ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGUYỄN VĂN QUÂN Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG HÓA CHẤT
BẢO VỆ THỰC VẬT TRONG KHU VỰC SẢN XUẤT RAU AN TOÀN
TẠI XÃ VÂN HỘI - HUYỆN TAM DƯƠNG - TỈNH VĨNH PHÚC
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy
Chuyên ngành : Khoa học môi trường
Khoa : Môi trường
Khóa học : 2010 - 2014 Thái Nguyên - 2014
Thái Nguyên - 2014
LỜI CẢM ƠN
Được sự nhất trí của Ban giám hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa
Tài nguyên và Môi trường, tôi đã về thực tập tại Sở tài nguyên và môi trường.
Đến nay tôi đã hoàn thành quá trình thực tập tốt nghiệp và khoá luận tốt
nghiệp của mình.
Trong trang đầu của bài khoá luận này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới:
Ban giám hiệu trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên
Ban chủ nhiệm khoa và tập thể thầy, cô giáo trong khoa Môi trường đã
tận tình giúp đỡ và dìu dắt tôi trong suốt quá trình học tập.
Ban lãnh đạo và toàn thể các cán bộ công nhân viên của Sở tài nguyên
và môi trường, Chi cục bảo vệ thực vật, UBND xã Vân Hội đã tạo điều kiện
giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực tập tại cơ sở.
Đặc biệt tôi xin chân thành cảm ơn sự quan tâm, chỉ đạo tận tình của cô
giáo hướng dẫn: TS. NGUYỄN CHÍ HIỂU khoa Môi trường, trường Đại học
Nông Lâm Thái Nguyên, đã giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện và hoàn
thành khoá luận tốt nghiệp.
Nhân dịp này tôi cũng bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia đình, bạn bè đã
tạo điều kiện về vật chất cũng như tinh thần, động viên giúp đỡ tôi trong suốt
quá trình học tập.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày … tháng … năm 2014
Sinh viên Nguyễn Văn Quân
MỤC LỤC
PHẦN 3: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21
3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 21
3.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu 21
3.3. Nội dung nghiên cứu 21
3.3.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của xã Vân Hội - huyện Tam
Dương - tỉnh Vĩnh Phúc 21
3.3.2. Kết quả điều tra về công tác quản lý và hiện trạng sử dụng thuốc
BVTV của người dân tại khu vực 21
3.3.3. Hàm lượng hóa chất tồn dư trong đất và sản phẩm rau được tiến hành
lấy mẫu phân tích 21
3.3.4.Tác động của HCBVTV đến sức khỏe của người dân và môi trường
tại khu vực nghiên cứu 21
3.3.5. Đề xuất giải pháp quản lý và sử dụng hóa chất BVTV 21
3.4. Phương pháp nghiên cứu 22
3.4.1. Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp và tài liệu về các vấn đề
liên quan 22
3.4.2. Phương pháp điều tra, khảo sát thực địa 22
3.4.3. Phương pháp lấy mẫu nghiên cứu 22
3.4.4. Phương pháp thu thập số liệu, tài liệu 22
PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 23
4.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của xã Vân Hội - huyện Tam Dương
- tỉnh Vĩnh Phúc 23
4.1.1. Điều kiện tự nhiên 23
4.1.1.1. Vị trí địa lý 23
4.1.1.2. Địa hình 23
4.1.1.3. Đặc điểm khí hậu 23
4.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội 23
4.1.2.1. Tình hình kinh tế 24
4.1.2.2. Văn hoá - y tế - giáo dục - an ninh quốc phòng 28
4.1.2.3. Cơ sở hạ tầng 31
Bảng 2.2. Bảng phân loại nhóm độc của thuốc trừ dịch hại theo WHO 5
Bảng 2.3. Bảng phân loại độ độc thuốc BVTV ở Việt Nam và các hiện tượng
về độ độc cần ghi trên nhãn theo WHO 6
Bảng 4.1: Số lượng gia súc gia cầm và tổng giá trị thu nhập từ ngành chăn
nuôi từ năm 2010-2013 25
Bảng 4.2. Số lượng các loại HCBVTV được sử dụng nhiều tại xã Vân Hội
năm 2013 -2014 32
Bảng 4.3. Danh sách các loại thuốc BVTV đang được sử dụng thực tế trên
đồng ruộng rau xã Vân Hội và độc tính của chúng (kết quả thu thập
thực tế trên ruộng rau) 33
Bảng 4.4. Hiện trạng sử dụng hóa chất BVTV của người dân 34
Bảng 4.5. Hiện trạng sử dụng hóa chất BVTV và thời gian cách ly cho một số
loại rau tại xã Vân Hội - huyện Tam Dương - tỉnh Vĩnh Phúc 35
Bảng 4.6. Kết quả phân tích dư lượng hóa chất BVTV trong mẫu đất và mẫu
rau tại xã Vân Hội - huyện Tam Dương - tỉnh Vĩnh Phúc 45
Bảng 4.7. Tỷ lệ một số bệnh thường gặp tại xã Vân Hội 46
Bảng 4.8. Thực trạng các triệu chứng cơ năng của người nông dân 47DANG MỤC HÌNH
FAO Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hiệp Quốc
LD
50
Liều lượng cần thiết gây chết 50% cá thể thí nghiệm
(chuột bạch) tính bằng đơn vị mg/kg thể trọng.
NN-PTNT
Nông nghiệp - phát triển nông thôn
QPPL Quy phạm pháp luật
UBND Ủy ban nhân dân
UNEP Chương trình Môi trường Liên hợp quốc
VIETGAP
Thực hành sản xuất nông nghiệp tốt
WHO Tổ chức Y tế Thế giới
1
PHẦN 1
ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1. Tính cấp thiết
Bảo vệ môi trường hiện là một vấn đề hết sức quan trọng không chỉ
riêng ở các nước phát triển mà cả những nước đang phát triển. Việt Nam chúng
ta là một nước nông nghiệp nghèo và có xuất phát điểm thấp, dân số tập trung
chủ yếu ở khu vực nông thôn. Trong những năm gần đây khu vực nông thôn
của nước ta đang trong quá trình chuyển đổi, kéo theo đó là sự phát sinh không
ít vấn đề mà đặc biệt là tình trạng ô nhiễm môi trường.
Cùng với sự gia tăng dân số đòi hỏi lượng nương thực, thực phẩm
chất BVTV trong mô hình sản xuất rau sạch hiện hữu tại địa phương.
1.2.2. Yêu cầu
- Số liệu thu thập phải khách quan, trung thực, chính xác.
- Các mẫu nghiên cứu phải đại diện cho khu vực lấy mẫu trên địa bàn
nghiên cứu.
- Đề xuất những giải pháp kiến nghị phải có tính khả thi, thực tế, phù
hợp với điều kiện thực tế của mô hình.
1.3. Ý nghĩa của đề tài
1.3.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học
Giúp cho sinh viên:
- Biết cách vận dụng kiến thức đã học vào thực tế.
- Biết và làm quen việc thực hiện một đề tài nghiên cứu khoa học nhằm
nâng cao kiến thức và kinh nghiệm bản thân, tạo điều kiện cọ xát thực tế để
thuận lợi hơn cho quá trình công tác về sau.
1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn
- Đánh giá được công tác quản lý và sử dụng hóa chất BVTV trong khu
vực trồng rau sạch tại địa phương. Từ đó đưa ra các biện pháp nâng cao hiệu
quả quản lý và sử dụng hóa chất BVTV trong sản xuất rau sạch.
3
PHẦN 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Cơ sở khoa học của đề tài
2.1.1. Một số khái niệm và thuật ngữ liên quan
2.1.1.1. Khái niệm về môi trường và quản lý môi trường
* Khái niệm: Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và vật chất nhân
tạo bao quanh con người có ảnh hưởng tới đời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát
triển của con người và sinh vật.
Môi trường sống của con người theo chức năng được chia thành các loại:
tên nhóm sinh vật gây hại, như thuốc trừ sâu dùng để trừ sâu hại, thuốc trừ
bệnh dùng đề trừ bệnh hại…
Một số đặc điểm của hóa chất bảo vệ thực vật cần lưu ý:
- Tên hóa chất: Do nhà sản xuất đặt tên để phân biệt sản phẩm của hãng
này với hãng khác.
- Hoạt chất: Là thành phần chính của thuốc, quyết định đặc tính và công
dụng của thuốc. Cùng một chất có thể có nhiều tên thương mại khác nhau.
- Các chất phụ gia: Giúp thuốc phân bố đều khi pha chế, bám dính tốt
và loang trải đều trên bề mặt cây trồng khi phun. Cùng một hoạt chất nhưng
hiệu quả thuốc có thể khác nhau là do bí quyết về các chất phụ gia của mỗi
nhà sản xuất khác nhau.
- Tính độc: Biểu thị bằng LD
50
là liều lượng cần thiết gây chết 50% cá thể
thí nghiệm (chuột bạch) tính bằng đơn vị mg/kg thể trọng. LD
50
càng nhỏ thì độ
độc càng cao. Hiện nay, thuốc BVTV được phân loại theo tính độc như sau:
+ Vạch màu đỏ trên nhãn là thuốc độc nhóm I, rất nguy hiểm.
+ Vạch màu vàng là thuốc độc nhóm II, cảnh báo có hại.
+ Vạch màu xanh da trời là thuốc độc nhóm III, lưu ý cẩn thận.
+ Vạch màu xanh lá cây là thuốc độc nhóm IV, ít độc.
- Dạng thuốc: Các dạng thuốc phổ biến hiện nay
+ Nhũ dầu (EC, ND)
+ Dung dịch (L, SL, DD)
+ Huyền phù (FL, SC)
+ Bột thấm nước (WP, BTN)
+ Bột hòa nước (SP)
+ Dạng hạt (G, H)
+ Dạng bã (B)
- Liều 50-500mg/kg thể trọng tương đương hai thìa súp.
Bảng 2.2. Bảng phân loại nhóm độc của thuốc trừ dịch hại theo WHO
Nhóm độc
Nguy hiểm (I) Báo động (II)
Cảnh báo
(III)
Cảnh báo
(IV)
LD
50
qua
miệng (mg/kg)
< 50 50-500 500-5.000 > 5.000
LD
50
qua da
(mg/kg)
< 200 200-2.000
2.000-
20.000
> 20.000
LD
50
qua hô
hấp (mg/l)
< 2 0,2-2 2-20 > 20
Phản ứng
niêm mạc mắt
đen
Hình tượng
(đen)
Vạch
màu
LD
50
đối với chuột (mg/kg)
Qua miệng Qua da
Thể
rắn
Thể
lỏng
Thể
rắn
Thể
lỏng
Nhóm
độc I
Rất độc
Đầu lâu xương
chéo trong hình
thoi vuông trắng
Đỏ ≤ 50 ≤ 200 ≤ 100 ≤ 400
Nhóm
độc II
Độc cao
Chữ thập chéo
> 4.000
Cẩn thận
Không biểu
tượng
Xanh
lá cây
> 2.000
> 3.000
> 1.000
> 4.000
(Nguồn: Nguyễn Trần Oánh và cs, giáo trình sử dụng thuốc BVTV) [19]
2.1.3. Vai trò của hóa chất bảo vệ thực vật
Sản xuất nông nghiệp đã, đang và sẽ tiếp tục đóng vai trò quan trọng
trong nền kinh tế quốc dân cũng như trong vấn đề an sinh xã hội. Khi nền
nông nghiệp càng phát triển, đi vào thâm canh, sản xuất hàng hóa thì vai trò
của công tác BVTV, đặc biệt là sử dụng hóa chất BVTV ngày càng quan
trọng đối với sản xuất. Hóa chất BVTV góp phần quan trọng nâng cao năng
suất, chất lượng cây trồng, bảo vệ vật nuôi, phòng chống sâu hại, bảo vệ mùa
màng và tiết kiệm thời gian công sức cho người dân.
2.1.4. Tác động của HCBVTV đến môi trường và HST
Trong quá trình sản xuất, vận chuyển, bảo quản và sử dụng HCBVTV
đã tác động đến môi trường bằng nhiều cách khác nhau, theo sơ đồ:
cho không khí bị ô nhiễm. Nhất là nhờ các tác nhân bên ngoài như gió sẽ thúc
đẩy quá trình khuếch tán của hóa chất làm ô nhiễm không khí cả một vùng
rộng lớn. Ô nhiễm không khí do HCBVTV sẽ tác động xấu đến sức khỏe con
người và các động vật khác thông qua con đường hô hấp.
2.1.4.4. Tác động của HCBVTV đến cây trồng
HCBVTV được xâm nhập, dịch chuyển và tồn tại ở các bộ phận của
cây, ảnh hưởng đến sự sinh trưởng và phát triển của cây như sau:
- Làm cho năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất tăng.
- Rút ngắn thời gian sinh trưởng ra hoa sớm, quả chín sớm.
- Tăng sức chống chịu với điều kiện bất thuận lợi như: chống rét, chống
hạn, chống đổ, chống chịu bệnh
Bên cạnh đó dùng HCBVTV cũng có ảnh hưởng xấu đến cây trồng khi
sử dụng thuốc không đúng:
- Làm giảm tỷ lệ nảy mầm, rễ không phát triển, cây còi cọc, màu lá
biến đổi, cây chết non.
- Lá bị cháy, bị thủng, lá non và ngọn cây bị biến dạng, hoa quả bị rụng
nhiều, quả nhỏ, chín muộn
- Giảm khả năng chống chịu với điều kiện bất lợi.
2.1.4.5. Ảnh hưởng của HCBVTV đối với người
Khi chúng ta ăn phải thức ăn đã nhiễm độc sẽ gây ngộ độc thực phẩm.
Ngộ độc thường được biểu hiện dưới hai dạng: ngộ độc cấp tính và ngộ độc
mạn tính.
9
Ngộ độc cấp tính: Bệnh nhân thường đau bụng, nôn mửa, tiêu chảy,
“miệng nôn, trôn tháo”; nếu nặng: Tăng tiết dịch tiêu hóa, đổ mồ hôi, giảm thị
lực, trụy mạch, co thắt thanh quản, co giật, hôn mê và có thể dẫn đến tử vong.
Ngộ độc mạn tính: Do ăn phải thực phẩm nhiễm thuốc trừ sâu với hàm
lượng và tính độc thấp được tích lũy trong cơ thể trong thời gian dài, thường
gây ra các triệu chứng: Hay nhức đầu, mệt mỏi, choáng váng, giảm trí nhớ, hạ
- Nghị định 26/2003/NĐ-CP của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm
hành chính trong lĩnh vực Bảo vệ thực vật.
- Quyết định 91/2002/QĐ-BNN của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp & Phát
triển nông thôn ban hành quy định về việc cấp chứng chỉ hành nghề sản xuất,
gia công, sang chai đóng gói, buôn bán thuốc Bảo vệ thực vật.
- Quy định về Quản lý thuốc bảo vệ thực vật ban hành kèm theo Quyết
định số 89/2006/QĐ-BNN ngày 02 tháng 10 năm 2006 của Bộ Nông nghiệp
và Phát triển Nông thôn.
- Quyết định số 04/2007/QĐ-BNN ngày 19 tháng 01 năm 2007 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc ban hành “ Quy định
về quản lý sản xuất và chứng nhận rau an toàn”.
- Quyết định số 99/2008/QĐ-BNN ngày 15 tháng 10 năm 2008 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc ban hành Quy định
quản lý sản xuất, kinh doanh rau, quả và chè an toàn.
- Quyết định số 46/2007/QĐ-BYT, ngày 19 tháng 12 năm 2007 của Bộ
Y tế về việc Ban hành “Quy định giới hạn tối đa ô nhiễm sinh học và hóa học
trong thực phẩm”.
- Thông tư số 24/2010/TT-BNNPTNN ngày 08 tháng 04 năm 2010 của
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc ban hành Danh mục thuốc bảo
vệ thực vật được phép sử dụng, hạn chế sử dụng, cấm sử dụng ở Việt Nam.
- Thông tư số 46/2010/TT-BNNPTNN ngày 22 tháng 07 năm 2010 của
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc sửa đổi, bổ sung một số nội
dung của Thông tư số 24/2010/TT-BNNPTNT ngày 08 tháng 04 năm 2010 về
việc Ban hành Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng, hạn chế
sử dụng, cấm sử dụng ở Việt Nam.
- Quyết định số 184/2006/QĐ-TTg ngày 10/8/2006 của Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt kế hoạch quốc gia thực hiện công ước Stockholm về các
chất ô nhiễm hữu cơ khó phân hủy.
- Thông tư số 38/2010/TT-BNNPTNT ngày 28/06/2010 của Bộ
NN&PTNT về việc quy định về quản lý thuốc bảo vệ thực vật và Công văn số
HCBVTV gây ra cho con người và môi trường được phát hiện [19].
Từ năm 1960 - 1980, việc lạm dụng HCBVTV đã để lại những hậu quả
rất xấu cho môi trường và sức khoẻ cộng đồng. Chính vì điều này các nhà
khoa học đã đầu tư nghiên cứu các loại HCBVTV mới an toàn hơn đối với
12
môi trường và sức khoẻ con người. Nhiều HCBVTV mới ra đời có nguồn gốc
sinh học hay tác động sinh học. Lượng HCBVTV được dùng trên thế giới
không những không giảm mà còn liên tục tăng lên [19].
Từ những năm 1980 đến nay, nhiều loại hoá chất mới, trong đó có
nhiều HCBVTV sinh học có hiệu quả cao với dịch hại nhưng an toàn với môi
trường ra đời [26]. Sự phát triển mới này đã tạo ra cơ hội giảm bớt nguy cơ
nhiễm độc HCBVTV 16]. Theo thống kê của Tổ chức y tế thế giới (WHO),
năm 1972 toàn thế giới sử dụng lượng HCBVTV trị giá 7,7 tỷ USD, năm
1985 khoảng 16 tỷ USD, đến năm 1990 sử dụng trên 3 triệu tấn hoạt chất
HCBVTV, trị giá khoảng 25 tỷ USD. Trong đó thuốc trừ cỏ 46%, thuốc trừ
sâu 31%, thuốc trừ bệnh 18%, và 5% là các thuốc khác. Khoảng 80%
HCBVTV sản xuất ra được sử dụng ở các nước phát triển. Tuy vậy, tốc độ sử
dụng HCBVTV ở các nước đang phát triển tăng 7-8%/năm, nhanh hơn các
nước phát triển (2-4%/năm). Trong đó chủ yếu là các thuốc trừ sâu (chiếm
70%) [9]. Đến nay thế giới sản xuất khoảng 4,4 triệu tấn/năm với 2.537 loại
HCBVTV [3]. Những quốc gia có sản lượng, kim ngạch xuất nhập khẩu và sử
dụng HCBVTV đứng hàng đầu thế giới là Trung Quốc và Hoa Kỳ.
2.3.2. Công tác quản lý và sử dụng HCBVTV ở Việt Nam
Để tăng cường công tác quản lý hóa chất BVTV từ đăng ký, nhập khẩu,
sản xuất kinh doanh và sử dụng, ngày 3-6-2009, Bộ NN-PTNT vừa ra Chỉ thị
số 1504/CT-BNN-BVTV, về việc tăng cường quản lý đăng ký, nhập khẩu,
sản xuất kinh doanh và sử dụng hoá chất BVTV. Đặc biệt là thuốc BVTV
theo đó, Bộ NN-PTNT yêu cầu các địa phương, các cơ quan chức năng, các
doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh thuốc BVTV triển khai thực hiện. Cụ thể
hàng hóa do Doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh. Phối hợp với các cơ quan
chức năng trong công tác chống hàng giả, hàng kém chất lượng.
Riêng Cục Bảo vệ thực vật, cần tổ chức thực hiện nghiêm việc đăng ký
thuốc BVTV theo đúng Quy định về quản lý thuốc BVTV ban hành kèm theo
Quyết định số 89/2006/QĐ-BNN ngày 2-10-2006 của Bộ trưởng Bộ NN-
PTNT. Kiểm tra, giám sát chặt chẽ chất lượng các loại thuốc và nguyên liệu
thuốc BVTV nhập khẩu vào Việt Nam. Đối với các lô thuốc, nguyên liệu
thuốc BVTV nhập khẩu không đạt tiêu chuẩn chất lượng phải kiên quyết xử
lý theo quy định của pháp luật. Phối hợp với Sở NN-PTNT, các cơ quan
chuyên ngành BVTV tại các tỉnh, thành phố triển khai các đợt thanh tra, kiểm
tra về quản lý thuốc BVTV. Chỉ đạo hệ thống chuyên ngành BVTV hướng
14
dẫn, tập huấn nông dân về quy trình sản xuất nông sản an toàn, sử dụng thuốc
BVTV an toàn hiệu quả, vệ sinh - an toàn lao động.
Ngoài ra, Bộ NN-PTNT còn đề nghị UBND các tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương, các cơ quan đơn vị khẩn trương thực hiện các nội dung
trên và báo cáo thường xuyên về Cục Bảo vệ thực vật, cơ quan thuộc Bộ để
có biện pháp xử lý kịp thời những vướng mắc nảy sinh.
2.3.3. Tình hình nhập khẩu và sử dụng hóa chất bảo vệ thực vật ở Việt Nam
Sử dụng hóa chất BVTV trong nông nghiệp là một trong những biện
pháp phòng trừ dịch hại cây trồng, đồng thời là biện pháp chủ đạo, quan trọng
nhất, có tính quyết định trong việc đẩy lùi dịch hại trên cây trồng ở các nước
trên thế giới, trong đó có Việt Nam. Hóa chất BVTV mà chủ yếu là thuốc
BVTV được cấu thành bởi các hóa chất độc, hầu hết hoạt chất hay chất phụ
gia trong mỗi loại thuốc BVTV đều là những chất độc hại với mức độ khác
nhau nên sử dụng thuốc BVTV là chấp nhận rủi ro nếu không tuân thủ quy
định. Việc sử dụng thuốc BVTV không đúng gây ảnh hưởng xấu đến con
người, vật nuôi và môi trường.
Để phát huy mặt tích cực của thuốc BVTV và hạn chế những hậu quả
* Thực trạng nhập khẩu hóa chất BVTV
Hầu hết các hóa chất BVTV sử dụng ở Việt Nam đều phải nhập khẩu từ
nước ngoài. Hàng năm, Việt Nam nhập khẩu trên 70.000 tấn thành phẩm với trị
giá 210 - 500 triệu USD. Trên 90% thuốc BVTV được nhập khẩu từ Trung Quốc.
Theo số liệu thống kê, hàng năm, có từ 0,2 - 0,5 % lô thuốc BVTV nhập
khẩu không đạt chất lượng theo quy định. Một số kết quả đạt được trong việc
xử lý triệt để các điểm ô nhiễm tồn lưu hóa chất BVTV hoàn thành việc thực
hiện Quyết định số 64/2003/QĐ-TTg.
Cục BVTV đã chỉ đạo thực hiện hoàn thành việc di dời, nâng cấp, cải
tạo và áp dụng các biện pháp xây dựng hệ thống xử lý đối với 15 địa điểm gây
ô nhiễm môi trường do thuốc BVTV theo Quyết định số 64 phê duyệt kế
hoạch xử lý triệt để các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng đối với
thuốc BVTV (2003 - 2007). Thực hiện điều tra thuốc, bao bì thuốc BVTV cần
tiêu hủy ở địa phương đề xuất nguồn kinh phí tiêu hủy.
Kết quả điều tra năm 2009 của Chi cục BVTV các tỉnh, thành phố trong
cả nước cho thấy, lượng thuốc BVTV cần tiêu hủy: 69.237,236 kg và
43.574,179 lít thuốc BVTV; lượng bao bì cần tiêu hủy: 69.640,282 kg. Kinh
phí thực hiện là 63 tỷ đồng, bao gồm: 56 tỷ 405 triệu đồng để tiêu hủy thuốc
BVTV (50 triệu đồng/tấn) và 6,964 tỷ đồng dùng tiêu hủy bao bì thuốc BVTV
16
(10 triệu đồng/tấn). Trong đó, nguồn kinh phí tiêu hủy thực hiện theo hướng
dẫn tại Công văn số 7838/VPCP^ KTN của Văn phòng Chính phủ về tiêu hủy
thuốc BVTV tồn đọng, cần tiêu hủy như sau:
Kinh phí tiêu hủy thuốc, bao bì thuốc BVTV tồn đọng cần tiêu hủy của
các doanh nghiệp, hộ kinh doanh, các doanh nghiệp, hộ kinh doanh chủ động
bố trí để tiêu hủy. Chi phí tiêu hủy được tính vào chi phí hợp lý loại trừ khi
xác định thu nhập chịu thuế.
Kinh phí tiêu hủy thuốc, bao bì thuốc BVTV của các đơn vị sự nghiệp,
cơ quan nhà nước thuộc địa phương quản lý hoặc không rõ nguồn gốc, thì