Đánh giá tồn lưu hóa chất bảo vệ thực vật trong môi trường đất và nước ở một số vùng trồng rau, trồng hoa và sân golf trên địa bàn hà nội - Pdf 38

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
---------------------

Nguyễn Thị Nghĩa

ĐÁNH GIÁ TỒN LƢU HÓA CHẤT BẢO VỆ THỰC VẬT TRONG
MÔI TRƢỜNG ĐẤT VÀ NƢỚC Ở MỘT SỐ VÙNG TRỒNG RAU,
TRỒNG HOA VÀ SÂN GOLF TRÊN ĐỊA BÀN HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

Hà Nội – Năm 2014


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
---------------------

Nguyễn Thị Nghĩa

ĐÁNH GIÁ TỒN LƢU HÓA CHẤT BẢO VỆ THỰC VẬT TRONG
MÔI TRƢỜNG ĐẤT VÀ NƢỚC Ở MỘT SỐ VÙNG TRỒNG RAU,
TRỒNG HOA VÀ SÂN GOLF TRÊN ĐỊA BÀN HÀ NỘI

Chuyên ngành: Khoa học môi trường
Mã số: 60440301

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC

defined.
1.2.1. Phân huỷ bằng tia cực tím (UV) hoặc bằng ánh sáng mặt trờiError!

Bookmark
Bookmark

not
not

defined.
1.3.2. Phá huỷ bằng vi sóng plasma .................................. Error! Bookmark not defined.
1.3.3. Biện pháp ozon hoá/UV ........................................... Error! Bookmark not defined.
1.3.4. Biện pháp oxy hoá bằng không khí ướt ................... Error! Bookmark not defined.
1.3.5. Biện pháp oxy hoá ở nhiệt độ cao ........................... Error! Bookmark not defined.
1.3.6. Biện pháp xử lý tồn dư HCBVTV bằng phân huỷ sinh họcError! Bookmark not defined.

1.4 Đặc điểm điều kiện tự nhiên - xã hội các khu vực nghiên cứuError! Bookmark not
defined.
1.4.1 Làng rau Vân Nội ..................................................... Error! Bookmark not defined.
1.4.2 Làng hoa Mê Linh .................................................... Error! Bookmark not defined.
1.4.3 Sân golf Đồng Mô ..................................................... Error! Bookmark not defined.

CHƢƠNG 2: ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨUError! Bookmark
not defined.
2.1 Đối tƣợng nghiên cứu ........................................... Error! Bookmark not defined.


2.2 Các phƣơng pháp nghiên cứu.............................. Error! Bookmark not defined.
2.2.1 Phương pháp khảo sát thực địa, thu thập xử lý thông tin liên quanError! Bookmark not
defined.

Bảng 4.
Bảng 5.
Bảng 6.

Phân loại hóa chất theo đường xâm nhập ....... Error! Bookmark not defined.
Phân loại theo độ độc của WHO ..................... Error! Bookmark not defined.
Vị trí lấy mẫu - sân golf Đồng Mô ................... Error! Bookmark not defined.
Vị trí lấy mẫu - làng trồng hoa Mê Linh .......... Error! Bookmark not defined.
Vị trí lấy mẫu - làng rau Vân Nội .................... Error! Bookmark not defined.
Cách thức xử lý thuốc và dụng cụ sau khi sử dụng thuốc BVTV của người dân

Bảng 7.

Error! Bookmark not defined.
Dư lượng HCBVTV trong đất khu vực làng hoa Mê Linh năm 2013 ..... Error!

Bookmark not defined.
Bảng 8. Dư lượng HCBVTV trong đất khu vực làng hoa Mê Linh năm 2012 ..... Error!
Bookmark not defined.
Bảng 9. Dư lượng HCBVTV trong đất khu vực làng hoa Mê Linh năm 2011 ..... Error!
Bookmark not defined.
Bảng 10. Dư lượng HCBVTV trong đất khu vực làng rau Vân Nội năm 2013 ...... Error!
Bookmark not defined.
Bảng 11. Dư lượng HCBVTV trong đất khu vực làng rau Vân Nội năm 2012 ...... Error!
Bookmark not defined.
Bảng 12. Dư lượng HCBVTV trong đất khu vực làng rau Vân Nội năm 2011 ...... Error!
Bookmark not defined.
Bảng 13. Dư lượng HCBVTV trong đất khu vực sân Golf Đồng Mô năm 2013 .... Error!
Bookmark not defined.
Bảng 14. Dư lượng HCBVTV trong đất khu vực sân Golf Đồng Mô năm 2012 .... Error!


Bookmark not defined.
Hình 5. Dư lượng thuốc trừ sâu được phép sử dụng trong đất tại khu vực nghiên cứu qua
các năm Error! Bookmark not defined.
Hình 6. Dư lượng thuốc trừ sâu cấm sử dụng tại khu vực nghiên cứu qua các nămError!
Bookmark not defined.
Hình 7. Dư lượng hóa chất BVTV Chlo hữu cơ trong nước mặtError!
defined.
Hình 8.

Bookmark

Dư lượng hóa chất bảo vệ thực vật Phospho hữu cơ trong nước mặt .... Error!

Bookmark not defined.
Hình 9. Dư lượng hóa chất trừ cỏ trong nước mặt ....... Error! Bookmark not defined.

not


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

BVMT

: Bảo vệ môi trường

BVTV

: Bảo vệ thực vật



: Ủy ban nhân dân

WHO

: Tổ chức Y tế thế giới

QCVN

: Quy chuẩn Việt Nam


MỞ ĐẦU
Hoá chất BVTV được coi như một vũ khí có hiệu quả lớn của con người trong
việc phòng trừ sâu bệnh, dịch hại bảo vệ cây trồng phục vụ các lợi ích khác nhau của con
người. Sử dụng hoá chất BVTV không những đem lại hiệu quả lớn cho nền nông nghiệp
trong việc phòng và trừ sâu bệnh, cỏ dại, dập tắt được những dịch hại có nguy cơ làm
giảm năng suất sản lượng cây trồng gây ra những thiệt hại kinh tế, thêm vào đó việc sử
dụng hóa chất BVTV còn giúp con người tiêu diệt những sinh vật có hại đối với mong
muốn riêng của con người. Tuy nhiên mặt trái của việc sử dụng hoá chất BVTV cũng
không phải là ít, tồn dư hoá chất BVTV đang là vấn đề nhức nhối thu hút sự chú ý quan
tâm của toàn xã hội, gây ra những hậu quả xấu cho con người, môi trường, hệ sinh thái
đất, nước, ...
Nhằm đánh giá tồn lưu các loại hóa chất bảo vệ thực vật; cung cấp số liệu về hiện
trạng, dư lượng các loại hóa chất BVTV trong môi trường đất, nước mặt tại một số khu
vực sử dụng nhiều hóa chất BVTV chúng tôi đã thực hiện đề tài “Đánh giá tồn lưu hóa
chất bảo vệ thực vật trong môi trường đất và nước ở một số vùng trồng rau, trồng hoa và
sân golf trên địa bàn Hà Nội”.
 Mục tiêu của đề tài
Đánh giá tình trạng, dư lượng một số loại hóa chất bảo vệ thực vật trong đất, nước

Thuốc trừ nhện: Những chất được dung chủ yếu để trừ nhện hại cây trồng và các
loài thực vật khác, đặc biệt là nhện đỏ. Hầu hết các thuốc trừ nhện hiện nay đều có tác
dụng tiếp xúc.
Thuốc trừ tuyến trùng: Các chất xông hơi và nội hấp được dùng để xử lý đất trước
tiên trừ tuyến trùng rễ cây trồng, trong đất, hạt giống và cả trong cây.
Thuốc trừ cỏ: Các chất được dùng để trừ các loài thực vật cản trở sự sinh trưởng
cây trồng, các loài thực vật mọc hoang dại, trên đồng ruộng, quanh các công trình kiến
trúc, sân bay, đường sắt… Và gồm cả các thuốc trừ rong rêu ruộng, kênh mương. Đây là
nhóm thuốc dễ gây hại cho cây trồng nhất. Vì vậy khi dùng thuốc trong nhóm này đặc
biệt thận trọng.
1.1.2.2. Phân loại theo nguồn gốc sản xuất và cấu trúc hóa học[10]
- Nhóm thuốc thảo mộc: Thuốc BVTV sinh học tạo bởi quá trình tách chiết thực
vật có hiệu lực khá cao và phong phú như nicotin trong cây thuốc lá, Limonene từ vỏ cam
quýt... độ độc cấp tính cao nhưng mau phân hủy trong môi trường, ít độc với con người
và động vật máu nóng, được khuyến khích sử dụng trong nông nghiệp sạch.
- Nhóm clo hữu cơ: DDT, BHC, Edosunfan... độ độc thuốc đối với động vật máu
nóng đều từ trung bình đến cao, ít tan trong nước, tan nhiều trong dung môi hữu cơ, cấu
tạo hóa học bền nên tích lũy lâu dài trong môi trường và cơ thể sinh vật (thời gian phân
hủy 95% DDT trong tự nhiên là 10 năm, BHC là 6 năm, Dieldrin 8 năm). Mặc dù giá
thành rẻ, hiệu lực cao, thời gian hiệu lực dài, tuy nhiên nhóm hoạt chất Clo hữu cơ không
có đặc tính chọn lọc, gây hại cho các loài thiên địch, sinh vật có ích cũng như con người.
- Nhóm lân hữu cơ: Wofatox Bi-58, Malathion, Paration... độ độc cấp tính của các
loại thuốc thuộc nhóm này tương đối cao, phổ rộng diệt được nhiều loại sâu bệnh, tác
dụng nhanh, ít tan trong nước nhưng dễ tan trong dung môi hữu cơ nên tích lũy lâu dài
trong các mô của cơ thể sinh vật.


TÀI LIỆU THAM KHẢO
I. Tiếng Việt
[1]. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2010), Báo cáo chất lượng môi trường quốc gia năm

thuốc bảo vệ thực vật Việt Nam quý II/2009 và triển vọng, Bộ Nông Nghiệp - Phát
Triển Nông Thôn, Hà Nội.
II. Tài liệu từ Internet
[16]. Báo Hà Nội Mới, Sản xuất rau an toàn tại Vân Nội, Đông Anh: Nhiều khó khăn cần
tháo gỡ, ra ngày 16/9/2013.
/>[17]. Báo Nông nghiệp Việt Nam: Một số thuốc BVTV nguồn gốc sinh học thế hệ mới, ra
ngày 4/2/2009
/>[18]. Trang web Bảo vệ cây trồng- tra cứu thuốc BVTV.
/>[19]. Trang web hscagro- giới thiệu thuốc BVTV.
/>




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status