm khác. Nên ưu tiên mua loại thuốc ít độc
nhất. Ưu tiên chọn mua loại thuốc có thời gian cách ly ngắn nhất. Nên ưu tiên mua
những loại thuốc có tác động chọn lọc (có hiệu lực trừ sâu bệnh cao nhưng tương
đối ít độc với sinh vật có ích).

các tài liệu khoa học kỹ thuật hướng dẫn dùng thuốc BVTV.

16

b. Đảm bảo thời gian cách ly từng loại thuốc BVTV trên từng loại cây trồng
- Dư lượng thuốc BVTV trên nông sản:Sau khi một loại thuốc BVTV được
phun rải lên cây hoặc bón vào đất thì thuốc sẽ để lại trên mặt lá, thân cây và thông
thường là cả ở bên trong các mô thực vật một lượng thuốc (hoạt chất) nhất định.
Sau phun rải một thời gian (vài ngày, một vài tuần) lượng hoạt chất bám trên cây và
tồn tại bên trong cây sẽ giảm dần do tác động của nhiều yếu tố: Do thời tiết (nắng
mưa), do hoạt động phân huỷ thuốc của các men thực vật, do sự tăng trưởng của cây
được gọi là dư lượng thuốc BVTV trên thân lá, trái, củ của cây trồng. Càng xa ngày
phun rải thuốc thì dư lượng của thuốc bên ngoài và bên trong cây càng giảm thấp.
- Mức dư lượng tối đa cho phép:Một loại thuốc BVTV chỉ gây độc cho cơ
thể người và động vật máu nóng, nếu như loại thuốc thâm nhập vào cơ thể với một
lượng thấp hơn lượng giới hạn nói trên thì chưa gây hại cho cơ thể. Loại thuốc nào
có độc tính càng cao (thuộc nhóm I) thì giới hạn đó càng thấp. Ngược lại loại thuốc
nào có độc tính càng thấp (thuộc nhóm III) thì giới hạn đó càng cao.
Những lương thực và thực phẩm chứa dư lượng một loại thuốc BVTV ít hơn
mức dư lượng tối đa cho phép thì được xem như vô hại đối với sức khoẻ của người
tiêu dùng. Ngược lại, những nông sản chứa dư lượng một loại thuốc BVTV vượt
quá mức dư lượng tối đa cho phép thì không được dùng làm lương thực, thực phẩm
cho người tiêu dùng.
- Thời gian cách ly:Thời gian của một loại thuốc BVTV đối với một loại
nông sản là thời gian kể từ ngày phun loại thuốc đó lần cuối trong vụ đến ngày thu
hoạch nông sản đã có phun thuốc. Thời gian cách ly có thể thay đổi từ một vài ngày
đến một vài tuần tuỳ theo đặc tính khoa học, tuỳ theo độc tính của thuốc và tuỳ theo
loại cây lương thực, thực phẩm được phun thuốc, tuỳ theo lượng thuốc dùng trên
đồng cỏ. Thời gian cách ly dài hay ngắn còn tuỳ thuộc vào điều kiện thời tiết trong
thời kỳ phun thuốc.

c. Danh pháp
 Tên thông thường: Cypermethrin, polytrin, sherpa, ambushcymbush
 Tên hóa học (IUPAC): (RS)--Cyano-3-phenolxybenzyl (1-RS,3-RS,1-RS,3
RS ) 3-(2,2 diclovinyl-2,2 dimetylxyclopropancacboxylat).
18

Phân tử Cypermethrin có 4 cặp đồng phân quang học gồm hai cặp đồng phân
cis và hai cặp đồng phân trans, tỷ lệ đồng phân cis/trans của Cypermethrin thường
khoảng từ 35/65 đến 55/45.
d. Đặc tính
Hoạt chất Cypermethrin nguyên chất dạng rắn, có màu trắng, không mùi,
giống như sáp và có thể kết tinh ở nhiệt độ thường. Tính chất vật lý của
Cypermethrin thay đổi theo tỷ lệ đồng phân cis/trans. Cypermethrin dạng kỹ thuật
có màu vàng nâu sáng, nóng chảy ở 60
o
C.
Cypermethrin hầu như không tan trong nước (độ tan nhỏ hơn 0,2 ppm ở
20
O
C), tan nhiều trong dung môi hữu cơ, tương đối bền trong môi trường axit yếu
và trung tính, thủy phân trong môi trường kiềm và môi trường axit mạnh.
Cypermethrin hầu như quang giải yếu, không ăn mòn kim loại, bền trong 6 tháng ở
37
o
C và 2 năm nếu giữ trong thùng kín. Điểm nóng chảy ở 60
o
C - 80
o
C, tỷ trọng
1,24 g/ml ở 20

MRL với chè thành phẩm theo EU là 0,5 mg/kg, theo FAO là 20 mg/kg.
1.2.2 Benthiocarb
a. Công thức phân tử: C
12
H
16
CINOS, khối lượng phân tử M = 257.8 đvC
b. Công thức cấu tạo: c. Danh pháp:
- Tên hóa học: S-[(4-chlorophenyl)methyl] N,N-diethylcarbamothioate
- Tên gọi khác: Thiobencarb, Saturn, Bolero, Saturno
d. Đặc tính:
Thuốc kĩ thuật (93%) ở thể lỏng, màu vàng nhạt, tan ít trong nước (30
mg/lít), tan trong nhiều dung môi hữu cơ, bền vững trong môi trường axít và kiềm
yếu; thuộc nhóm độc III. LD50 per os: 560-1300 mg/kg. LDy) dermal: 2900 mg/kg.
Thuốc ít độc với cá.
Sử dụng: Benthiocarb là loại thuốc trừ cỏ tiền và hậu nẩy mầm sớm. Tác
dụng chọn lọc nhưng ngoài cỏ lồng vực (Echinochloa crusgalli) thuốc còn trừ được
trên 20 loại cỏ một và hai lá mầm hằng niên cho lúa. Chế phẩm Saturn 6% hạt dùng
20 - 30 kg/ha trừ cỏ lồng vực nước, cỏ lồng vực cạn (Echinochloa colonum), cỏ lá
nhàu (Jochaemum rugosum), cỏ lông cò (Leptochloa fíliformis), cỏ cua (Digitaria
sanguinalis), cỏ lác mỡ (Cyperus), cỏ hoa tán (C. điffusus), cỏ lác vuông (C. iria),
cỏ lác phẳng (C. microiria), cỏ mỡ (C. serotiuus), cỏ bấc (Eleocharis acicularis)….

20

Đối với lúa cấy, sau khi cấy 3-5 ngày thì rắc thuốc; đối với lúa gieo thẳng, có thể
rắc thuốc 5-7 ngày trước khi gieo hoặc khi lúa đã ra 1-2 lá.

môi hữu cơ: este, benzen, toluen, hexan, cyclohexan, diclometan, axeton, Bị oxy
hóa ở 100
o
C, bền trong môi trường trung tính, thủy phân chậm trong môi trường
kiềm, thủy phân nhanh trong môi trường axit, 50% bị thủy phân trong 11,7 giờ ở pH
= 3,1; 185 ngày ở pH = 7,6 và 60 ngày ở pH = 10,4. Bị thủy phân hoàn toàn khi
nhiệt độ lớn hơn 120
0
C.
e. Độc tính
21

Thuộc nhóm độ độc II (WHO).
+ Độ độc với động vật có vú: LD
50
qua miệng chuột 1250 mg/kg, với thỏ là
540 - 650 mg/kg. LC
50
(4 giờ) qua đường hô hấp với chuột lớn hơn 2,33 mg/l.
NOEL (2 năm) với chuột là 0,66 mg/kg/ngày. NOEL (1 năm) với chó là 0,015
mg/kg/ngày.
+ Độ độc với các sinh vật khác:
- Chim: Rất độc với chim. LC
50
qua miệng vịt trời non là 3,5 mg/kg; với gà
lôi non là 4,3 mg/kg.
- Cá: Độc trung bình với cá. LC
50
(96 giờ) đối với cá hồi hoa là 2,6 - 3,2
mg/kg, cá trắng mang xanh là 16 mg/l, cá chép 7,6 - 23,4 mg/l.

(khoảng 0,001 mg/l), tan tốt trong các dung môi hữu cơ (hidrocacbon thơm, dẫn
xuất halogen, xeton, este, axit cacboxylic, ); tan kém trong các dung môi là các
hidrocacbon mạch thẳng và vòng no. DDT bền dưới tác dụng của ánh sáng.
 DDT có thể cháy trong không khí sinh ra khí cay mắt và độc .
DDT có thể tác dụng với chất oxy hóa mạnh và các chất kiềm, đặc biệt DDT
có thể bị khử mạnh bởi Fe.
e. Độc tính: DDT thuộc nhóm độc loại II (IARA).
DDT không gây độc cấp tính với động vật thí nghiệm, giá trị LD
50
với chuột
cống là 100 mg/kg, với thỏ là 1170 mg/kg [5].
Trong một nghiên cứu di truyền ở chuột nhắt đã chỉ ra ở dư lượng 25 ppm
không thấy có biểu hiện ảnh hưởng đến khả năng sinh sản, tiết sữa hay khả năng
chết, ở 100 ppm thấy xuất hiện sự suy giảm nhỏ khả năng sống và khả năng tiết sữa
ở một vài cá thể nhưng không phải là tất cả và ở 250 ppm thấy có biểu hiện ảnh
hưởng đến sinh sản rõ ràng .
DDT có độ độc cao với cá, LD
50
trong 96 giờ đối với cá hồi là 42 l/ml. Cá
bị nhiễm DDT bị ảnh hưởng đến các hoạt động và dần bị suy thoái.
DDT có hiệu ứng tích lũy qua chuỗi thức ăn, chúng thâm nhập vào cơ thể các
loại chim theo hệ thống nước, thực vật phù du, động vật phù du, tôm cá nhỏ, DDT
ở trong nước có nồng độ tương đối nhỏ nhưng khi xâm nhập vào cơ thể chim, nồng
độ DDT sẽ tăng lên hàng triệu lần khiến chim không bị chết thì cũng mất dần khả
năng sinh sản.
23

Với con người, do đặc điểm bền vững trong môi trường của DDT, nó rất khó
bị phân hủy sinh học nên khi đi vào cơ thể, ảnh hưởng chủ đạo của nó là hiệu ứng
tích lũy dần theo thời gian đến khi lượng đủ lớn sẽ gây ra các bệnh mãn tính và ung

Các phản ứng phân huỷ bằng tia cực tím (UV), bằng ánh sáng mặt trời
thường làm gãy mạch vòng hoặc gẫy các mối liên kết giữa clo và cacbon hoặc
nguyên tố khác trong cấu trúc phân tử của chất hữu cơ và sau đó thay thế nhóm Cl
bằng nhóm phenyl hoặc nhóm hydroxyl và giảm độ độc của hoạt chất. Ưu điểm của
biện pháp này là hiệu suất xử lý cao, chi phí cho xử lý thấp, rác thải an toàn ngoài
môi trường. Tuy nhiên, nhược điểm của biện pháp là không thể áp dụng để xử lý
chất ô nhiễm chảy tràn và chất thải rửa có nồng độ đậm đặc. Nếu áp dụng để xử lý ô
nhiễm đất thì lớp đất trực tiếp được tia UV chiếu không dày hơn 5mm. Do đó, khi
cần xử lý nhanh lớp đất bị ô nhiễm tới các tầng sâu hơn 5 mm thì biện pháp này ít
được sử dụng và đặc biệt trong công nghệ xử lý hiện trường.
1.3.2. Phá huỷ bằng vi sóng plasma
Biện pháp này được tiến hành trong thiết bị cấu tạo đặc biệt. Chất hữu cơ
được dẫn qua ống phản ứng ở đây là detector plasma sinh ra sóng phát xạ electron
cực ngắn (vi sóng). Sóng phát xạ electron tác dụng vào các phân tử hữu cơ tạo ra
nhóm gốc tự do và sau đó dẫn tới các phản ứng tạo SO
2
, CO
2
, HPO
3
2-
, Cl
2
, Br
2
, …
(sản phẩm tạo ra phụ thuộc vào bản chất HCBVTV).
Ví dụ: Malathion bị phá huỷ như sau:
Plasma + C
10

O + các nguyên tố khác
Ưu điểm của biện pháp này là sử dụng thiết bị gọn nhẹ, chi phí vận hành
thấp, chất thải ra môi trường sau khi xử lý là loại ít độc, thời gian phân huỷ rất
ngắn. Nhược điểm của biện pháp là chỉ sử dụng có hiệu quả cao trong các pha lỏng,
pha khí. Chi phí ban đầu cho xử lý là rất lớn.
1.3.4. Biện pháp oxy hoá bằng không khí ướt
Biện pháp này dựa trên cơ chế oxy hoá bằng hỗn hợp không khí và hơi nước
ở nhiệt độ cao > 350
0
C và áp suất 150 atm. Kết quả xử lý đạt hiệu quả 95%. Chi phí
cho xử lý theo biện pháp này chưa được nghiên cứu.
1.3.5. Biện pháp oxy hoá ở nhiệt độ cao
Biện pháp oxy hoá ở nhiệt độ cao có 2 công đoạn chính:
- Công đoạn 1: Công đoạn tách chất ô nhiễm ra hỗn hợp đất bằng phương
pháp hoá hơi chất ô nhiễm.
- Công đoạn 2: Là công đoạn phá huỷ chất ô nhiễm bằng nhiệt độ cao. Dùng
nhiệt độ cao có lượng oxy dư để oxy hoá các chất ô nhiễm thành CO
2
, H
2
O, NOx,
P
2
O
5
.
Ưu điểm của biện pháp xử lý nhiệt độ cao là biện pháp tổng hợp vừa tách
chất ô nhiễm ra khỏi đất, vừa làm sạch triệt để chất ô nhiễm; khí thải rất an toàn cho


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status