ĐÁNH GIÁ dư LƯỢNG hóa CHẤT bảo vệ THỰC vật TRONG đất tại KHO THUỐC bảo vệ THỰC vật GHỀNH GIỀNG, xã AN TƯỜNG, THÀNH PHỐ TUYÊN QUANG, TỈNH TUYÊN QUANG và ðề XUẤT một số GIẢI PHÁP xử lý ô NHIỄM - Pdf 30



B
Ộ GIÁO DỤC V
À ðÀO T
ẠO

B
Ộ NÔNG NGHIỆP V
À PTNT

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM



NGUYỄN NGỌC LINH
ðÁNH GIÁ DƯ LƯỢNG HÓA CHẤT BẢO VỆ THỰC VẬT
TRONG ðẤT TẠI KHO THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT
GHỀNH GIỀNG, XÃ AN TƯỜNG, THÀNH PHỐ TUYÊN
QUANG, TỈNH TUYÊN QUANG VÀ ðỀ XUẤT MỘT
SỐ GIẢI PHÁP XỬ LÝ Ô NHIỄM
LUẬN VĂN THẠC SĨ

NGUYỄN NGỌC LINH
ðÁNH GIÁ DƯ LƯỢNG HÓA CHẤT BẢO VỆ THỰC VẬT
TRONG ðẤT TẠI KHO THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT
GHỀNH GIỀNG, XÃ AN TƯỜNG, THÀNH PHỐ TUYÊN
QUANG, TỈNH TUYÊN QUANG VÀ ðỀ XUẤT MỘT
SỐ GIẢI PHÁP XỬ LÝ Ô NHIỄM
Chuyên ngành: Khoa học môi trường
Mã số: 60.44.03.01

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS TRỊNH QUANG HUY HÀ NỘI, NĂM 2014

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page i

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan Luận văn này là công trình nghiên cứu của chính tôi. Các số

Hà Nội, ngày 31 tháng 12 năm 2014
Tác giả luận văn Nguyễn Ngọc Linh Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page iii

MỤC LỤC

LỜI CAM ðOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC BẢNG v
DANH MỤC HÌNH vi
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT vii

MỞ ðẦU 1
Chương 1. TỔNG QUAN CÁC VẤN ðỀ NGHIÊN CỨU 3
1.1. Thực trạng các kho thuốc BVTV không còn sử dụng tại Việt Nam 3
1.2. Các vấn ñề môi trường và sức khỏe của người dân tại các kho thuốc BVTV
không còn sử dụng 9
1.2.1. Ảnh hưởng ñến môi trường 9
1.2.2. Ảnh hưởng ñến sức khỏe cộng ñồng 11
1.3. Các biện pháp xử lý tồn lưu hóa chất bảo vệ thực vật trong ñất 13
1.3.1. Phương pháp ñốt 13
1.3.2. Các phương pháp hóa học 14
1.3.3. Các phương pháp xử lý sinh học 18

3.4. ðề xuất giải pháp xử lý tồn lưu hóa chất BVTV trong ñất tại kho thuốc
BVTV Ghềnh Giềng 49
3.4.1 Xử lý khối lượng hóa chất BVTV còn tồn lưu trong kho thuốc BVTV Ghềnh Giềng 50
3.4.2. Xử lý ñất ô nhiễm nặng, trung bình và nhẹ bằng phương pháp hóa học
(Fenton) kết hợp phân hủy vi sinh 51
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 56
TÀI LIỆU THAM KHẢO 58 Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page v

DANH MỤC BẢNG

STT Tên bảng Trang

1.1 Hiệu quả xử lý DDT theo phương pháp phân hủy bằng thực vật 20

2.1 Vị trí các ñiểm lấy mẫu ñất tại kho thuốc BVTV Ghềnh Giềng 27

3.1 Tọa ñộ vị trí các ñiểm góc của kho thuốc BVTV Ghềnh Giềng 31

3.2 Các loại cây trồng xung quanh kho thuốc BVTV Ghềnh Giềng 34

3.3 Kết quả phân tích dư lượng hóa chất BVTV trong ñất tại kho thuốc
BVTV Ghềnh Giềng 37

3.4 Phân vùng ô nhiễm theo dải nồng ñộ ñối với thông số Lindane 39

3.5 Phân vùng ô nhiễm theo dải nồng ñộ ñối với thông số DDT 40


3.1 Sơ ñồ hiện trạng kho thuốc BVTV Ghềnh Giềng 32

3.2 Biểu ñồ nhiệt ñộ và lượng mưa tại trạm quan trắc Tuyên Quang (2009 – 2013) 35

3.3 Bản ñồ phân vùng ô nhiễm Lindane trong ñất tại ñộ sâu 0 – 0,5 m 41

3.4 Bản ñồ phân vùng ô nhiễm DDT trong ñất tại ñộ sâu 0 – 0,5 m 41

3.5 Bản ñồ phân vùng ô nhiễm Lindane trong ñất tại ñộ sâu 0,5 – 1,0 m 44

3.6 Bản ñồ phân vùng ô nhiễm DDT trong ñất tại ñộ sâu 0,5 – 1,0 m 44

3.7 Bản ñồ phân vùng ô nhiễm Lindane trong ñất tại ñộ sâu 1,0 – 1,5 m 46

3.8 Bản ñồ phân vùng ô nhiễm DDT trong ñất tại ñộ sâu 1,0 – 1,5 m 46

3.9 Sơ ñồ quy trình công nghệ xử lý ñất bị ô nhiễm bằng phương pháp Fenton 52

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page vii

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT


trên 1.153 ñiểm ô nhiễm môi trường do hóa chất BVTV tồn lưu, bao gồm 289 kho
lưu giữ và 864 khu vực ô nhiễm môi trường do hóa chất BVTV tồn lưu ở 39 tỉnh,
tập trung chủ yếu ở Nghệ An, Thái Nguyên, Tuyên Quang. Các kho hóa chất BVTV
tồn lưu chủ yếu là các kho tạm và hầu hết ñược xây dựng từ những năm 1980 trở về
trước, khi xây dựng chưa quan tâm ñến việc xử lý, kết cấu, nền móng nên việc ô
nhiễm ñất tại các kho thuốc này là ñiều không thể tránh khỏi. Hơn nữa, từ trước ñến
nay các kho chứa này không ñược quan tâm tu sửa, gia cố hàng năm nên ñều ñã và
ñang trong tình trạng xuống cấp nghiêm trọng, nền và tường kho phần lớn bị rạn
nứt, mái lợp ñã bị hỏng, dột nát, hệ thống thoát nước tại các kho chứa hầu như
không có nên khi mưa lớn tạo thành dòng mặt rửa trôi hóa chất BVTV tồn ñọng gây
ô nhiễm nước ngầm, nước mặt và ô nhiễm ñất diện rộng, gây ảnh hưởng trực tiếp
tới sức khỏe và cuộc sống người dân.
ðiểm tồn lưu hóa chất BVTV Ghềnh Giềng nằm trên ñịa bàn xã An Tường,
TP. Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang thuộc “ Danh mục ñiểm tồn lưu hóa chất bảo
vệ thực vật gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng và ñặc biệt nghiêm trọng” theo
quyết ñịnh số 1946/Qð-TTg ngày 21/10/2010 của Thủ tướng chính phủ. Kho thuốc
BVTV này ñược xây dựng cách ñây khoảng 50 năm ñể lưu trữ, luân chuyển và phân
phối các loại thuốc BVTV phục vụ sản xuất nông nghiệp. Trong ñó có nhiều loại
thuốc trừ sâu có ñộc tính cao, khó phân hủy trong môi trường và hiện nay không

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 2

còn ñược phép lưu hành như: DDT, Lindane, Wolfatox…ðến nay, kho chứa này ñã
không còn ñược sử dụng. Tuy nhiên, do thời gian lưu giữ quá lâu, không ñược bảo
quản, các thùng chứa, chai lọ lưu trữ tồn lưu trong kho không ñược xử lý dẫn ñến bị
bục, vỡ, rò rỉ ra nền kho và khu vực xung quanh gây ảnh hưởng môi trường rất
nghiêm trọng.
Vì vậy, việc ñiều tra, ñánh giá, mức ñộ, phạm vi ô nhiễm hóa chất BVTV
trong ñất là rất cần thiết và cấp bách. Xuất phát từ những vấn ñề trên, tôi tiến hành

ñánh giá mức ñộ ô nhiễm. ðối với 231 kho chứa hoá chất bảo vệ thực vật tồn lưu có 53
kho gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng, 78 kho gây ô nhiễm môi trường và 100 kho
chưa ñánh giá ñược mức ñộ ô nhiễm môi trường. Hiện tại, trong 231 kho hoá chất bảo
vệ thực vật tồn lưu ñang lưu giữ 216.924,82kg, 36.975,87 lít hoá chất bảo vệ thực vật
và 29.146,31 kg bao bì.
Năm 2010, Thủ tướng chính phủ ñã ra quyết ñịnh số 1946/Qð-Ttg ngày
21/10/2010 về việc phê duyệt kế hoạch xử lý, phòng ngừa ô nhiễm môi trường do
hóa chất BVTV tồn lưu trong phạm vi cả nước. Với mục tiêu từ 2010 ñến năm 2025
hoàn thành việc xử lý, cải tạo và phục hồi môi trường tại các khu vực bị ô nhiễm do
hóa chất BVTV tồn lưu trên ñịa bàn toàn quốc nhằm ngăn chặn, phòng ngừa, giảm
thiểu tác hại của hóa chất BVTV tồn lưu cho con người và môi trường, ñảm bảo
phát triển bền vững. Trong ñó từ năm 2010 ñến 2015 tập trung xử lý, cải tạo phục
hồi môi trường tại 240 kho thuốc BVTV gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng và
ñặc biệt nghiêm trọng tập trung tại các tỉnh Nghệ An, Tuyên Quang, Thái Nguyên,
Hà Tĩnh, Bắc Giang, Bắc Ninh, Thanh Hóa…. Từ năm 2016 – ñến năm 2025 tiếp
tục ñiều tra, xử lý, cải tạo phục hồi môi trường tại các ñiểm tồn lưu hóa chất BVTV
gây ô nhiễm môi trường còn lại.

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 4

ðã có rất nhiều khu vực là các ñiểm nóng về hóa chất BVTV tiến hành các
cuộc khảo sát, ñánh giá hiện trạng chỉ ra mức ñộ ô nhiễm, ñể phân vùng ô nhiễm,
dựa vào tình hình thực tế tại ñịa phương ñể tiến hành các biện pháp xử lý phù hợp
nhằm hạn chế tối ña mức ñộ lan rộng và ảnh hưởng của ô nhiễm ñến người dân mà
vẫn ñảm bảo phù hợp với ngân sách. Hầu hết các ñiểm ñược xử lý tồn lưu tính ñến
thời ñiểm hiện nay ñều là các khu vực ô nhiễm nghiêm trọng và ñặc biệt nghiêm
trọng (tập trung chủ yếu ở Nghệ An và Hà Tĩnh) mang tầm chiến lược quốc gia.
Ở Nghệ An hiện nay ñã thống kê ñược 913 ñịa ñiểm bị ô nhiễm thuốc BVTV
nằm trên 19 huyện, thành, và thị xã, với tổng diện tích ñất bị ô nhiễm trên 550 ha,

Những năm 1995, người dân ñào ao ñã ñổ ñất ra xung quanh làm khu vực bị ô
nhiễm lên tới 750m
2
. Nhiều năm qua, dù kho thuốc này không còn sử dụng, nhưng
ñiểm tồn dư thuốc BVTV này luôn ñược coi là một ñiểm nóng về ô nhiễm môi
trường, ảnh hưởng nặng nề ñến cuộc sống và sức khỏe của người dân trong vùng.
ðể xử lý triệt ñể diện tích ñất bị ô nhiễm thuốc BVTV tại Nam Lĩnh, sử dụng công
nghệ ôxi hóa cải tiến của Trung tâm phân tích và chuyển giao CNMT - Viện MT
Nông Nghiệp. Năm 2011, Bộ NN-PTNT cho phép, Viện MTNN ñã làm thí ñiểm
350 m
2
ñất là nền kho chứa thuốc DDT tại xóm 4, xã Nam Lĩnh, Nam ðàn, kết quả
ñã giảm dư lượng thuốc từ 2.600 ppm phần triệu xuống còn xấp xỉ 3 ppm, ñạt hiệu
quả 99%. Tuy nồng ñộ thuốc BVTV vẫn chưa ñạt yêu cầu theo quy chuẩn VN (0,01
ppm), nhưng ñiều quan trọng là khu ñất ñã qua xử lý hầu như không gây tác ñộng
xấu ñến môi trường.
Qua ñợt ñiều tra, khảo sát sơ bộ các ñiểm tồn dư hoá chất BVTV triển khai
năm 2010 cho thấy ñiểm tồn lưu hoá chất BVTV tại tiểu khu 4 khối phố Hưng
Thịnh - Huyện Cẩm Xuyên - Tỉnh Hà Tĩnh là một trong các ñiểm ñược ñánh giá là
ñiểm tồn lưu hóa chất BVTV gây ô nhiễm môi trường ñặc biệt nghiêm trọng (ñã
ñược ñưa vào danh sách tại Quyết ñịnh số 1946/Qð-TTg. Theo Sở TN & MT Hà
Tĩnh, 2012, mức ñộ tồn lưu DDT trong ñất từ không phát hiện ñến gấp 210 lần, 666
từ không phát hiện ñược ñến gấp 45 lần, nhóm cacbamat nhỏ hơn quy chuẩn Việt
Nam 15:2008/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về dư lượng thuốc BVTV
trong ñất. Một số ñiểm cách xa nền kho với phạm vi bán kính 8 m thì mức ñộ tồn
lưu DDT ở mức thấp hơn tuy nhiên vẫn vượt quá tiêu chuẩn cho phép. Ra xa với
phạm vi bán kính >12 m thì mức ñộ tồn dư nằm trong tiêu chuẩn cho phép. Phạm vi

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 6

2012). Như vậy nồng ñộ dư lượng hóa chất BVTV trong ñất ñã vượt so với QCCPs
nhiều lần, cụ thể: nồng ñộ DDT trong các mẫu phân tích vượt từ 1,3 ñến 204,5 lần
so với QCVN 15:2008/BTNMT. Dựa vào các tiêu chí ñánh giá cụ thể và tình hình
thực tế của ñịa phương thì phương pháp ñược lựa chọn ứng dụng ñể xử lý ô nhiễm
là:Phương pháp ñốt xúc tác dùng ñể xử lý ñối với các chai lọ, thuốc bảo vệ thực vật
tồn lưu có nồng ñộ ô nhiễm cao và khối lượng xử lý nhỏ, yêu cầu xử lý triệt ñể

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 7

trong thời gian ngắn; Phương pháp hóa học (Fenton) dùng xử lý với ñất ô nhiễm
quy mô lớn, với các nồng ñộ hóa chất khác nhau, yêu cầu hiệu suất xử lý cao, thời
gian hoàn trả mặt bằng nhanh, thời gian hoàn trả ñất nhanh chóng, sản phẩm sau xử
lý không gây ñộc hại với môi trường, ñất sau khi xử lý ñược trộn với phân vi sinh
ñể cải tạo và phục hồi tính chất ñất.
Hiện nay, tại tỉnh Tuyên Quang có một lượng lớn thuốc BVTV tồn lưu tại
các kho thuốc BVTV ñược xây dựng từ những năm 1960. Các kho chứa và các ñịa
ñiểm tồn lưu thuốc BVTV hầu hết nằm trong khu vực dân cư nên ñã gây ảnh hưởng
rất nghiêm trọng tới môi trường và sức khỏe của người dân. Theo ñiều tra của Sở
Tài nguyên và Môi trường tỉnh Tuyên Quang thì thuốc BVTV ñã gây ô nhiễm môi
trường ñất và môi trường nước khu vực nghiêm trọng. Theo Quyết ñịnh
64/2003/Qð-TTg ngày 22 tháng 4 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ, tỉnh Tuyên
Quang có 06 cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng, trong ñó có 02 kho thuốc
trừ sâu
Kho thuốc trừ sâu của Nông trường chè Tân Trào (cũ) thị trấn Sơn Dương,
huyện Sơn Dương. Theo ông Trịnh Việt Thanh, Chi cục trưởng chi cục Bảo vệ môi
trường (Sở Tài nguyên - Môi trường tỉnh Tuyên Quang), số ñiểm tồn lưu hóa chất
BVTV nhóm POP không nhiều, nhưng thời gian qua cũng ñã phát hiện một số ñiểm
ñáng chú ý. Ðó là kho thuốc trừ sâu của Nông trường chè Tân Trào (cũ) từ năm
1961, bị vùi lấp, lãng quên nhiều năm. Năm 2000, trong quá trình san ủi mặt bằng

1974 thì lượng thuốc do chính các hộ gia ñình này thu gom, chôn lấp khoảng 50 tấn và
diện tích hố ñã chọn chôn lấp thuốc DDT, 666 khoảng 50 m
2
, sâu khoảng 2 m.
Tháng 9/2004, Sở TN&MT Tuyên Quang ñã phối hợp Cục Bảo vệ môi
trường (nay là Tổng cục Môi trường), Trung tâm Tư vấn Công nghệ môi trường -
Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật Việt Nam thực hiện nhiệm vụ: "Thống kê
và ñánh giá quốc gia về hóa chất bảo vệ thực vật (BVTV) POPs", tiến hành lấy và
phân tích 3 mẫu ñất và 2 mẫu nước cách vị trí chôn lấp thuốc trừ sâu DDT khoảng
30 - 40 m. Kết quả cho thấy, trong 3 mẫu ñất lấy tại ñây, hàm lượng DDT và dẫn
xuất của nó dao ñộng từ 14,68 – 15,42 mg/kg. Trong 2 mẫu nước lấy tại ñây hàm
lượng DDT và dẫn xuất của nó dao ñộng từ 26,5 - 30,5 mg/l; hàm lượng Lindane và
dẫn xuất của nó dao ñộng từ 12,03 – 14,03 mg/l. Qua phân tích mẫu ñất và mẫu
nước tại khu vực khảo sát cho thấy tất cả các mẫu ñất và nước ở ñây ñều bị nhiễm
thuốc BVTV loại DDT nghiêm trọng, vượt quá tiêu chuẩn cho phép quá nhiều lần.
Do vậy, cần phải xử lý ngay nếu không sẽ nguy hiểm ñến sức khỏe cộng ñồng
người dân sống gần khu vực này.
Năm 2006, Sở TN&MT ñã xây dựng dự án "ðiều tra, xử lý khu vực bị ô
nhiễm thuốc DDT, 666 gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng tại Làng Ải" với kinh

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 9

phí thực hiện trên 1,56 tỷ ñồng. Theo ñó, thuốc BVTV DDT, 666 tồn ñọng tại ñây
ñược xử lý theo phương pháp phân hủy bằng kiềm mạnh (tuân thủ quy trình ñã
ñược Bộ KHCN&MT ban hành tại Quyết ñịnh số 1972/1999/Qð-BKHCN&MT
nhưng có sự ñiều chỉnh bổ sung trên cơ sở kinh nghiệm thực tế xử lý ở các kho
thuốc tại tỉnh Ninh Bình và Nghệ An). Cụ thể, thuốc BVTV DDT, 666 sẽ ñược hoạt
hóa bằng phương pháp kiềm mạnh: ðối với ñất bị ô nhiễm thuốc BVTV ñược phối
trộn với kiềm hoặc axít nhằm trung hòa tạo môi trường trung tính, sau ñó bốc xúc

ra thường xuyên. Mặt khác, vì chưa hiểu tác hại của thuốc BVTV nên nhiều tổ
chức, cá nhân còn xử lý thuốc BVTV quá hạn sử dụng bằng cách chôn lấp tùy tiện.
Hơn nữa, từ trước ñến nay các kho không ñược quan tâm tu sửa, gia cố hàng
năm, nên ñều ñã và ñang trong tình trạng xuống cấp nghiêm trọng, nền và tường
kho phần lớn bị rạn nứt, mái lợp ñã thoái hoá, dột nát, nhiều kho không có cửa sổ,
cửa ra vào ñược buộc gá tạm bợ, hệ thống thoát nước gần như không có nên khi
mưa lớn tạo thành dòng nước mặt, gây ô nhiễm môi trường nước mặt, ô nhiễm môi
trường ñất và dẫn tới nhiễm bẩn mạch nước ngầm. Các yếu tố tác ñộng ñến sự
nhiễm bẩn mạch nước ngầm gồm: ðộ nghiêng của mặt ñất: Làm nước ở trong ñất
rút nhanh, tăng khả năng cuốn trôi thuốc, dễ gây nhiễm bẩn thuốc trên diện rộng;
ðặc tính vật lý của ñất: Những ñất thịt nhẹ, thành phần cát nhiều, ít mùn, khả năng
hấp thụ và giữ thuốc kém, thuốc ở trong ñất bị rửa trôi nhiều, tăng khả năng gây ô
nhiễm mạch nước ngầm. Sự rửa trôi tăng lên khi có mưa rào và tưới nước quá
nhiều. Tác hại này càng thể hiện khi khô hạn kéo dài và mực nước ngầm cao kết
hợp với khả năng hấp phụ của ñất kém sẽ dễ gây ô nhiễm mạch nước ngầm
Theo Nguyễn ðình Mạnh (2000), khi hóa chất BVTV lan truyền vào môi
trường ñất có nhiều loại thuốc BVTV có thể tồn lưu lâu dài trong ñất, gây biến ñổi
tính chất vật lý, hóa học và sinh học của ñất, từ ñó gây ra suy giảm tính chất ñất và
gây ô nhiễm môi trường ñất. Ví dụ: DDT tồn tại trong ñất trong khoảng thời gian
khá dài, thời gian bán phân hủy của chúng có thể lên tới 20 năm. Hầu hết DDT sẽ bị
biến ñổi thành DDD và DDE, do phân hủy vi sinh vật. Những chất này có thể bay hơi
vào không khí và lắng ñọng ở những nơi khác. Chúng có thể xâm nhập mạnh vào trong
ñất và tích trữ ở lớp ñất mặt. DDT,DDD, DDE trong ñất sẽ ñi vào sông hồ. Chỉ một
lượng rất nhỏ, sẽ thấm qua mặt ñất và ñi vào nguồn nước ngầm.
Khi xâm nhập vào môi trường ñất, DDT sẽ phản ứng với các chất có trong
môi trường ñất. Tùy loại chất và kiểu phản ứng mà có thể phân hủy ñược chúng
nhưng cũng có rất nhiều trường hợp làm cho ñộc tính của chúng tăng lên hoặc bị
trung hòa ñộc tính.

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

DDT cao làm cho người bị nhiễm mất trí nhớ, sống trong tâm trạng hồi hộp, bắp

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 12

thịt ngực bị co thắt, không kiểm soát ñược ñường tiểu, thở khó khăn và bị ñộng
kinh. Nếu người bị nhiễm ñộc mang thai thì trẻ sơ sinh có thể bị sinh sớm và có
những triệu chứng phát triển chậm về thần kinh. Tệ hại hơn nữa, nhiều bà mẹ ñã bị
sảy thai trong vùng bị ảnh hưởng của DDT. Nhiều người dân sống xung quanh các
kho thuốc, rất nhiều trường hợp bị ung thư ñường tiêu hóa. Cụ thể như:
ðiểm tồn lưu hóa chất bảo vệ thực vật tại Hòn Trơ, xã Diễn Yên, huyện Diễn
Châu, Nghệ An. Hàng chục năm ñã trôi qua, khu vực sân bị nhiễm thuốc sâu ñến
mức nước ñổi màu vàng, mỗi khi trời nắng nóng, ñặc biệt là những ñợt nắng to sau
cơn mưa, mùi hóa chất bảo vệ thực vật bốc lên làm ô nhiễm môi trường không khí
cục bộ khu vực xung quanh ñiểm tồn lưu. Theo Ông Hồ Văn Truyền, xóm 15 xã
Diễn Yên trong thời gian xây dựng kho mới, các loại thuốc bảo vệ thực vật ñược ñể
lộ thiên ngoài trời. Trời mưa,thuốc cũng theo ñó mà chảy xuống ao hồ, ñồng ruộng.
Trước kia, bà con lại chưa nhận thức ñược mức ñộ nguy hiểm của tồn dư thuốc bảo
vệ thực vật, vẫn ăn uống, sinh hoạt, trồng trọt bằng nước và ñất nơi ñây. Nhưng
khoảng mấy năm trở lại ñây, người dân trong vùng thấy sức khỏe sa sút hẳn, có
người bị ung thư, viêm loét chân tay, nhức ñầu, chóng mặt, rối loạn thần kinh, phụ
nữ mang thai khi sinh ra những ñứa con bị dị tật thì người dân mới ý thức ñược mức
ñộ nguy hiểm của tồn dư thuốc BVTV
Khu vực sản xuất và kho thuốc bảo vệ thực vật (BVTV) tại xã Kim Liên,
huyện Nam ðàn mặc dù ñã ñược di dời ra khỏi ñịa bàn hàng chục năm nay, song
lượng thuốc BVTV tồn dư tại xã Kim Liên vẫn ñang gây nguy hiểm cho sức khỏe
của người dân. ðặc biệt, nguồn nước bị nhiễm ñộc nặng khiến gần 20 hộ dân sinh
sống tại ñây hoang mang, lo lắng khi số người mắc các căn bệnh hiểm nghèo và bị
chết ngày một tăng. Qua số liệu thống kê, từ năm 1990 ñến năm 2012, tại xóm Mậu
2 ñã có hơn 20 người bị ñau ốm và chết với các bệnh chủ yếu như ung thư, hen

1.3.1. Phương pháp ñốt
Các phương pháp xử lý bằng nhiệt ñộ cao bao gồm: nhiệt phân và thiêu ñốt.
Ngoài ra trong những năm gần ñây phương pháp phân hủy nhiệt ñộ thấp cũng ñược
nhiều nhà nghiên cứu quan tâm.
1.3.1.1. Phương pháp ñốt ở nhiệt ñộ cao
Thiết bị ñốt bao gồm các thành phần chính: Lò quay, buồng ñốt/buồng ñốt
thứ cấp, tháp làm lạnh, hệ thống xử lý khí thải.
Các yêu cầu kỹ thuật:
- Ở 1200
0
C: ñốt với >3% ô xy, thời gian tiếp xúc: 2 giây
- Ở 1600
0
C: ñốt với >2% ô xy, thời gian tiếp xúc: 15 giây
Hệ thống không ñược chứa các kim loại nặng. Nhất thiết phải có hệ thống xử
lý, kiểm tra khí thải, ñặc biệt PCB, dioxin, Furan…hình thành.

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 14

Ưu ñiểm: Xử lý nhanh với hiệu suất xử lý cao, hầu như triệt ñể: 99,99%.
Nhược ñiểm:Giá thành rất ñắt: 3-4 triệu USD/thiết bị, giá thành xử lý khoảng
4.000 - 5.000 USD/ tấn ñất. Hiện nay chỉ có một số nước tư bản phát triển mới sử dụng;
Nếu không thực hiện ñúng các yêu cầu kỹ thuật, nhiều loại khí vô cùng ñộc hại như
PCB, dioxin, furan ñược hình thành và thải vào môi trường;
Hiện có phong trào toàn cầu chống các phương pháp thiêu ñốt. Nhật bản,
Astralia, Thụy ðiển, Thụy sỹ ñã cấm hoàn toàn các kỹ thuật thiêu ñốt ñể xử lý POPs. Ở
Việt Nam, chưa nhập thiết bị chuyên dụng ñể thiêu ñốt thuốc BVTV. Song với
lượng ñất bị ô nhiễm rất rộng, thì chưa áp dụng phương pháp này.
1.3.1.2. Phương pháp thiêu ñốt trong lò xi măng

Nhược ñiểm:
- Bản thân các chất hóa học sử dụng trong công nghệ xử lý có thể gây ô
nhiễm cho môi trường.
- Do các chất ñộc chứa clo bền khác có thể phân hủy dần dần trong ñiều
kiện khử, do ñó bằng các hóa chất có thể tạo ñược các ñiều kiện ñó cho khu vực ô
nhiễm ñể phân hủy chậm DDT và các chất tương tự cho các bãi chôn lấp. Qua ñó
cho thấy các dioxin trong hố chôn lấp bị phân hủy khá nhanh khi sử dụng một số
hóa chất ñể tạo ñiều kiện khử trong ñất.
Một số phương pháp hóa học ñược nghiên cứu nhiều bao gồm:
1.3.2.1. Phương pháp thế nhóm ñộc trong phân tử thuốc BVTV
ðể thế clo trong nhân phân tử các clo hữu cơ như DDT, dioxin, các PCB…
(polyclobiphenyl) ñã có công nghệ sử dụng các dẫn xuất kiềm như natri, kali của
polyetylenglycol. Hiệu suất phản ứng ñạt khá cao >96% ñối với 2,3,7,8 TCDD và
99,9% ñối với các dioxin khác. Nhiệt ñộ phản ứng là 100
0
C. Miyata và cộng sự ñã
sử dụng các hợp chất amin ñể thủy phân các dioxin trong tro bay.
Như vậy, ngoài các phương pháp thế clo trong vòng phân tử của các dioxin,
PCB ñã biết có thể lựa chọn các tác nhân khác, môi trường khác và xúc tác hợp lý.
ðiều này nói lên rằng nghiên cứu ñể phá hủy các DDT, các thuốc BVTV khác bằng
phản ứng thế là có cơ sở.
1.3.2.2. Phương pháp declo hóa trong tác nhân hóa học
Tác nhân declo hóa ñược nghiên cứu nhiều nhất là hydro ở áp suất cao (hàng
trăm bar). Phản ứng thế clo trong phân tử DDT bằng hydro tạo thành trong phân tử
chứa ít clo hơn hoặc không có clo.

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 16

Xúc tác ñóng vai trò quyết ñịnh trong các phản ứng hydro hóa. Các xúc tác

Nam tiến hành thử nghiệm có kết quả tốt trên ñối tượng ñất nhiễm DDT nồng ñộ cao ~
50% tại xã Nghĩa Trung , huyện Nghĩa ðàn, tỉnh Nghệ An.
Bản chất của quá trình oxy hóa với tác nhân Fenton:
Các phản ứng sau ñây có thể ñược hình thành trong hệ xúc tác Fenton:
Fe
2+
+ H
2
O
2
→ Fe(OH)
2+
→ Fe
3+

+

OH + OH

(1)
Fe
3+
+ H
2
O
2
→ Fe
2+

+


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status