Đánh giá thực trạng sử dụng và quản lý thuốc bảo vệ thực vật của người dân trong sản xuất nông nghiệp ở xã đình lập, huyện đình lập, tỉnh lạng sơn - Pdf 30



ÐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ÐẠI HỌC NÔNG LÂM
ĐẶNG THỊ MAI
Tên đề tài:

“ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG SỬ DỤNG VÀ QUẢN LÝ THUỐC
BẢO VỆ THỰC VẬT CỦA NGƯỜI DÂN TRONG SẢN XUẤT NÔNG
NGHIỆP Ở XÃ ĐÌNH LẬP, HUYỆN ĐÌNH LẬP, TỈNH LẠNG SƠN” KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Hệ đào tạo : Liên thông chính quy
Chuyên ngành : Khoa học môi trường
Khoa : Môi trường
Lớp : K9 - KHMT
Khóa học : 2013 - 2015
Giảng viên hướng dẫn : ThS. Nguyễn Duy Hải

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1. Phân loại độc tính thuốc BVTV của tổ chức WHO và FAO 7

Bảng 2.2. Số liệu thống kê sơ bộ của tổng cục hải quan về thị trường nhập
khẩu thuốc BVTV 10 tháng năm 2013 – ĐVT: USD 19

Bảng 4.1. Tình hình sử dụng các loại đất chính của xã Đình Lập 32

Bảng 4.2. Giá trị sản sản xuất các ngành của xã năm 2011 – 2013 35

Bảng 4.3. Tình hình sản xuất trồng trọt của xã qua 3 năm 2011 – 2013 36

Bảng 4.4. Tình hình chăn nuôi của xã qua 3 năm 2011 – 2013 36

Bảng 4.5. Một số thông tin cá nhân của người được phỏng vấn (n = 40) 38

Bảng 4.6. Danh sách các loại thuốc BVTV chính được sử dụng ở địa phương 40

Bảng 4.7. Cách pha chế thuốc BVTV của người dân (n = 40) 43

Bảng 4.8. Nơi rửa dụng cụ pha và bình phun của người dân (n = 40) 45

2.2.1. Phân loại theo tính độc 7
2.2.2. Phân loại theo công dụng 8
2.2.3. Phân loại theo gốc hóa học: 10
2.2.4. Phân loại dựa vào con đường xâm nhập 10
2.2.5. Phân loại dựa vào nguồn gốc 11
2.3. Các tác động của thuốc bảo vệ thực vật 12
2.3.1. Tác động cục bộ, toàn bộ 12
2.3.2. Tác động tích luỹ 12
2.3.3. Tác động liên hợp 12
2.3.4. Tác động đối kháng 12
2.3.5. Hiện tượng quá mẫn 13
2.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến sử dụng thuốc bảo vệ thực vật 13
2.4.1. Tác động của yếu tố thời tiết, đất đai 13
2.4.2. Tác động của yếu tố điều kiện canh tác 15
2.5. Lịch sử phát triển và tình hình sử dụng thuốc bảo vệ thực vật trên
thế giới và Việt Nam 15

2.5.1. Lịch sử phát triển và sử dụng thuốc BVTV trên thế giới 15
2.5.2. Lịch sử phát triển của biện pháp hoá học, tình hình sản xuất và
sử dụng thuốc BVTV ở Việt nam 17
2.6. Các quy định về quản lý sản xuất, kinh doanh và sử dụng thuốc BVTV20
2.6.1. Pháp lệnh, điều lệ và các quy định của Nhà nước 20
2.6.2. Các quy định của Bộ NN&PTNT 22
2.7. Các nguyên tắc sử dụng thuốc BVTV 24
2.7.1. Nguyên tắc 4 đúng 24
2.7.2. Dùng thuốc luân phiên 25
2.7.3. Dùng thuốc hỗn hợp 25

người dân xã Đình Lập 44
4.3.1. Đánh giá công tác quản lý thuốc và bình phun thuốc BVTV 44
4.3.2. Cách xử lý lượng dư thuốc BVTV trong bình phun 45
4.3.3. Nơi rửa dụng cụ pha và bình phun 45
4.3.4. Công tác thu gom vỏ bao bì và xử lý thuốc BVTV 46
4.4. Nhận thức của người dân về ảnh hưởng của thuốc BVTV đến sức
khỏe và môi trường 46
4.4.1. Ảnh hưởng của thuốc BVTV đối với sức khỏe con người 46
4.4.2. Ảnh hưởng của thuốc BVTV đối với môi trường 47
4.5. Đánh giá một số biện pháp an toàn trong sử dụng thuốc BVTV và
tình hình tham gia tập huấn về sử dụng và quản lý thuốc BVTV của
người dân 49
4.5.1.Sự áp dụng các biện pháp an toàn trong sử dụng thuốc BVTV
của người dân 49
4.5.2. Tình hình tham gia tập huấn về sử dụng và quản lý thuốc BVTV 50
4.6. Đề xuất một số giải pháp nhằm sử dụng và quản lý thuốc BVTV
hiệu quả 50
4.6.1. Về phía cơ quan quản lý lãnh đạo địa phương 50
4.6.2. Về phía người sử dụng 51
PHẦN 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 53
5.1. Kết luận 53
5.2. Kiến nghị 54
TÀI LIỆU THAM KHẢO 55

1
PHẦN 1
MỞ ĐẦU

2
vậy việc người nông dân sử dụng không hợp lý thậm chí lạm dụng thuốc
BVTV trong sản xuất nông nghiệp là khó tránh khỏi và điều này có thể gây
ra hậu quả nghiêm trọng.
Để hiểu rõ hơn về thực trạng sử dụng và quản lý thuốc BVTV, ảnh
hưởng của chúng tới chất lượng môi trường và sức khỏe con người, tôi đã
thực hiện đề tài “Đánh giá thực trạng sử dụng và quản lý thuốc bảo vệ thực
vật của người dân trong sản xuất nông nghiệp ở xã Đình Lập, huyện Đình
Lập, tỉnh Lạng Sơn”.
1.2. Mục tiêu tổng quát
– Đánh giá được tình hình chung của địa bàn nghiên cứu.
– Đánh giá về công tác sử dụng và quản lý thuốc BVTV của người dân
xã Đình Lập.
1.3. Mục tiêu cụ thể
– Biết được thực trạng sử dụng và quản lý thuốc BVTV trong sản xuất
nông nghiệp ở xã Đình Lập, huyện Đình Lập, tỉnh Lạng Sơn.
– Đánh giá ảnh hưởng của việc sử dụng thuốc BVTV trong sản xuất
nông nghiệp đến môi trường và sức khỏe con người.
– Đề xuất được một số giải pháp sử dụng và quản lý thuốc hiệu quả.
1.4. Ý nghĩa của đề tài
1.4.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học
– Giúp củng cố về mặt lý thuyết cho sinh viên.
– Giúp cho sinh viên tiếp cận với thực tế, nâng cao kiến thức cho bản thân.
– Giúp cho sinh viên hiểu thêm về những phương pháp học. Học lý
thuyết kết hợp với làm thực tế quan trọng như thế nào.
– Trang bị thêm kinh nghiệm thực tế khi ra công tác.
– Bổ sung tài liệu, kiến thức thực tế cho bản thân để sau này ra trường

của chính Phủ), ngoài tác động phòng trừ sinh vật gây hại tài nguyên thực vật,
thuốc BVTV còn bao gồm cả những chế phẩm có tác dụng điều hòa sinh
trưởng thực vật, các chất làm rụng lá, làm khô cây,…Những chế phẩm có tác
dụng xua đuổi hoặc thu hút các loài sinh vật gây hại tài nguyên thực vật đến
để tiêu diệt. Trong các nhóm thuốc BVTV được sử dụng nhiều là thuốc trừ
sâu và thuốc trừ cỏ dại. Tuy nhiên các nhóm thuốc BVTV chỉ diệt được một
số loài dịch hại nhất định, chỉ phát huy hiệu quả tối ưu trong những điều kiện
nhất định về thời tiết, đất đai, cây trồng, canh tác
PGS.TS Nguyễn Trần Oánh và Cộng sự (2007) [8] định nghĩa “ Thuốc
BVTV là các loại hóa chất có nguồn gốc tự nhiên hoặc tổng hợp bằng con
đường công nghiệp dùng để phòng chống, tiêu diệt những sinh vật gây hại
mùa màng trong nông lâm nghiệp hoặc gây bệnh cho con người.”
Theo Trần Quang Hùng (2000) [4], thuốc bảo vệ thực vật là những hợp
chất độc nguồn gốc tự nhiên hoặc tổng hợp hóa học được dùng để phòng và
trừ sinh vật hại cây trồng và nông sản. Thuốc bảo vệ thực vật gồm nhiều
nhóm khác nhau, gọi theo tên nhóm sinh vật gây hại, như thuốc trừ sâu dùng
để trừ sâu hại, thuốc trừ bệnh dùng để trừ bệnh cây…
Ngay từ khi mới ra đời thuốc BVTV đã được đánh giá cao và được coi
là một trong những thành tựu lớn của khoa học kỹ thuật.
Đến
nay, thuốc
BVTV đã để lại những dấu ấn quan trọng trong hầu hết các lĩnh vực của nền
nông nghiệp hiện đại. Mặc dù ngày nay khoa học đã đạt được những thành
tựu to lớn về nhiều mặt như sinh thái học dịch hại, miễn dịch thực vật… nhiều

5
biện pháp phòng trừ dịch hại được áp dụng có hiệu quả như lại tạo các giống 6
+ Giá thành hợp lý.
Không có một loại chất độc nào có thể thoả mãn hoàn toàn các yêu cầu
nói trên. Các yêu cầu này, thậm chí ngay trong một yêu cầu cũng có mâu
thuẫn không thể giải quyết được. Tuỳ theo giai đoạn phát triển của biện pháp
hoá học, mà các yêu cầu được đánh giá cao thấp khác nhau. Hiện nay, yêu cầu
“an toàn với người, môi sinh và môi trường” được toàn thế giới quan tâm
nhiều nhất.
– Dịch hại (pest): dùng chỉ mọi loài sinh vật gây hại cho người, cho
mùa màng, nông lâm sản; công trình kiến trúc; cho cây rừng, cho môi trường
sống. Bao gồm các loài côn trùng, tuyến trùng, vi sinh vật gây bệnh cây, cỏ
dại, các loài gặm nhấm, chim và động vật phá hoại cây trồng. Danh từ này
không bao gồm các vi sinh vật gây bệnh cho người, cho gia súc.
– Thuốc trừ dịch hại (pesticide ): Là những chất hay hỗn hợp các chất
dùng để ngăn ngừa, tiêu diệt hay phòng trừ các loài dịch hại gây hại cho cây
trồng, nông lâm sản, thức ăn gia súc, hoặc những loài dịch hại gây hại cản trở
quá trình chế biến, bảo quản, vận chuyển nông lâm sản; những loại côn trùng,
ve bét gây hại cho người và gia súc. Thuật ngữ này còn bao gồm cả các chất
điều hoà sinh trưởng cây trồng, chất làm rụng hay khô lá hoặc các chất làm
cho quả sáng đẹp hay ngăn ngừa rụng quả sớm và các chất dùng trước hay sau
thu hoạch để bảo vệ sản phẩm không bị hư thối trong bảo quản và chuyên
chở. Thế giới cũng quy định thuốc trừ dịch hại còn bao gồm thuốc trừ ruồi
muỗi trong y tế và thú y.
– Tài nguyên thực vật gồm: Cây, sản phẩm của cây, nông sản, thức ăn
gia súc, lâm sản khi bảo quản.
– Sinh vật gây hại tài nguyên thực vật bao gồm: Côn trùng, nấm, vi

Bảng 2.1. Phân loại độc tính thuốc BVTV của tổ chức WHO và FAO

Loại độc
LD50 (chuột) (mg/kg thể trọng)
Đường miệng Đường Dani Alves
Chất rắn Chất lỏng Chất rắn Chất lỏng
Ia: Cực độc >=5 >=20 >=10 >=40
Ib: Rất độc 5 – 10 20 – 200 10 – 100 40 – 400
II: Độc vừa 50 – 500 200 – 2000 100 – 1000 400 – 4000
III: Độc nhẹ >500 >2000 >1000 >4000
IV: Loại sản phẩm cấp không gây độc khi sử dụng bình thường
(Nguồn: Asian Development Bank, 1987)[18]

8
Nói chung, thuốc BVTV có LD50 thấp thì có độ độc cao và ngược lại.
Cho nên, trong khi sử dụng nhiều loại có cùng tác dụng như nhau, nên chọn
loại thuốc có LD50 cao, vì an toàn hơn.
2.2.2. Phân loại theo công dụng
Thuốc BVTV được chia thành từng nhóm tuỳ theo công dụng của
chúng và thường được chia làm 2 loại chính là thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ;
ngoài ra còn có thuốc trừ bệnh, thuốc diệt chuột và chất điều hoà sinh trưởng
cây trồng.
– Thuốc trừ sâu: là chất hay hỗn hợp các chất có tác dụng tiêu diệt, xua
đuổi hay di chuyển bất kỳ loại côn trùng nào có mặt trong môi trường. Chúng
được dùng để diệt trừ hoặc ngăn ngừa tác hại của côn trùng đến cây trồng, cây
rừng, nông lâm sản, gia súc và con người. Bao gồm các thuốc diệt trứng và
thuốc diệt ấu trùng để diệt trứng và ấu trùng của côn trùng.

(Fungicides) và trừ vi khuẩn (Bactericides). Thường thuốc trừ vi khuẩn có khả
năng trừ được cả nấm; còn thuốc trừ nấm thường ít có khả năng trừ vi khuẩn.
Dựa theo tác động của thuốc đến vi sinh vật, có thể phân các thuốc trừ
bệnh thành 2 nhóm:
+ Thuốc có tác dụng phòng bệnh (còn gọi là thuốc có tác dụng bảo vệ
cây): Thuốc được phun xịt lên cây hoặc trộn – ngâm hạt giống, có tác dụng
ngăn ngừa vi sinh vật gây bệnh có thể xâm nhập vào bên trong mô thực vật để
phát triển rồi gây hại cho cây. Những thuốc này phải được dùng sớm, khi dự
báo bệnh có khả năng xuất hiện và gây hại cho thực vật. Nếu dùng chậm
thuốc không thể ngăn chặn được bệnh phát triển. Ví dụ: Đồng oxyclorua,
Monceren, Mancozeb…
+ Thuốc có tác dụng trừ bệnh: Khi phun lên cây, thuốc có khả năng
xâm nhập dịch chuyển bên trong mô thực vật và diệt được vi sinh vật gây
bệnh đang phát triển ở bên trong mô thực vật. Nhiều loại thuốc trừ bệnh thông
dụng ở nước ta là những thuốc có tác dụng trị bệnh như Aliette, Anvil,
Kitazin, Validacin, …
– Thuốc diệt chuột: Là những hợp chất vô cơ, hữu cơ; hoặc có nguồn
gốc sinh học có hoạt tính sinh học và phương thức tác động rất khác nhau,
được dùng để diệt chuột gây hại trên ruộng, trong nhà và kho chứa. Chúng tác
động đến chuột chủ yếu 2 con đường vị độc và xông hơi (ở nơi kín đáo).
– Chất điều hoà sinh trưởng cây trồng: Còn được gọi là chất (thuốc)
kích thích sinh trưởng cây trồng. Ở nồng độ thích hợp, các hợp chất này kích
thích cây sinh trưởng và phát triển, tăng tỷ lệ nảy mầm, tăng sức sống của
mầm, giúp cây nhanh ra rễ, lá, hoa, quả, rút ngắn thời gian sinh trưởng tăng

10
năng suất và chất lượng nông sản. Ở nồng độ cao thuốc dễ gây hại cho thực 11
– Thuốc có tác dụng thấm sâu: Là những thuốc có khả năng xâm nhập
qua biểu bì thực vật,thấm vào các tế bào phía trong diệt dịch hại sống trong
cây và trong các bộ phận của cây.
– Thuốc có tác dụng nội hấp: Là những loại thuốc có khả năng xâm
nhập qua thân ,rễ ,lá và các bộ phận khác của cây.
2.2.5. Phân loại dựa vào nguồn gốc
Dựa vào nguồn gốc thuốc BVTV được phân loại như sau :
– Thuốc có nguồn gốc thảo mộc: Bao gồm các thuốc BVTV làm từ cây
cỏ hay các sản phẩm chiết xuất từ cây cỏ có khả năng tiêu diệt dịch hại.
– Thuốc có nguồn gốc sinh học: Gồm các loài sinh vật (các loài ký sinh
thiên địch), các sản phẩm có nguồn gốc sinh vật ( như các loài kháng sinh )
có khả năng tiêu diệt dịch hại.
– Thuốc có nguồn gốc vô cơ: Bao gồm các hợp chất vô cơ (như dung
dịch bocđô, lưu huỳnh và lưu huỳnh vôi…) có khả năng tiêu diệt dịch hại.
– Thuốc có nguồn gốc hữu cơ: Gồm các hợp chất hữu cơ tổng hợp có
khả năng tiêu diệt dịch hại (như các hợp chất clo hữu cơ, lân hữu cơ,
cacbamat ).
Gần đây, do nhiều dịch hại đã hình thành tính chống nhiều loại thuốc
có cùng một cơ chế, nên người ta còn phân loại theo cơ chế tác động của các
loại thuốc (như thuốc kìm hãm men cholinesterase, GABA, kìm hãm hô
hấp ) hay theo phương thức tác động (thuốc điều khiển sinh trưởng côn
trùng, thuốc triệt sản, chất dẫn dụ, chất gây ngán). Phân chia theo các dạng
thuốc ( thuốc bột, thuốc nước ) hay phương pháp sử dụng (thuốc dùng để
phun lên cây, thuốc xử lý giống ).
Ngoài cách phân loại chủ yếu trên, tuỳ mục đích nghiên cứu và sử

2.3.3. Tác động liên hợp
Khi hỗn hợp hai hay nhiều chất với nhau, hiệu lực của chúng có thể
tăng lên và hiện tượng này được gọi là tác động liên hợp. Nhờ tác động liên
hợp, khi hỗn hợp hai hay nhiều thuốc khác nhau, giảm được số lần phun
thuốc, giảm chi phí phun và diệt đồng thời nhiều loài dịch hại cùng lúc.
2.3.4. Tác động đối kháng
Ngược với hiện tượng liên hợp là tác động đối kháng, có nghĩa khi hỗn
hợp, chất độc này làm suy giảm độ độc của chất độc kia. Hiện tượng đối
kháng có thể được gây ra dưới tác động hoá học, lý học và sinh học của các
thuốc với nhau.
Nghiên cứu tác động liên hợp và đối kháng có ý nghĩa rất lớn trong
công nghệ gia công thuốc và là cơ sở cho hai hay nhiều loại thuốc được hỗn
hợp với nhau.

13
2.3.5. Hiện tượng quá mẫn
Các cá thể xảy ra hiện tượng quá mẫn khi tác động của chất được lặp
lại. Dưới tác động của chất độc, các sinh vật có độ nhạy cảm cao với chất độc.
Chất gây ra hiện tượng này được gọi là chất cảm ứng. Khi chất cảm ứng đã
tác động được vào cơ thể với liều nhỏ cũng có thể gây hại cho sinh vật. Nếu
chất độc xâm nhập trước giai đoạn tột cùng của sự cảm ứng, hiện tượng quá
mẫn sẽ không xảy ra và cơ thể sinh vật lại có thể hồi phục.
Một số chất độc khi xâm nhập vào cơ thể sinh vật, không làm chết sinh
vật đó, nhưng phá hoại các chức năng sinh lý của từng cơ quan riêng biệt, làm
sinh vật không phát triển được bình thường, như côn trùng không lột xác
được để phát triển, côn trùng không đẻ được hay đẻ ít và có tỷ lệ trứng nở
thấp, khả năng sống sót kém

BVTV phải được cất nơi râm mát để chất lượng thuốc ít bị thay đổi.
– Lượng mưa: vừa phải sẽ làm tăng khả năng hoà tan thuốc trong đất.
Nhưng mưa to, đặc biệt sau khi phun thuốc gặp mưa ngay, thuốc rất dễ bị rửa
trôi, nhất là đối với các thuốc dạng bột, các thuốc chỉ có tác dụng tiếp xúc. Vì
vậy không nên phun thuốc khi trời sắp mưa to.
– Ánh sáng: ảnh hưởng mạnh đến tính thấm của chất nguyên sinh.
Cường độ ánh sáng càng mạnh, làm tăng cường độ thoát hơi nước, tăng khả
năng xâm nhập thuốc vào cây, hiêụ lực của thuốc do vậy càng cao. Nhưng
một số loại thuốc lại dễ bị ánh sáng phân hủy, nhất là ánh sáng tím, do đó
thuốc mau bị giảm hiệu lực. Mặt khác dưới tác động của ánh sáng mạnh,
thuốc dễ xâm nhập vào cây nhanh, dễ gây cháy lá cây.
– Đặc tính lý hoá của đất: Ảnh hưởng rất nhiều đến hiệu lực của các
loại thuốc phun vào đất. Khi phun thuốc vào đất, thuốc thường bị keo đất hấp
phụ do trong đất có keo và mùn. Hàm lượng keo và mùn càng cao, thuốc càng
bị hấp phụ vào đất, lượng thuốc được sử dụng càng nhiều; nếu không tăng
lượng dùng, hiệu lực của thuốc bị giảm.
– Hàm lượng chất dinh dưỡng có trong đất: Có thể làm giảm hay tăng
độ độc của thuốc BVTV.
– Độ pH của đất: Có thể phân huỷ trực tiếp thuốc BVTV trong đất và
sự phát triển của vi sinh vật đất. Thông thường, trong môi trường axit thì nấm
phát triển mạnh; còn trong môi trường kiềm vi khuẩn lại phát triển nhanh hơn.
– Thành phần và số lượng các sinh vật sống trong đất: Đặc biệt là các
vi sinh vật có ích cho độ
phì nhiêu của đất, có ảnh hưởng lớn đến sự tồn lưu
của thuốc trong đất. Thuốc trừ sâu, tác
động nhiều đến các loài động vật sống
trong đất. Ngược lại, các loại thuốc trừ bệnh lại tác động mạnh đến các vi sinh
vật sống trong đất. Các thuốc trừ cỏ, tác động không theo một quy luật rõ rệt.
Theo PGS.TS.Nguyễn Trần Oánh và cs (2007) [7] Quá trình phát triển
của thuốc BVTV trên thế giới có thể chia thành một số giai đoạn như sau:

16
Giai đoạn 1 (Trước thế kỷ 20): Với trình độ canh tác lạc hậu, các giống
cây trồng có năng suất thấp, tác hại của dịch hại còn chưa lớn. Để bảo vệ cây,
người ta dựa vào các biện pháp canh tác, giống sẵn có. Sự phát triển nông
nghiệp trông chờ vào sự may rủi. Tuy con người đã phát hiện ra cách sử dụng
một số chất hóa học để diệt trừ sâu bệnh như lưu huỳnh trừ bệnh phấn trắng
(1848); lưu huỳnh vôi dùng trừ rệp sáp hại cam (1881); dùng HCN trừ rệp vảy
(1887); aseto asenat đồng dùng trừ sâu hại khoai tây (1889); asenat chì trừ sâu
rừng, sâu ăn quả; hay nửa cuối thế kỷ 19, dùng cacbon disulfua (CS2) để
chống chuột đồng và các ổ rệp hại nho… Nhưng những biện pháp hoá học lúc
này vẫn chưa có một vai trò đáng kể trong sản xuất nông nghiệp.
Giai đoạn 2 (Từ đầu thế kỷ 20 đến năm 1960): Các thuốc trừ dịch hại
hữu cơ ra đời, làm thay đổi vai trò của biện pháp hoá học trong sản xuất nông
nghiệp. Lúc này người ta cho rằng: Mọi vấn đề BVTV đều có thể giải quyết
bằng thuốc hoá học. Biện pháp hoá học bị khai thác ở mức tối đa, thậm chí
người ta còn hy vọng, nhờ thuốc hoá học để loại trừ hẳn một loài dịch hại
trong một vùng rộng lớn. Từ cuối những năm 1950, những hậu quả xấu của
thuốc BVTV gây ra cho con người, môi sinh và môi trường được phát hiện.
Giai đoạn 3 (những năm 1960 – 1980): Việc lạm dụng thuốc BVTV đã
để lại những hậu quả rất xấu cho môi sinh môi trường dẫn đến tình trạng
nhiều chương trình phòng chống dịch hại của nhiều quốc gia và các tổ chức
quốc tế dựa vào thuốc hoá học đã bị sụp đổ; tư tưởng sợ hãi, không dám dùng
thuốc BVTV xuất hiện.
Giai đoạn 4 (từ những năm 1980 đến nay): Vấn đề bảo vệ môi trường

các biện pháp phòng trừ dịch tổng hợp để bảo vệ cây trồng nhằm hạn chế sử
dụng các loại thuốc BVTV có hại cho môi trường. Các thuốc trừ sâu vi sinh
như các chế phẩm của: Bacilus thuringiensis (BT), Nosema locustae và
heliothis nuclear polyhedrosis virus (NPV) đang được sử dụng ngày một rộng
rãi vì tính chọn lọc cao và khả năng ít gây hại cho môi trường của nó.
2.5.2. Lịch sử phát triển của biện pháp hoá học, tình hình sản xuất và sử
dụng thuốc BVTV ở Việt nam
Theo PGS.TS.Nguyễn Trần Oánh và cộng sự (2007) [7], có thể chia
thành ba giai đoạn như sau:
Giai đoạn trước năm 1957: Biện pháp hoá học hầu như không có vị trí
trong sản xuất nông nghiệp. Một lượng rất nhỏ sunfat đồng được dùng ở một

18
số đồn điền do Pháp quản lý để trừ bệnh rỉ sắt cà phê và bệnh chảy mủ cao su
và một ít DDT được dùng để trừ sâu hại rau.
Việc thành lập Tổ Hoá BVTV (1/1956) của Viện Khảo cứu trồng trọt
đã đánh dấu sự ra đời của ngành Hoá BVTV ở Việt nam. Thuốc BVTV được
dùng lần đầu trong sản xuất nông nghiệp ở miền Bắc là trừ sâu gai, sâu cuốn
lá lớn bùng phát ở Hưng yên (vụ đông xuân 1956 – 1957). Ở miền Nam,
thuốc BVTV được sử dụng từ 1962.
Giai đoạn từ 1957 – 1990: Thời kỳ bao cấp, việc nhập khẩu, quản lý và
phân phối thuốc do nhà nước độc quyền thực hiện. Nhà nước nhập rồi trực
tiếp phân phối thuốc cho các tỉnh theo giá bao cấp, rồi qua HTX nông nghiệp
đến tay xã viên để phòng trị dịch hại. Lượng thuốc BVTV dùng không nhiều,
khoảng 15000 tấn thành phẩm/năm với khoảng 20 chủng loại thuốc trừ sâu
(chủ yếu) và thuốc trừ bệnh. Đa phần là các thuốc có độ tồn lưu lâu trong môi
trường hay có độ độc cao.

Tổng KNNK 695.526.448 626.650.202 19,99
Trung Quốc 346.282.514 288.888.561 19,87
Xingapo 57.705.246 55.974.043 3,09
Đức 41.343.592 32.724.362 26,34
Ấn Độ 40.240.427 34.78.496 15,69
Thái Lan 36.104.556 28.089.365 28,53
Anh 35.397.351 41.401.190 –14,50
Nhật Bản 28.976.291 27.212.963 6,48
Hàn Quốc 24.477.173 26.106.079 –6,24
Pháp 17.936.784 16.698.178 7,42
Indonesia 12.004.093 11.566.406 3,78
Hoa Kỳ 10.386.337 11.654.433 –10,88
Malaixia 6.802.595 6.775.291 0,40
Đài Loan 5.626.950 4.302.505 30,78
Thụy Sỹ 4.386.888 10.077.102 –56,47
Bỉ 3.826.431 4.597.956 –16,78
Ghi chú: KNNK (Kim nghạch nhập khẩu)
(Nguồn:
VINANET,2013
)[13]
Việt Nam nhập khẩu thuốc trừ sâu và nguyên liệu từ 15 thị trường trên
thế giới, trong số đó thì Trung Quốc là thị trường chính, chiếm gần 50%, đạt
kim ngạch 313 triệu USD, tăng 22,88% so với cùng kỳ. Đứng thứ hai về kim
ngạch là thị trường Singapo, tuy nhiên kim ngạch nhập khẩu từ thị trường này
lại có tốc độ giảm, giảm 0,44% với kim ngạch là 48,9 triệu USD. Ngoài hai
thị trường chính kể trên, thì Việt Nam còn nhập khẩu thuốc trừ sâu và nguyên
liệu từ các thị trường như Đức, Ấn Độ, Anh, Thái Lan, Nhật Bản, Hàn Quốc.

Trích đoạn Các quy định về quản lý sản xuất, kinh doanh và sử dụng thuốc BVT Các quy định của Bộ NN&PTNT Nguy cơ ô nhiễm môi trường Ảnh hưởng của thuốc BVTV đến sức khỏe con người
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status