Đánh giá tình hình sử dụng thuốc bảo vệ thực vật trong sản xuất nông nghiệp trên địa bàn thị trấn hùng sơn huyện đại từ tỉnh thái nguyên - Pdf 38

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NGUYỄN THỊ HIÊN
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH SỬ DỤNG THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT
TRONG SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN
THỊ TRẤN HÙNG SƠN, HUYỆN ĐẠI TỪ
TỈNH THÁI NGUYÊN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo

: Chính quy

Chuyên ngành : Khoa học Môi trƣờng
Khoa

: Môi trƣờng

Khóa học

: 2011 - 2015

Thái Nguyên, năm 2015


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NGUYỄN THỊ HIÊN

Thái Nguyên, năm 2015


i

LỜI CẢM ƠN
Thực tập tốt nghiệp là một giai đoạn cần thiết và hết sức quan trọng của
mỗi sinh viên, đó là thời gian để sinh viên tiếp cận với thực tế, nhằm củng cố
và vận dụng những kiến thức mà mình đã học được trong nhà trường. Được
sự nhất trí của ban giám hiệu nhà trường, ban chủ nhiệm khoa môi trường,
Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên, em đã nghiên cứu đề tài:
“Đánh giá tình hình sử dụng thuốc bảo vệ thực vật trong sản xuất nông
nghiệp trên địa bàn thị trấn Hùng Sơn, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên”
Để hoàn thành bài khóa luận tốt nghiệp em xin chân thành cảm ơn các
thầy cô trong Khoa Môi trường – Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên đã
tận tình dạy bảo, truyền đạt kiến thức và nhiều kinh nghiệm quý báu cho em
trong suốt 4 năm học tập vừa qua.
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến cô giáo ThS. Nguyễn Thị
Huệ đã tận tình giúp đỡ, chỉ dẫn và giúp đỡ em trong suốt quá trình thực hiện
đề tài.
Em xin cảm ơn các cán bộ hiện đang làm việc tại Phòng Tài nguyên và
Môi trường huyện Đại Từ đã tạo điều kiện giúp đỡ em hoàn thành tốt đề tài.
Cuối cùng, em xin được gửi đến gia đình, bạn bè đã động viên giúp đỡ
và tạo niềm tin cho em trong quá trình học tập, nghiên cứu cũng như trong
thời gian thực hiện đề tài những lời cảm ơn chân thành nhất.
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày 29 tháng 12 năm 2014
Sinh viên thực hiện

NGUYỄN THỊ HIÊN



iii

DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 2.1: Một số loài thiên địch ....................................................................... 14
Hình 4.1: Bản đồ hành chính huyện Đại Từ...................................................... 33
Hình 4.2: Đại lý thuốc BVTV tại thị trấn Hùng Sơn ......................................... 42
Hình 4.3. Biểu đồ thể hiện cách xử lý khi đang phun thuốc thấy có biểu hiện
mệt mỏi ............................................................................................ 49
Hình 4.4 : Hình ảnh phun thuốc của người dân thị trấn Hùng Sơn ................ 49
Hình 4.5. Biểu đồ thể hiện các hình thức xử lý bao bì thuốc BVTV sau khi sử
dụng tại thị trấn Hùng Sơn ................................................................ 53
Hình 4.6: Một số hình ảnh xử lý bao bì thuốc BVTV sau khi phun .................. 53


iv

DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT
STT Chữ viết tắt

Nội dung viết tắt

1

BVTV

Bảo vệ thực vật



v

MỤC LỤC
Trang
PHẦN 1. MỞ ĐẦU .......................................................................................... 1
1.1.

Đặt vấn đề ............................................................................................... 1

1.2. Mục đích, yêu cầ u của đề tài ...................................................................... 2
1.2.1.Mục đích của đề tài .................................................................................. 2
1.2.2. Yêu cầ u của đề tài..................................................................................... 2
1.3. Ý nghĩa của đề tài........................................................................................ 2
1.3.1. Ý nghĩa khoa học...................................................................................... 2
1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn....................................................................................... 3
PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀ I LIỆU................................................................ 4
2.1. Tổ ng quan về thuố c BVTV......................................................................... 4
2.1.1. Khái niệm thuốc bảo vệ thực vật............................................................... 4
2.1.2. Phân loại thuố c bảo vê ̣ thực vậ................................................................
t
4
2.1.2.1. Phân loại theo tính độc.......................................................................... 4
2.1.2.2. Phân loại theo đố i tượng phòng chố ng.................................................. 7
2.1.2.3. Dựa vào con đường xâm nhập( hay tác động của thuố c) đến dịch hại.. 8
2.1.2.4. Dựa vào nguồ n gố c hóa học.................................................................. 9
2.2. Ảnh hưởng của thuốc bảo vệ thực vật đến môi trường sinh thái và con ..người
10
2.2.1. Ảnh hưởng của thuốc bảo vệ thực vật đến môi trư
ờng đấ t...................... 10

......................... 21
2.5. Các nguyên tắc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật
........................................... 22
2.6. Tình hình sử dụng thuốc bảo vệ thực vật trên thế giới và Việt Nam
........... 24
2.6.1.Tình hình sử dụng thuốc bảo vệ thực vật trên thế giới............................. 24
2.6.2. Tình hình sử dụng thuốc bảo vệ thực vật ở Viê ̣t Nam ............................. 26
2.6.3. Cơ sở pháp lý của đề tài ......................................................................... 28
PHẦN 3. ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CƢ.́ U
31
3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.............................................................. 31
3.2. Điạ điể m và thời gian nghiên cứu.............................................................. 31
3.3. Nô ̣i dung nghiên cứu................................................................................. 31
3.4. Phương pháp nghiên cứu........................................................................... 31
3.4.1. Phương pháp điề u tra số liê ̣u thứ cấ p..................................................... 31
3.4.2. Phương pháp điề u tra số liê ̣u sơ cấ .......................................................
p
32
3.4.3. Phương pháp xử ly,́ phân tích số liêụ ...................................................... 32
3.4.4. Phương pháp so sánh ............................................................................. 32
PHẦN 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CƢ́UVÀ THẢO LUẬN............................. 33
4.1. Điề u kiê ̣n tự nhiên, kinh tế - xã hội của thị trấn Hùng Sơn, huyê ̣n Đa ̣i Tư,̀
tỉnh Thái Nguyên.............................................................................................. 33
4.1.1. Đặc điểm về điều kiện tự nhiên............................................................... 33
4.1.1.1. Vị trí địa lý........................................................................................... 33
4.1.1.2. Đi ̣a hình............................................................................................... 34
4.1.1.3. Khí hậu, thủy văn................................................................................. 34
4.1.1.4. Tài nguyên đất..................................................................................... 35
4.1.2. Đặc điểm về điều kiện kinh tế– xã hội.................................................... 35


PHẦN 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHI........................................................
60
̣
5.1. Kế t luâ ̣n..................................................................................................... 60
5.2. Kiế n nghi...................................................................................................
61
̣
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................. 62
PHỤ LỤC


1
PHẦN 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Viê ̣t Nam là nước sản xuấ t nông nghiê ̣p , với điề u kiê ̣n khí hâ ̣u nhiê ̣t
đới nóng và ẩm thuâ ̣n lơ ̣i cho sự phát triể n của cây trồ ng nông nghiê ̣p , nhưng
cũng rất thuận lợi cho sự phát sinh , phát triển của sâu bệnh , cỏ dại gây hại
mùa màng.
Do vậy việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật (BVTV) để phòng trừ sâu
hại, dịch bệnh bảo vệ mùa màng, giữ vững an ninh lương thực quốc gia vẫn là
một biện pháp quan trọng và chủ yếu. Trong sản xuất nông nghiệp ở Việt Nam
các loại thuốc BVTV đã được sử dụng từ nhiều năm trước đây.Tuy nhiên thời
kỳ đó, do tình hình phát sinh, phát triển của sâu hại, dịch bệnh diễn biến chưa
phức tạp nên số lượng và chủng loại thuốc BVTV chưa nhiều. Do thiếu thông
tin và do chủng loại thuốc BVTV còn nghèo nàn nên người nông dân đã sử
dụng nhiều loại thuốc BVTV có độc tính cao, tồn lưu lâu trong môi trường.
Những năm gần đây, do thâm canh tăng vụ, tăng diện tích, thay đổi cơ
cấu giống cây trồng nên tình hình sâu bệnh diễn biến phức tạp hơn. Vì vậy số
lượng và chủng loại thuốc BVTV sử dụng cũng tăng lên.

.
 Đưa ra phương hướng và giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng thuốc
BVTV phù hơ ̣p với điề u kiê ̣n thực tế ta ̣i thi ̣trấ n Hùng Sơn
.
1.2.2. Yêu cầ u của đề tài
 Số liê ̣u thu thâ ̣p phải khách quan, trung thực và chính xác.
 Đánh giá khái quát đươ ̣c tiǹ h hiǹ h sử dụng thuốc BVTV tại địa phương.
 Đề xuấ t những giải pháp , kiế n nghi ̣phải có tính khả thi , thực tế , phù
hơ ̣p với điề u kiê ̣n thực tế của điạ phương
.
1.3. Ý nghĩa của đề tài
1.3.1. Ý nghĩa khoa học
 Là điều kiện để củng cố kiế n thức đã ho ̣c trên lý thuyế,t học hỏi thu thập
đươ ̣c những kinh nghiê ̣m và bài ho ̣c quý báu từ thực tiễn sản xuấ
.t
 Khái quát được tình hình sử dụng thuốc BVTV ở thị trấn Hùng Sơn để
đề xuất được các giải pháp quản lý phù hợp góp phần vào việc quản lý phù hợp


3

góp phần vào việc quản lý môi trường ở thị trấn Hùng Sơn nói riêng và huyện
Đa ̣i Từ nói chung.
 Sự thành công của đề tài là cơ sở để nâng cao đươ ̣c phương pháp làm
viê ̣c có khoa ho ̣c có cơ sở, giúp sinh viên biết tổng hợp, bố trí thời gian hơ ̣p lý
trong công viê ̣c.
1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn
 Đánh giá đươ ̣c tình hình sử du ̣ng thuố c BVTV trong sản xuấ t nông
nghiê ̣p ta ̣i thi ̣trấ n Hùng Sơn.
 Đưa ra đươ ̣c các tác động của việc sử dụng thuốc BVTV trong sản xuất

Các nhà sản xuất thuốc BVTV luôn ghi rõ độc tính của từng loại, đơn vị
đo lường được biểu thị dưới dạng LD50 ( Lethal Dose 50 ) và tính bằng mg/kg
cơ thể. Các loại thuốc BVTV được chia mức độ độc như sau:


5

Bảng 2.1: Phân loại độ độc của thuốc trừ dịch hại
Trị số LD50 của thuốc (mg/kg)
Dạng lỏng

Dạng rắn

Qua miệng

Qua da

Qua miệng

Qua da

Rất độc

≤ 20

≤ 40

≤5

≤ 10


(Nguồn: Nguyễn Trần Oánh và cs, 2007 )[10]
Bảng 2.2. Phân loại nhóm độc của thuốc trừ dịch hại
Nhóm độc
Nguy hiểm

Báo động

Cảnh báo

Cảnh báo

(I)

(II)

(III)

( IV)

< 50

50 - 500

500 – 5.000

>5.000

< 200


gây ngứa niêm

mạc

>7 ngày

mạc 7 ngày

Mẩn ngứa da

Mẩn ngứa 72

Mẩn ngứa nhẹ

Phản ứng

kéo dài

giờ

72 giờ

nhẹ 72 giờ

LD50 qua
miệng(mg/kg)
LD50 qua
da(mg/kg)
LD50 qua hô
hấp (mg/l)


đen

(đen)

màu

Qua miệng
Thể

Thể

Thể

lỏng

rắn

lỏng

≤ 50

≤ 200

≤ 100

≤400

>50 –


>1.000

>4.000

Thể rắn

Nhóm

Rất

độc I

độc

Nhóm

Độc

độc II

cao

Đầu lâu xương
chéo trong hình

Chữ thập chéo
trong hình thoi

Vàng


Không biểu

Xanh

thận

tượng

lá cây

(Nguồn: Nguyễn Trần Oánh và cs,2007)[10]


7

Bảng 2.4. Phân loại độc tính thuốc BVTV của Tổ chức Y tế thế giới và tổ
chức Nông lƣơng thế giới
LD50(chuột) (mg/kg thể trọng)
Loại độc

Đƣờng miệng

Đƣờng da

Chất rắn

Chất lỏng

Chất rắn


400 – 4.000

III: Độc nhẹ

≥ 500

≥ 2.000

≥ 1.000

≥ 4.000

IV Loại sản phẩm không gây độc khi sử dụng bình thường
(Nguồn: Nguyễn Trần Oánh và cs,2007)[10]
2.1.2.2. Phân loại theo đố i tượng phòng chố ng
Theo Nguyễn Thị Hồng Hạnh (2006) [4] có rất nhiều cách phân loại khác
nhau và được phân ra như sau:
*Thuốc trừ sâu (insecticide):
Gồm các chất hay hỗn hợp các chất có tác dụng tiêu diệt, xua đuổi hay di
chuyển bất kỳ loại côn trùng nào có mặt trong môi trường. Chúng được dùng để
diệt trừ hay ngăn ngừa tác hại của côn trùng đến cây trồng, cây rừng, nông lâm
sản, gia súc và con người.
Trong thuốc trừ sâu dựa vào khả năng gây độc cho từng giai đoạn sinh
trưởng người ta còn chia ra: Thuốc trừ trứng, thuốc trừ sâu non.
*Thuốc trừ bệnh (Fungicide):
Thuốc trừ bệnh bao gồm các hợp chất có nguồn gốc hóa học ( vô cơ hoặc
hữu cơ), sinh học, có tác dụng ngăn ngừa hay diệt trừ các loài vi sinh vật gây hại
cho cây trồng và nông sản bằng cách phun lên bề mặt cây, xử lý giống và xử lý
đất… Thuốc trừ bệnh dùng để bảo vệ cây trồng trước khi bị các loài vi sinh vật
gây hại tấn công. Thuốc trừ bệnh bao gồm các thuốc trừ nấm ( Fungicides) và


Loại chất độc

Con đƣờng xâm nhập
Xâm nhập qua biểu bì của dịch hại. Thuốc sẽ phá

1

Chất độc tiếp xúc

hủy bộ máy thần kinh của dịch hại như Bassa,
Mipxin…
Là thuốc gây độc cho cơ thể sinh vật khi chúng

2

Chất độc vị độc

xâm nhập qua đường tiêu hóa của dịch hại như:
666, Dupterex…
Là loại thuốc có khả năng bốc thành hơi, đầu độc

3

Chất độc xông hơi

bầu không khí bao xung quanh cơ thể dịch hại qua
bộ máy hô hấp.
Là loại thuốc được xâm nhập vào cây qua lá, thân,


năng tiêu diệt dịch hại ( Nguyễn Trần Oánh và cs, 2007) [10].
Ngoài ra còn rất nhiều cách phân loại khác nhau.
2.2. Ảnh hƣởng của thuố c bảo vê ̣thƣ̣c vâ ̣t đế n môi trƣờng sinh thái và
con ngƣời
2.2.1. Ảnh hưởng của thuốc bảo vệ thực vật đến môi trư
ờng đấ t
Sự tồn tại và vận chuyển HCBVTV trong đất phụ thuộc vào nhiều yếu tố
cấu trúc hóa học của hoạt chất, các dạng thành phẩm, loại đất, điều tiết thủy lợi,
loại cây trồng và các vi sinh vật trong đất.
Hóa chất bảo vệ thực vật có thể hấp thụ từ đất vào cây trồng, đặc biệt các
loại rễ của rau như củ cà rốt và cỏ. HCBVTV được hấp thu từ đất vào cỏ, súc vật
ăn cỏ như trâu bò sẽ hấp thu toàn bộ dư lượng HCBVTV trong cỏ vào thịt và sữa.
Nhiều thuốc BVTV có thể tồn lưu lâu dài trong đất, ví dụ DDT và các chất clo
hữu cơ sau khi đi vào môi trường sẽ tồn tại ở các dạng hợp chất liên kết trong
môi trường, mà những hợp chất mới thường có độc tính hơn hẳn, xâm nhập vào
cây trồng và tích lũy ở quả, hạt, củ, sau đó di chuyển theo thực phẩm đi vào gây
hại cho người, động vật như ung thư, quái thai, đột biến gen…
Khi thuốc BVTV (chủ yếu là nhóm lân hữu cơ) xâm nhập vào môi trường
đất làm cho tính chất cơ lý của đất giảm sút (đất cứng), cũng giống như tác hại
của phân bón hóa học dư thừa trong đất. Do khả năng diệt khuẩn cao nên thuốc
bảo vệ thực vật đồng thời cũng diệt nhiều vi sinh vật có lợi trong đất, làm hoạt
tính sinh học trong đất giảm. Hệ VSV sống trong đất (nấm, vi khuẩn, các loài
côn trùng, ve bét, giun đất…) có khả năng phân giải xác, tàn dư động thực vật
làm cho đất tơi xốp, thoáng khí, tạo điều kiện cho cây phát triển tốt và duy trì độ
màu mỡ của đất. Các thuốc BVTV khi rơi xuống sẽ ảnh hưởng đến hoạt động
của VSV đất làm cho đất bị chai cứng, cây không hút được dinh dưỡng, do đó
dẫn đến hiện tượng cây còi cọc, đất bị thoái hóa…


11


2.2.4. Ảnh hưởng tiêu cực của thuốc bảo vệ thực vật đến nông nghiệp
Thuốc BVTV được xâm nhập, dịch chuyển và tồn tại ở các bộ phận của
cây, ảnh hưởng đến sự sinh trưởng và phát triển của cây như sau:
- Thuốc làm cho năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất tăng.
- Rút ngắn thời gian sinh trưởng ra hoa sớm, quả chín sớm.
- Tăng sức chống chịu với điều kiện bất lợi như: chống rét, chống hạn,
chống đổ, chống chịu bệnh…
Bên cạnh đó dùng thuốc BVTV cũng có ảnh hưởng xấu đến cây trồng khi
sử dụng thuốc không đúng:
- Làm giảm tỷ lệ nảy mầm, rễ không phát triển, cây còi cọc, màu lá biến
đổi, cây chết non.
- Lá bị cháy, bị thủng, lá non và ngọn cây bị biến dạng, hoa quả bị rụng
nhiều, quả nhỏ, chín muộn…
- Giảm khả năng chống chịu với điều kiện bất lợi.
2.2.5. Ảnh hưởng của thuố c bảo vê ̣ thực vật đế n con người
Nhìn chung các loại thuốc BVTV đều độc với người và động vật máu
nóng. Thuốc có thể xâm nhập vào cơ thể người qua nhiều con đường khác nhau
như: Tiếp xúc qua da, ăn hoặc hít phải thuốc trực tiếp hay qua nông sản, môi
trường bị ô nhiễm… Mật độ gây độc cho cơ thể người và động vật máu nóng thể
hiện ở 2 cấp độ khác nhau:
- Độ độc cấp tính: Xảy ra khi chất độc xâm nhập vào cơ thể với liều
lượng lớn, phá hủy mạnh các chức năng sống, được thể hiện bằng các triệu
chứng rõ ràng, gây nhiễm độc tức thời gọi là nhiễm độc cấp tính.
- Độ độc mãn tính: Xảy ra khi chất độc xâm nhập vào cơ thể với liều
lượng nhỏ, nhiều lần, trong thời gian dài, được tích lũy lại trong cơ thể sinh vật
(tích lũy hóa học hay chức năng), những triệu chứng thể hiện chậm, lâu dài gây
tổn thương cho các cơ quan của cơ thể, làm cho sinh vật bị ốm, yếu (ảnh hưởng




14

100 loài là côn trùng ký sinh, 29 loài là nhện bắt mồi ăn thịt…Các loại thuốc trừ
sâu đều độc hại với các loài thiên địch là côn trùng và nhện, trong đó thuốc thuộc
nhóm độc I và Pyrethroid độc mạnh nhất.
Cụ thể: Ở Việt Nam, theo nghiên cứu của viện BVTV cho thấy: Khi
phun thuốc Azodrin, Monitor, Methylparathion sau 3 – 5 ngày mật độ bọ rùa và
nhện giảm xuống 50 – 90% và rất chậm phục hồi.

Hình 2.1: Một số loài thiên địch
2.2.7. Hậu quả từ viê ̣c lam
̣ dụng thuố c BVTV
Rau là thực phẩm được sử dụng nhiều thuốc BVTV nhất. Thứ trưởng Bộ
NN và PTNT Bùi Bá Bổng cho rằng chỉ với thực tế 3% rau xanh có hàm lượng
thuốc bảo vệ thực vật vượt tiêu chuẩn cho phép, tương ứng với hơn 2 triệu người
hàng ngày phải ăn rau không đảm bảo tiêu chuẩn là mầm mống gây nên nhiều
căn bệnh nguy hiểm như ung thư, ngộ độc thần kinh, rối loạn chức năng


15

thận…Nếu ăn phải rau bị nhiễm kim loại nặng như kẽm, sẽ dẫn đến tích tụ kẽm
trong gan có thể gây ngộ độc hệ thần kinh, ung thư đột biến và một loạt các
chứng bệnh nguy hiểm khác (Hạnh Vân, 2009)[13].
Theo thống kê của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) năm 1990, mỗi năm có
khoảng 25 – 39 triệu lao động trong ngành nông nghiệp bị nhiễm độc, trong đó 3
triệu ca nhiễm độc nghiêm trọng làm 220.000 ca tử vong liên quan đến
HCBVTV. Ở các nước đang phát triển chiếm 99% số trường hợp, cho dù những
nước này chỉ tiêu thụ 20% lượng HCBVTV.

hiện tượng này là: trong phạm vi nhiệt độ thích hợp, khi nhiệt độ tăng, hoạt động
sống của sinh vật (như hô hấp dinh dưỡng…) tăng lên, kéo theo sự trao đổi chất
của sinh vật tăng lên, tạo điều kiện cho thuốc xâm nhập vào cơ thể mạnh hơn,
nguy cơ ngộ độc lớn hơn. Hiệu lực của các thuốc xông hơi để khử trùng tăng lên
rõ rệt khi nhiệt độ tăng.
Nhiệt độ cũng ảnh hưởng mạnh đến độ bền và tuổi thọ của sản
phẩm.Nhiệt độ cao làm tăng độ phân hủy của thuốc, làm tăng sự lắng đọng của
các giọt hay hạt chất độc trong thuốc dạng lỏng, gây phân lớp ở các thuốc dạng
sữa, dạng huyền phù đậm đặc.
Độ ẩm không khí và độ ẩm đất cũng tác động đến quá trình sinh lý của
sinh vật cũng như độ độc của chất độc. Độ ẩm của không khí và đất đã làm cho
chất độc bị thủy phân và hòa tan rồi mới tác động dến dịch hại. Độ ẩm cũng tạo
điều kiện cho thuốc xâm nhập vào cây dễ dàng hơn.
Có trường hợp độ ẩm không khí tăng, lại làm giảm tính độc của thuốc.
Độ độc của Pyrethrin với Dendrolimus spp giảm đi khi độ ẩm không khí tăng lên.
Khi độ ẩm tăng, khả năng sự khuếch tán của thuốc xông hơi bị giảm, dẫn đến
giảm hiệu lực của thuốc xông hơi.
Nhưng ngược lại, độ ẩm cũng ảnh hưởng rất mạnh đến lý tính của thuốc,
đặc biệt các thuốc ở thể rắn.Dưới tác dụng của độ ẩm, thuốc dễ bị đóng vón, khó
phân tán và khó hòa tan.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status