DANH MỤC VIẾT TẮT
ASEAN: Hiệp hội các Quốc gia Đông Nam Á
BNN & PTNT: Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
BVTV : Bảo vệ thực vật
FAO: Tổ Chức Lương Nông Liên Hiệp Quốc
HTX: Hợp tác xã
IFOAM: Tổ chức nông nghiệp hữu cơ quốc tế
IPM: Phương pháp phòng trừ dịch hại tổng hợp
IRRI: Viện Lúa Quốc tế
LHQ: Liên Hiệp Quốc
NNHC: Nông nghiệp hữu cơ
QPPL: Quy phạm pháp luật
QT: Quần thể
TTS: Thuốc trừ sâu
UBND: Ủy ban nhân dân
UNEP: Cơ quan môi trường thuốc Liên Hiệp quốc
VIETGAP: Tiêu chuẩn sản xuất nông nghiệp tốt ở Việt Nam
VSV: Vi sinh vật
WHO: Tổ chức Y tế thế giới
i
MỤC LỤC
DANH MỤC VIẾT TẮT.............................................................................................................i
MỤC LỤC..................................................................................................................................ii
DANH MỤC HÌNH, BIỂU ĐỒ..................................................................................................v
PHẦN I. MỞ ĐẦU.....................................................................................................................1
1.1. Tính cấp thiết của đề tài.......................................................................................................1
1.2. Mục đích, yêu cầu................................................................................................................1
4.1.2. Điều kiện kinh tế, xã hội.................................................................................................28
4.1.3. Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội ở xã Minh Dân.........................33
4.2. Thực trạng sản xuất đất nông nghiệp.................................................................................33
4.3. Thực trạng sử dụng thuốc BVTV.......................................................................................35
4.3.1. Chủng loại thuốc được sử dụng......................................................................................35
4.3.2. Liều lượng sử dụng.........................................................................................................37
4.3.3. Ý thức sử dụng của người dân........................................................................................39
4.4. Thực trạng quản lý thuốc BVTV.......................................................................................45
4.4.1. Tình hình kinh doanh thuốc BVTV tại xã Minh Dân.....................................................45
ii
4.4.2. Các văn bản pháp luật có liên quan đến thuốc BVTV được áp dụng tại địa phương.....46
4.4.3. Các biện pháp quản lý được áp dụng tại địa phương......................................................46
4.5. Đánh giá chung về thực trạng sử dụng và quản lý thuốc BVTV.......................................47
4.6. Đề xuất một số giải pháp giảm thiểu việc sử dụng và tác hại của thuốc BVTV................48
PHẦN V: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ..................................................................................51
5.1. Kết luận..............................................................................................................................51
5.2. Kiến nghị............................................................................................................................52
TÀI LIỆU THAM KHẢO.........................................................................................................53
iii
DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC VIẾT TẮT.............................................................................................................i
MỤC LỤC..................................................................................................................................ii
DANH MỤC HÌNH, BIỂU ĐỒ..................................................................................................v
PHẦN I. MỞ ĐẦU.....................................................................................................................1
3.3.3. Phương pháp xử lý số liệu:.............................................................................................26
PHẦN IV: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU.....................................................................................27
4.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội xã Minh Dân, huyện Triệu Sơn, tỉnh Thanh Hóa........27
4.1.1. Điều kiện tự nhiên...........................................................................................................27
4.1.2. Điều kiện kinh tế, xã hội.................................................................................................28
Bảng 4.1: Cơ cấu kinh tế của xã Minh Dân năm 2010 và năm 2011....................................29
4.1.3. Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội ở xã Minh Dân.........................33
4.2. Thực trạng sản xuất đất nông nghiệp.................................................................................33
Bảng 4.2: Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp.....................................................................34
4.3. Thực trạng sử dụng thuốc BVTV.......................................................................................35
4.3.1. Chủng loại thuốc được sử dụng......................................................................................35
iv
Bảng 4.3: Các loại thuốc BVTV thường được sử dụng ở địa bàn xã Minh Dân..................36
4.3.2. Liều lượng sử dụng.........................................................................................................37
Bảng 4.4: Số lần sử dụng thuốc BVTV đối với một số loại cây trồng.................................37
Bảng 4.5: Liều lượng phun trên lúa của một số loại thuốc BVTV.......................................39
4.3.3. Ý thức sử dụng của người dân........................................................................................39
Bảng 4.6: Thực trạng phun thuốc trước ngày thu hoạch ở một số loại cây trồng.................41
4.4. Thực trạng quản lý thuốc BVTV.......................................................................................45
4.4.1. Tình hình kinh doanh thuốc BVTV tại xã Minh Dân.....................................................45
Bảng 4.8: Danh sách cửa hàng kinh doanh thuốc BVTV tại xã Minh Dân..........................45
4.4.2. Các văn bản pháp luật có liên quan đến thuốc BVTV được áp dụng tại địa phương.....46
4.4.3. Các biện pháp quản lý được áp dụng tại địa phương......................................................46
4.5. Đánh giá chung về thực trạng sử dụng và quản lý thuốc BVTV.......................................47
4.6. Đề xuất một số giải pháp giảm thiểu việc sử dụng và tác hại của thuốc BVTV................48
PHẦN V: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ..................................................................................51
5.1. Kết luận..............................................................................................................................51
2.3.1. Khái niệm nông nghiệp hữu cơ.......................................................................................20
2.3.2. Nông nghiệp hữu cơ ở Việt Nam và triển vọng..............................................................22
Bảng 2.2: Báo cáo giá trị kinh tế canh tác hữu cơ cà chua và cải bắp ở Sóc Sơn ................23
PHẦN III. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU...............................................25
3.1. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu.........................................................................................25
3.1.1. Đối tượng nghiên cứu.....................................................................................................25
3.2. Nội dung nghiên cứu..........................................................................................................25
3.2.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội xã Minh Dân, huyện Triệu Sơn, tỉnh Thanh Hóa.....25
3.2.2. Thực trạng sản xuất đất nông nghiệp..............................................................................25
3.2.3. Thực trạng sử dụng thuốc BVTV....................................................................................25
3.2.4. Thực trạng quản lý thuốc BVTV....................................................................................25
3.2.5. Đề xuất một số giải pháp giảm thiểu việc sử dụng và tác hại của thuốc BVTV.............25
3.3. Phương pháp nghiên cứu....................................................................................................25
3.3.1. Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp.............................................................................25
3.3.2. Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp...............................................................................25
3.3.3. Phương pháp xử lý số liệu:.............................................................................................26
PHẦN IV: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU.....................................................................................27
4.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội xã Minh Dân, huyện Triệu Sơn, tỉnh Thanh Hóa........27
4.1.1. Điều kiện tự nhiên...........................................................................................................27
4.1.2. Điều kiện kinh tế, xã hội.................................................................................................28
Biểu đồ 4.1: Cơ cấu lao động xã Minh Dân......................................................................29
Bảng 4.1: Cơ cấu kinh tế của xã Minh Dân năm 2010 và năm 2011....................................29
Biểu đồ 4.2: Cơ cấu kinh tế xã Minh Dân năm 2010 và 2011..........................................30
4.1.3. Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội ở xã Minh Dân.........................33
4.2. Thực trạng sản xuất đất nông nghiệp.................................................................................33
Bảng 4.2: Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp.....................................................................34
4.3. Thực trạng sử dụng thuốc BVTV.......................................................................................35
4.3.1. Chủng loại thuốc được sử dụng......................................................................................35
vi
thuận lợi cho sự phát triển của cây trồng nhưng cũng rất thuận lợi cho sự phát
sinh, phát triển của sâu bệnh, cỏ dại gây hại mùa màng. Do vậy việc sử dụng
hóa chất bảo vệ thực vật (BVTV) để phòng trừ sâu hại, dịch bệnh bảo vệ mùa
màng, giữ vững an ninh lương thực quốc gia vẫn là một biện pháp quan trọng và
chủ yếu. Tuy nhiên, những năm gần đây việc sử dụng hóa chất BVTV trong
thâm canh sản xuất có xu hướng gia tăng cả về số lượng lẫn chủng loại. Điều
này đã và đang gây ảnh hưởng xấu đến môi trường và sức khoẻ con người.
Xã Minh Dân ở trung tâm của huyện Triệu Sơn, tỉnh Thanh Hóa, nơi có
hầu hết các hộ dân làm nông nghiệp. Khu đồng ruộng của xã rộng khoảng 200
ha nằm ngay cạnh khu dân cư. Đây là nguồn cung cấp lương thực và hoa màu
rất đa dạng như : lúa, ngô, khoai lang, khoai tây, dưa chuột, bí ngô, đậu đỗ,…
Tuy nhiên, sự hiểu biết của nông dân về việc sử dụng thuốc BVTV còn
thấp, lượng sử dụng ngày càng lớn, không theo quy trình cụ thể. Đặc biệt vỏ,
bao bì của các loại thuốc BVTV không được thu gom, xử lý đã làm hủy hoại
môi trường sinh thái, gây nên nhiều loại bệnh nguy hiểm.
Xuất phát từ những lý do trên, chúng tôi thực hiện đề tài :
“Đánh giá hiện trạng quản lý, sử dụng hóa chất bảo vệ thực vật trong
sản xuất nông nghiệp ở xã Minh Dân, huyện Triệu Sơn, tỉnh Thanh Hóa”
1.2. Mục đích, yêu cầu
1.2.1. Mục đích
- Điều tra, đánh giá thực trạng sử dụng hóa chất bảo vệ thực vật ở xã
Minh Dân, huyện Triệu Sơn, tỉnh Thanh Hóa.
- Điều tra, đánh giá thực trạng quản lý việc sử dụng hóa chất bảo vệ thực
vật ở xã Minh Dân, huyện Triệu Sơn, tỉnh Thanh Hóa.
1
- Bước đầu đánh giá ảnh hưởng của việc sử dụng hóa chất bảo vệ thực vật
đến môi trường, sức khỏe người dân ở xã Minh Dân, huyện Triệu Sơn, tỉnh
- Phân loại theo đối tượng sử dụng được dùng nhiều nhất, gồm thuốc
BVTV phòng trừ động vật gây bệnh (thuốc trừ sâu, thuốc trừ nhện, thuốc trừ
chuột,…), thuốc BVTV phòng trừ bệnh cây, thuốc trừ cỏ dại.
- Phân loại theo con đường xâm nhập gồm: thuốc có tác dụng tiếp xúc,
thuốc có tác dụng vị độc, thuốc có tác dụng xông hơi, thuốc có tác dụng nội hấp,
thuốc có tác dụng thấm sâu.
- Cũng có thể phân loại theo nguồn gốc hóa chất gồm: thuốc BVTV có
nguồn gốc vô cơ, thuốc BVTV có nguồn gốc hữu cơ (thuốc BVTV có nguồn
3
gốc tự nhiên, thuốc BVTV hữu cơ tổng hợp), thuốc BVTV có nguồn gốc vi sinh
[6].
2.1.2. Vai trò của hóa thuốc BVTV trong sản xuất nông nghiệp
Từ khi được sử dụng đến nay, thuốc BVTV là công cụ đắc lực của người
nông dân trong mỗi vụ gieo trồng với nhiều ưu điểm nổi trội: có thể diệt nhanh dịch
hại, triệt để, đồng loạt trên diện rộng và chặn đứng những trận dịch trong thời gian
ngắn; mang lại hiệu quả rõ rệt, kinh tế, bảo vệ được năng suất cây trồng, đồng thời
giảm được diện tích canh tác; dễ dùng, có thể áp dụng ở nhiều vùng khác nhau,
đem lại hiệu quả ổn định và nhiều khi là biện pháp duy nhất [6].
Qua thực tế, vai trò của thuốc BVTV trong việc bảo vệ cây trồng chống
lại dịch hại và sâu bệnh là không thể phủ nhận. Có thể nói, thuốc BVTV là một
trong những yếu tố cần thiết để có thể duy trì sản xuất lương thực – thực phẩm.
Theo các số liệu thống kê từ trước đến nay, tổn thất do sâu bệnh trong nông
nghiệp trên thế giới ước tính khoảng 25% - 30% tổng sản lượng. Các côn trùng
y tế (ruồi, muỗi, gián,…) cũng đang là vấn nạn gây ảnh hưởng đến sức khỏe con
người. Người ta nhận thấy rằng, từ khi các nước nhiệt đới châu Á cấm sử dụng
DDT, bệnh sốt rét phát triển trở lại [2].
Nghiên cứu của Viện Lúa Quốc tế (IRRI) từ năm 1964-1971, qua thí
Chiến và Phan Trung Quý: [1]
Bảng 2.1: Thời gian tồn lưu trong đất của một số hóa chất BVTV
Hóa chất BVTV
Clodan
DDT
Dieldrin
Heptaclo, Aldrin
Simazin
Antrazin
2,3,6-TBA
2,4 D
Barban
Thời gian tồn lưu trong đất (tuần)
300
200
150
90
80
40
43
3
1
Một số thuốc trừ sâu làm giảm số lượng cá thể của các loại động vật sống
trong đất ngay ở liều sử dụng thông thường. Tác hại nặng nhẹ của thuốc trừ sâu
5
thấp sẽ làm tăng lượng Nitrat trong cây trồng đến mức nguy hiểm cho gia súc
Trong các nghiên cứu khác tại vùng Bắc Dakota, Stickel LE (1993) đã phát hiện
rất nhiều loại động vật nhỏ chứa dư lượng DDT trong cơ thể. Ở chuột chù ngắn
đuôi là 5,2 – 25,2 ppm, sóc đất là 0,08 – 0,69 ppm, chuột nhảy là 0,08 – 0,18
ppm, chuột đồng là 0,16 – 0,2 ppm [8].
b. Đối với con người
Con người có thể nhiễm độc thuốc BVTV theo nhiều con đường khác
nhau, có thể ngộ độc khi trực tiếp phun thuốc, ngộ độc từ thực phẩm chứa dư
lượng thuốc BVTV hoặc nhiễm thuốc gián tiếp từ môi trường.
Một số loại thuốc trừ sâu có khả năng bay hơi mạnh nên gây khó chịu,
mệt mỏi, thậm chí choáng ngất cho người trực tiếp phun thuốc sâu trên đồng
ruộng, nhất là trong trường hợp không có các biện pháp phòng tránh tốt.
Theo Cục Y tế dự phòng và Môi trường (Bộ Y tế) cho biết số người ngộ
độc thuốc BVTV lớn hơn 20 triệu người, tập trung chủ yếu ở các nước đang
phát triển, mỗi năm trên thế giới có khoảng 2,5 triệu người chịu tác động của
thuốc BVTV. Kết quả phân tích dư lượng hóa chất BVTV trong năm 2009 các
bệnh viện đã tiếp nhận 4 515 người bị nhiễm độc thuốc BVTV trong đó đã có
138 trường hợp tử vong do nhiễm độc quá nặng [15].
Cũng theo FAO, những năm gần đây số người ngộ độc thuốc BVTV lớn
hơn 20 triệu người, tập trung chủ yếu ở các nước đang phát triển, mỗi năm trên
thế giới có khoảng 2,5 triệu người chịu tác động của thuốc BVTV. Kết quả phân
tích dư lượng hóa chất BVTV trong đất tại huyện Cẩm Khê, Phú Thọ cho thấy
hàm lượng DDT trong đất bằng 1,56 mg/kg. Ở Thanh Sơn, Phú Thọ là 30
mg/kg, huyện Diễn Châu, Nghệ An vượt ngưỡng tới mức từ 15 đến 2 800 mg/kg
(JA Ming, 2006). Sự tích tụ hóa chất trong đất thấm vào nguồn nước ngầm, làm
nguồn nước nhiễm hóa chất BVTV, ảnh hưởng đến nguồn nước sinh hoạt và
cũng là một trong những nguyên nhân làm gây bệnh ung thư tại các làng xã Hà
Tĩnh, Nghệ An, Phú Thọ. Tuyên Quang [1].
có kích thước lớn khó bám dính trên bề mặt vật phun nên thường bị rơi vãi thất
thoát nhiều, giảm lượng thuốc tồn tại trên vật phun. Đối với côn trùng, kích
8
thước hạt thuốc lớn sẽ khó xâm nhập vào miệng côn trùng, lượng thuốc xâm
nhập vào cơ thể côn trùng bị giảm, hiệu lực của thuốc do thế cũng giảm theo.
Với các thuốc bột thấm nước khi pha với nước tạo thành huyền phù, kích thước
hạt lớn làm cho huyền phù dễ bị lắng đọng, khó trang trải đều trên bề mặt, dễ
làm tắc vòi phun, rất khó sử dụng.
Hình dạng hạt thuốc ảnh hưởng nhiều đến độ bám dính và tính độc của
thuốc. Hạt thuốc xù xì, nhiều góc cạnh dễ bám dính trên bề mặt vật phun hơn
các hạt thuốc trơn láng.
Khả năng bám dính của thuốc là một trong những nhân tố kéo dài thêm
hiệu lực của thuốc. Thuốc có độ bám dính tốt, ít bị thất thoát do rửa trôi, chống
được tác hại của ẩm độ, mưa và gió, lượng thuốc tồn dư trên cây nhiều và lâu
hơn [6].
c. Cường độ tác động
Cường độ tác động của chất độc đến cơ thể sinh vật phụ thuộc vào nồng
độ, thời gian tiếp xúc và mức tiêu dùng của thuốc BVTV.
Nồng độ của thuốc BVTV là lượng độc chứa trong dạng thuốc đem dùng
hoặc lượng hóa chất có trong không khí. Nhìn chung nồng độ càng cao càng dễ
gây hại cho sinh vật.
Mức tiêu dùng là lượng thuốc cần thiết để xử lý cho một đơn vị diện tích
hay thể tích. Mức tiêu dùng phụ thuộc vào các loại dịch hại, loại cây (cây có tán
lá rộng, cần dùng với lượng thuốc nhiều hơn để có thể trang trải đều trên cây),
vào tuổi của cây (cây lớn cần phun với lượng thuốc nhiều hơn), tình hình sinh
trưởng của cây (cây càng xanh tốt, phát triển mạnh càng cần lượng thuốc nhiều
hơn) và các loại thành phẩm (dạng thuốc hạt cần lượng nhiều hơn thuốc bột
Mỗi một loại thuốc chỉ diệt được một số loài sinh vật, nên người ta đã
chia thuốc BVTV thành các nhóm khác nhau để tiện cho việc sử dụng như thuốc
trừ sâu, trừ bệnh, trừ cỏ…
Cùng một loài sinh vật, tính mẫn cảm của loài sinh vật ở các giai đoạn
phát dục khác nhau cũng không giống nhau với từng loại thuốc. Ví dụ: Giai
đoạn trứng và nhộng của côn trùng thường chống thuốc mạnh hơn giai đoạn sâu
10
non và trưởng thành; cỏ non thường chống chịu thuốc kém hơn cỏ già (do khả
năng xâm nhập của thuốc vào cỏ già kém hơn vào cỏ non và khả năng trao đổi
chất của cỏ già cũng kém hơn cỏ non).
Tính mẫn cảm của chất độc còn có thể biến đổi theo ngày đêm. Những
côn trùng hoạt động ban ngày thường kém mẫn cảm với thuốc hơn vào ban đêm.
Ngược lại, những côn trùng hoạt động ban đêmlại có khả năng chống chịu với
thuốc mạnh hơn ở ban ngày
Giới tính cũng ảnh hưởng đến sự chống chịu của thuốc. Thông thường
khả năng chống chịu của con đực kém con cái
Tính mẫn cảm của các cá thể sinh vật trong một loài, cùng giai đoạn phát
dục với một loại thuốc cũng khác nhau. Khi bị một lượng rất nhỏ chất độc tác
động, có những cá thể bị hại rất nghiêm trọng nhưng có các cá thể khác không bị
hại. Đó là phản ứng cá thể của sinh vật gây nên do các loài sinh vật có cấu tạo
khác nhau về hình thái, đặc trưng về sinh lý, sinh hóa khác nhau. Những côn
trùng đói ăn, sinh trưởng trong điều kiện khó khăn thường có sức chống chịu với
thuốc kém
2.1.4.3. Điều kiện ngoại cảnh
Yếu tố ngoại cảnh ảnh hưởng trực tiếp đến lý hóa tính của thuốc BVTV,
đồng thời ảnh hưởng đến trạng thái sinh lý của sinh vật và khả năng tiếp xúc với
thuốc, nên chúng ảnh hưởng đến tính độc của thuốc cũng như khả năng tồn lưu
tán và khó hòa tan.
Nhiệt và ẩm độ ảnh hưởng nhiều đến chất lượng của thuốc, nên khi bảo
quản nhà sản xuất thường khuyên thuốc BVTV phải được cất nơi râm mát để
chất lượng thuốc không bị thay đổi.
Lượng mưa vừa phải sẽ làm tăng khả năng hòa tan của thuốc trong đất.
Nhưng mưa to, đặc biệt sau khi bón thuốc gặp mưa ngay, thuốc rất dễ bị rửa trôi,
nhất là các dạng thuốc dạng bột, các thuốc chỉ có tác dụng tiếp xúc. Vì vậy
không nên phun thuốc khi trời sắp mưa to.
12
Ánh sáng cũng có ảnh hưởng lớn đến quá trình phân giải của TTS. Nhiều
loại thuốc bị mất hiệu lực hoàn toàn khi gặp điều kiện ánh sáng trực xạ và cường
độ cao. Cũng có trường hợp cường độ ánh sáng càng mạnh, làm tăng cường độ
thoát hơi nước, tăng khả năng xâm nhập thuốc vào cây, do vậy hiệu lực của
thuốc càng cao
Đặc tính hóa lý của đất ảnh hưởng đến hiệu lực của thuốc. Khi bón vào
đất, thuốc thường bị keo đất hấp phụ do trong đất có keo và mùn. Hàm lượng
keo và mùn càng cao, thuốc càng được hấp phụ vào đất, lượng thuốc càng được
sử dụng càng nhiều, nếu không tăng lượng dùng, hiệu lực của thuốc bị giảm.
Nhưng nếu thuốc được giữ lại nhiều quá, bên cạnh tác động giảm hiệu lực của
thuốc, còn có thể ảnh hưởng đến cây trồng vụ sau, nhất là các loài cây mẫn cảm
với thuốc đó.
Hàm lượng chất dinh dưỡng trong đất có thể làm tăng hay giảm độ độc
của thuốc BVTV. Theo Caridas (1952) thông báo trên đất trồng đậu tương có
hàm lượng lân cao sẽ làm tăng hiệu lực của thuốc Schradan. Hackstylo (1955)
lại cho biết trên đất trồng bông có hàm lượng đạm cao, hàm lượng lân thấp đã
làm giảm khả năng hấp thu Dimethoate của cây.
Độ pH của đất có thể phân hủy trực tiếp thuốc BVTV trong đất và sự phát
Tóm lại, ba nhân tố thuốc BVTV, sinh vật và ngoại cảnh là rất mật thiết,
tương tác lẫn nhau, nhân tố này là tiền đề cho nhân tố kia hay ngăn cản nhân tố
kia phát huy tác dụng.
14
Thuốc BVTV
- Bản chất hóa học
- Đặc tính vật lý
- Cường độ tác động
Điều kiện ngoại cảnh
- Điều kiện thời tiết, đất đai
- Điều kiện canh tác, cây trồng
Dịch hại
- Đặc tính sinh vật học
- Đặc tính sinh thái học
Sơ đồ 2.1: Nội dung mối quan hệ qua lại giữa ba yếu tố : Thuốc, Dịch hại và
điều kiện ngoại cảnh tác động đến hiệu lực của thuốc BVTV.
(Nguồn: [6])
2.2. Tình hình quản lý và sử dụng hóa chất BVTV trên thế giới và Việt Nam
2.2.1. Tình hình quản lý và sử dụng hóa chất BVTV trên thế giới
Từ thế kỷ 19 con người chỉ mới biết sử dụng các loài cây độc và lưu
huỳnh trong tro núi lửa để trừ sâu bệnh. Năm 1807 Belediet Prevest đã chứng
minh nước đun sôi trong nồi đồng có thể diệt bào tử nấm than đen Ustilaginales.
Năm 1848 lưu huỳnh được dùng để trừ bệnh phấn trắng Erysyphacea hại nho;
dung dich Boocdo ra đời năm 1879; 1892 Gipxin (aselat chì) cũng ra đời để trừ
20). Việc phát hiện khả năng diệt côn trùng của DDT (1939) đã mở ra cuộc cách
15
mạng của biện pháp hóa học BVTV. Hàng loạt các thuốc trừ sâu ra đời sau đó:
Clo hữu cơ (1940 – 1950), các thuốc nông hữu cơ, các thuốc cacbamat (19451950). Lúc này người ta cho rằng: Mọi vấn đề BVTV đều có thể giải quyết bằng
thuốc hóa học.
Đến cuối những năm 1950, những hậu quả xấu của thuốc BVTV gây ra
cho con người, môi sinh và môi trường được phát hiện. Khái niệm phòng trừ
tổng hợp sâu bệnh ra đời.
Những năm 1960-1980, việc lạm dụng thuốc BVTV đã ảnh hưởng rất xấu
cho môi sinh, môi trường, dẫn tới tình trạng: Nhiều chương trình phòng chống
dịch hại của nhiều quốc gia và các tổ chức quốc tế dựa vào thuốc hóa học đã bị
sụp đổ; tư tưởng sợ hãi, không dám dùng thuốc BVTV xuất hiện, thậm chí có
người cho rằng, cần loại bỏ không dùng thuốc BVTV trong sản xuất nông
nghiệp.
Tuy vậy, các loại thuốc BVTV mới có nhiều ưu điểm, an toàn hơn đối với
môi sinh môi trường, như thuốc trừ cỏ mới, thuốc trừ sâu perethroid tổng hợp
(1970), các thuốc trừ sâu bệnh có nguồn gốc sinh học hay tác động sinh học, các
chất điều tiết sinh trưởng côn trùng và cây trồng vẫn liên tục ra đời. Lượng
thuốc BVTV được dùng trên thế giới không những không giảm mà còn tăng lên
không ngừng. Theo Chua and Ooi (1986), ở các vùng chuyên trồng rau ở
Malaysia, có đến 88% người dân phun thuốc từ 1 – 2 lần/tuần, 12% còn lại phun
tới 3 lần/tuần [18]. Còn theo FAO (1996), ở Ấn Độ và Bangladesh, người dân
phun thuốc tới 40 lần/vụ, thậm chí còn nhúng cả rau vào dung dịch thuốc sau khi
thu hoạch để tăng độ đẹp cảm quan cho sản phẩm [19].
Tuy nhiên, từ năm 1980 đến nay, vấn đề bảo vệ môi trường được quan
tâm hơn. Nhiều loại thuốc BVTV mới, trong đó có nhiều thuốc trừ sâu bệnh sinh
học, có hiệu quả cao với dịch hại nhưng an toàn với môi trường ra đời. Quan
không đúng kỹ thuật nảy sinh khắp nơi. Thuốc đã để lại những hậu quả xấu đến
môi trường và sức khỏe con người. Khi nhận ra những hậu quả xấu, cộng với
tuyên truyền quá mức về tác hại của chúng đã gây nên tâm lý sợ thuốc, nhiều ý
kiến đề xuất nên hạn chế, thậm chí loại bỏ hẳn thuốc BVTV [6].
17
Những năm gần đây, do thâm canh tăng vụ, tăng diện tích, do thay đổi cơ
cấu giống cây trồng nên tình hình sâu bệnh diễn biến phức tạp hơn. Vì vậy số
lượng và chủng loại thuốc BVTV sử dụng cũng tăng lên. Nếu như trước năm
1985 khối lượng thuốc BVTV dùng hàng năm khoảng 6.500 đến 9.000 tấn thành
phẩm quy đổi và lượng thuốc sử dụng bình quân khoảng 0,3 kg hoạt chất /ha thì
thời gian từ năm 1991 đến nay lượng thuốc sử dụng biến động từ 25- 38 ngàn
tấn. Đặc biệt năm 2006 lượng thuốc BVTV nhập khẩu là 71.345 tấn. Cơ cấu
thuốc BVTV sử dụng cũng có biến động: thuốc trừ sâu giảm trong khi thuốc trừ
cỏ, trừ bệnh gia tăng cả về số lượng lẫn chủng loại. Nguyên nhân của sự biến
động này là do từ năm 1992 nền nông nghiệp Việt Nam đã áp dụng rất có kết
quả chương trình Quản lý dịch hại tổng hợp (IPM). Nhiều hộ nông dân đã biết
áp dụng các biện pháp kỹ thuật phòng trừ tổng hợp trong sản xuất và chỉ phun
thuốc khi cần thiết theo sự chỉ đạo của cơ quan BVTV. Tại các địa phương có áp
dụng chương trình Quản lý dịch hại tổng hợp IPM số lần phun thuốc đã giảm đi.
Kết quả này chứng minh rằng chương trình Quản lý dịch hại tổng hợp IPM là
một trong các biện pháp hữu hiệu nhằm tránh nguy cơ ô nhiễm môi trường do
sử dụng thuốc BVTV.
Nhìn chung tập quán canh tác và diện tích trồng lúa lớn nên các tỉnh vùng
đồng bằng nông dân sử dụng nhiều thuốc BVTV hơn (1,15-2,26 kg thành
phẩm/ha/năm) so với các tỉnh miền núi (0,23 kg thành phẩm/ha/ năm).
Do nhu cầu sử dụng thuốc BVTV tăng, các cơ sở kinh doanh, buôn bán
mặt hàng thuốc BVTV cũng ngày càng gia tăng. Mặc dù BVTV là một mặt hàng