Bé gi¸o dôc vµ ®µo t¹o
tr−êng ®¹i häc n«ng nghiÖp hµ néi
====
====
NGUYỄN TÂN HUYỀN
GIẢI PHÁP GIẢM THIỂU TÌNH TRẠNG SỬ DỤNG THUỐC
BẢO VỆ THỰC VẬT TRONG SẢN XUẤT CHÈ BÚP TƯƠI CỦA
CÁC HỘ NÔNG DÂN HUYỆN TÂN UYÊN, TỈNH LAI CHÂU
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành
Mã số
: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
: 60.31.10
Người hướng dẫn khoa học
: TS. NGUYỄN MẬU DŨNG
HÀ NỘI - 2012
LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Toàn bộ số
liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là hoàn toàn trung thực và chưa từng
ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào.
Hà Nội, ngày 03 tháng 08 năm 2012
Tác giả luận văn
Nguyễn Tân Huyền
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………..
ii
MỤC LỤC
Lời cam ñoan
i
Lời cảm ơn
ii
Mục lục
iii
Danh mục từ viết tắt
vi
Danh mục bảng
vii
Câu hỏi nghiên cứu
3
1.4
ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
3
2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC GIẢM THIỂU
TÌNH TRẠNG SỬ DỤNG THUỐC BVTV
1
TRONG SẢN
XUẤT CHÈ
5
2.1
Cơ sở lý luận
5
Chọn ñiểm nghiên cứu
33
3.2.1
Thu thập số liệu
34
3.2.2
Phân tích và xử lý số liệu
35
19
27
27
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………..
27
iii
3.2.3
4.2
Thực trạng sử dụng thuốc bảo vệ thực vật trong các hộ nông dân sản xuất chè 51
4.2.1
Một số thông tin cơ bản của hộ
51
4.2.2
Kết quả sản xuất chè của các hộ
54
4.2.3
Tình hình sử dụng thuốc bảo vệ thực vật của hộ
59
4.3
Phân tích các yếu tố ảnh hưởng ñến tình hình sử dụng thuốc bảo vệ thực vật trong
sản xuất chè
71
4.3.1
Phương thức sản xuất chè
78
4.3.7
Quy mô sản xuất chè
79
4.3.8
Mật ñộ trồng chè
80
4.3.9
Người mua chè
81
4.3.10 Mô hình phân tích các yếu tố ảnh hưởng
4.4
82
ðề xuất các giải pháp giảm thiểu sử dụng thuốc bảo vệ thực vật trong sản xuất chè
tại Tân Uyên
95
4.4.4
Nâng cao nhận thức của người dân về sử dụng thuốc bảo vệ thực vật
96
4.4.5
Sử dụng thuốc bảo vệ thực vật có nguồn gốc sinh học
99
4.4.6
Một số biện pháp khác
100
5
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
102
5.1
Kết luận
1
BVTV
Bảo vệ thực vật
2
IPM
Integrated Pest Management
Quản lý dịch hại tổng hợp
3
VietGap
Vietnamese Good
Thực hành sản xuất nông
Agricultural Practices
nghiệp tốt ở Việt Nam
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………..
vi
Hiện trạng và cơ cấu sử dụng ñất huyện Tân Uyên
30
3.2
Dân số và lao ñộng của huyện Tân Uyên giai ñoạn 2009 – 2011
31
3.3
Kết quả sản xuất kinh doanh của huyện qua các năm
32
3.4
Tình hình phân bổ mẫu ñiều tra và phỏng vấn
35
4.1
Diện tích trồng chè tại Tân Uyên
41
4.2
65
4.7
Tỷ lệ các hộ tự phun/ thuê người phun thuốc BVTV
69
4.8
ðối tượng lao ñộng ñược thuê phun thuốc BVTV
70
4.9
Ảnh hưởng của ñộ tuổi người dân sản xuất chè ñến tình hình sử
4.10
dụng thuốc BVTV
72
Ảnh hưởng của dân tộc ñến tình hình sử dụng thuốc BVTV
73
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………..
Ảnh hưởng quy mô sản xuất chè ñến tình hình sử dụng thuốc
BVTV
4.16
77
79
Ảnh hưởng mật ñộ sản xuất chè ñến tình hình sử dụng thuốc
BVTV
80
4.17
Ảnh hưởng ñối tượng mua chè ñến tình hình sử dụng thuốc BVTV 81
4.18
Kết quả ước lượng hàm hồi quy theo số liệu năm 2011
82
4.19
So sánh 3 phương thức sản xuất chè
93
48
4.2
Cơ cấu ñất ñai của hộ
54
4.3
Tình hình tăng diện ñất của 3 xã/thị trấn
55
4.4
Năng suất chè của 3 xã/thị trấn 2011
55
4.5
Chi phí một số ñầu vào của 3 xã/thị trấn năm 2011
57
4.6
So sánh chi phí dành cho TBVTV trong 3 năm tại 3 xã/thị trấn
2.1
Tên sơ ñồ
Tác ñộng của thuốc BVTV ñến môi trường và con ñường mất ñi
của thuốc
4.1
Trang
14
Các kênh phân phối thuốc BVTV cho người trồng chè trên ñịa bàn
huyện Tân Uyên
49
DANH MỤC HỘP
STT
Tên hộp
Trang
4.1
Sử dụng thuốc BVTV cho lúa ñể phun cho chè
4.2
nghiệp dài ngày có vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế của huyện.
Trong thời gian qua, huyện Tân Uyên ñã phát triển vùng nguyên liệu chè rộng
lớn với diện tích trên 1000 ha, tuy nhiên tỷ lệ diện tích chè có năng suất cao
và mang lại hiệu quả kinh tế chỉ chiếm khoảng 51% tổng diện tích,. Toàn
huyện hiện có khoảng 1.000 hộ dân tham gia trồng chè, tạo việc làm ổn ñịnh
cho khoảng 3.500 người. Mỗi năm sản xuất chè còn thu hút trên 250.000 công
lao ñộng thời vụ tham gia thu hái, chăm sóc chè. Thu nhập trung bình của
người trồng chè năm 2010 khoảng 1.600.000 ñồng/người/tháng, ước tính năm
2011 ñạt 1.800.000 ñồng/người/tháng (Phòng Nông nghiệp huyện Tân Uyên,
2011)
ðối với các khu vực miền núi phía Bắc nói chung hay huyện Tân Uyên
nói riêng, việc trồng chè sẽ giúp sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên ñất ñai,
nâng cao hệ số sử dụng ñất, phủ xanh ñất trống ñồi trọc, giảm xói mòn, giữ
nước…Tuy nhiên hiện nay trong quá trình sản xuất chè, người dân ñang sử
dụng khá nhiều các loại thuốc bảo vệ thực vật (BVTV) và gây ra tình trạng ô
nhiễm cho môi trường ñáng báo ñộng. Kết quả ño và phân tích môi trường
của Chi cục Bảo vệ Môi trường của tỉnh cho thấy: Hóa chất BVTV Clo hữu
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………..
1
cơ Endrin trong nước mặt ở khu vực nước mặt trong huyện ñã tăng lên từ
0,007 g/l năm 2007 lên ñến 0,014 g/l năm 2010; Hóa chất BVTV Clo hữu
cơ ở ñất vườn chè ñã tăng lên từ
1.3 Câu hỏi nghiên cứu
- Thực trạng sử dụng thuốc BVTV trong sản xuất chè của hộ nông dân
Huyện Tân Uyên như thế nào?
- Yếu tố nào ảnh hưởng ñến việc sử dụng thuốc BVTV trong sản xuất chè?
- Những giải pháp nào ñược ñưa ra ñể giảm mức sử dụng thuốc BVTV
trong sản xuất chè của hộ nông dân ở huyện Tân Uyên?
1.4. ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.4.1 ðối tượng nghiên cứu
ðối tượng nghiên cứu của ñề tài bao gồm thực trạng của việc sử dụng
thuốc BVTV và giải pháp ñể giảm thiểu tình trạng sử dụng thuốc BVTV của
các hộ nông dân trồng chè tại Huyện Tân Uyên – Tỉnh Lai Châu. ðối tượng
nông dân trồng chè thuộc Công ty Trà Than Uyên và những hộ trồng chè trên
ñất tự khai hoang.
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu
1.4.2.1 Phạm vi về nội dung
ðề tài ñược thực hiện nhằm tìm hiểu thực trạng, các nguyên nhân sử
dụng thuốc BVTV tràn lan, không theo ñúng danh mục thuốc BVTV ñược
phép sử dụng trong quy ñịnh của Bộ Nông nghiệp. Từ ñó ñưa ra các giải pháp
ñể giảm thiểu tình trạng sử dụng thuốc BVTV.
1.4.2.2 Phạm vi không gian
ðề tài ñược thực hiện tại huyện Tân Uyên – Tỉnh Lai Châu.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………..
3
1.4.2.3 Phạm vi thời gian
- Thời gian nghiên cứu ñề tài: ðề tài tiến hành thu thập số liệu trong
khoảng thời gian từ năm 2009 tới năm 2012.
- Thời gian thực hiện ñề tài: Từ ngày tháng 05 năm 2011 ñến tháng 08
rõ rệt, vị trí phân cành thường cao 20-30 cm ở phía phần cổ rễ;Thân bụi là cây
không có thân chính rõ rệt, tán cây rộng thấp, phân cành nhiều, vị trí phân
cành cấp I ngay gần cổ rễ. Trong sản xuất thường gặp loại chè thân bụi, vì
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………..
5
phân cành của thân bụi khác nhau nên tạo cho cây chè có các dạng tán: Tán
ñứng thẳng, tán trung gian và tán ngang.
Cành chè do mầm dinh dưỡng phát triển thành, trên cành chia làm
nhiều ñốt. Chiều dài của ñốt biến ñổi rất nhiều từ 1-10 cm. ðốt chè càng dài
là một trong những biểu hiện giống chè có năng suất cao. Từ thân chính, cành
chè ñược phân ra nhiều cấp: cành cấp I, cành cấp II, cấp III. Thân và cành chè
ñã tạo nên khung tán của cây chè. Với số lượng cành thích hợp và cân ñối ở
trên khung tán, cây chè cho sản lượng cao. Trong sản xuất, cần nắm vững ñặc
ñiểm sinh trưởng của cành ñể áp dụng các biện pháp kỹ thuật hái và ñốn chè
hợp lý mới có thể tạo ra trên tán chè nhiều búp, ñặt cơ sở cho việc tăng sản.
Trên cây chè có mầm dinh dưỡng và mầm sinh thực. Mầm dinh dưỡng
phát triển thành lá. Mầm sinh thực nằm ở nách lá. Bình thường mỗi nách lá có
hai mầm sinh thực, nhưng cũng có trường hợp số mầm sinh thực nhiều hơn và
khi ñó ở nách lá có một chùm hoa. Khi mầm sinh thực phát triển nhiều trên
cành chè thì quá trình sinh trưởng của các mầm dinh dưỡng yếu ñi, do sự tiêu
hao các chất dinh dưỡng cho việc hình thành nụ và quả.
Búp chè là một ñoạn non ở ñỉnh của cây chè. Búp ñược hình thành từ
các mầm dinh dưỡng, gồm có tôm là phần non ở chóp ñỉnh của cành chưa xòe
ra và 2 hoặc 3 lá non sát nó. Kích thước của búp chè thay ñổi tùy theo giống và
kỹ thuật canh tác. Búp chè có 2 loại: Búp bình thường gồm có tôm + 2-3 lá non;
Búp mù là búp phát triển không bình thường, không có tôm chỉ có 2-3 lá non.
Trên một cành chè nếu ñể chỉ sinh trưởng tự nhiên, một năm có 4-5 ñợt sinh
2.1.2 Cơ sở lý luận về sử dụng thuốc bảo vệ thực vật trong sản xuất chè
2.1.2.1 Khái niệm, phân loại thuốc bảo vệ thực vật
a. Khái niệm
Theo Trần Quang Hùng (1995), thuốc bảo vệ thực vật là những hợp chất
ñộc nguồn gốc tự nhiên hoặc tổng hợp hóa học ñược dùng ñể phòng và trừ
sinh vật hại cây trồng và nông sản. Thuốc bảo vệ thực vật gồm nhiều nhóm
khác nhau, gọi theo tên nhóm sinh vật gây hại, như thuốc trừ sâu dùng ñể trừ
sâu hại, thuốc trừ bệnh dùng ñể trừ bệnh cây…
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………..
7
Theo sách “Môi trường và Nông nghiệp – NXB giáo dục”: Thuốc BVTV
là những hợp chất ñộc nguồn gốc tự nhiên hoặc tổng hợp hóa học ñược dùng
ñể phòng và trừ sâu, bệnh, cỏ dại, chuột… hại cây trồng và nông sản (ñược
gọi chung là sinh vật gay hại cho cây trồng). Thuốc BVTV gồm nhiều nhóm
khác nhau, gọi theo tên nhóm sinh vật hại, như thuốc trừ sâu dùng ñể trừ sâu
hại, thuốc trừ bệnh dùng ñể trừ bệnh cây… trừ một số trường hợp còn nói
chung mỗi nhóm thuốc chỉ có tác dụng ñối với sinh vật gây hại thuộc nhóm
ñó. Thuốc BVTV nhiều khi còn gọi là thuốc trừ hại (Pesticide) và khái niệm
này bao gồm cả thuốc trừ các loại ve, rệp hại vật nuôi và trừ côn trùng hại
cây, thuốc ñiều hòa sinh trưởng cây trồng.
Theo pháp lệnh Bảo vệ và Kiểm dịch thực vật nước CHXHCNVN và
ðiều lệ Quản lý thuốc BVTV: Thuốc hóa học bảo vệ thực vật (hay sản phẩm
nông dược) là những chế phẩm có nguồn gốc hóa chất, thực vật, ñộng vật, vi
sinh vật và các chế phẩm khác dùng ñể phòng trừ sinh vật gây hại tài nguyên
thực vật. Gồm: Các chế phẩm dùng ñể phòng trừ sinh vật gây hại tài nguyên
thực vật; các chế phẩm ñiều hòa sinh trưởng thực vật, chất làm rụng hay khô
lá; các chế phẩm có tác dụng xua ñuổi hoặc thu hút các loài sinh vật gây hại
+ Thuốc trừ chuột: Là những hợp chất vô cơ, hữu cơ, hoặc có nguồn
gốc sinh học có hoạt tính sinh học và phương thức tác ñộng rất khác nhau
ñược dùng ñể diệt chuột gây hại trên ruộng, trong nhà và kho tàng và các loài
gặm nhấm. Chúng tác ñộng ñến chuột chủ yếu bằng con ñường vị ñộc và
xông hơi (ở nơi kín ñáo).
+ Thuốc trừ nhện: Những chất ñược dùng chủ yếu ñể trừ nhện hại cây
trồng và các loài thực vật khác, ñặc biệt là nhện ñỏ. Hầu hết thuốc trừ nhện
thông dụng hiện nay ñều có tác dụng tiếp xúc. ðại ña số thuốc trong nhóm là
những thuốc ñặc hiệu có tác dụng tiêu diệt nhện, có khả năng chọn lọc cao, ít
gây hại cho côn trùng có ích và thiên dịch. Nhiều loại trong chúng còn có tác
dụng trừ trứng nhện và nhện mới nở; một số khác còn diệt nhện trưởng thành.
Nhiều loại thuốc trừ nhện có thời gian hữu hiệu dài, ít ñộc với ñộng vật máu
nóng. Một số thuốc trừ nhện nhưng cũng có tác dụng diệt sâu, một số thuốc
trừ sâu, trừ nấm cũng có tác dụng trừ nhện.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………..
9
+ Thuốc trừ tuyến trùng: Các chất xông hơi và nội hấp ñược dùng
ñể xử lý ñất trước tiên trừ tuyến trùng rễ cây trồng, trong ñất, hạt giống
và cả trong cây.
+ Thuốc trừ cỏ: Các chất ñược dùng ñể trừ các loại thực vật cản trở sự
sinh trưởng cây trồng, các loài thực vật mọc hoang dại trên ñồng ruộng,
quanh các công trình kiến trúc, sân bay, ñường sắt… và gồm cả các thuốc trừ
rong rêu trên ruộng, kênh mương. ðây là nhóm dễ gây hại cho cây trồng
nhất. Vì vậy khi dùng các thuốc trong nhóm này cần ñặc biệt thận trọng.
* Dựa vào con ñường xâm nhập (hay cách tác ñộng của thuốc) ñến dịch hại:
Dựa vào con ñường xâm nhập ñến dịch hại thuốc BVTV có thể ñược
chia thành thuốc tiếp xúc, vị ñộc, xông hơi, thấm sâu và nội hấp.
ðường da
Chất rắn
Chất lỏng
Chất rắn
Chất lỏng
Ia: Cực ñộc
≥5
≥20
≥10
≥40
Ib: Rất ñộc
5-50
20-200
10-100
40-400
loại thuốc cho bà con nông dân (người sử dụng) ñược biết.
Ưu ñiểm của thuốc BVTV trong trồng chè là tiêu diệt sâu hại nhanh
chóng triệt ñể, chắc chắn trên diện tích lớn, mang lại hiệu quả kinh tế cao.
Nhiều loại thuốc có tác dụng kích thích cây chè phát triển, phương pháp sử
dụng phong phú có thể tiết kiệm ñược chi phí, ñặc biệt là khả năng dập dịch
nhanh gọn.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………..
11
Nhược ñiểm là hầu hết các loại thuốc BVTV ñều có ñộc, gây ñộc cho
người và ñộng vật, gây ô nhiễm môi trường. Thuốc có thể tồn tại lâu trong ñất,
trong sản phẩm chè ảnh hưởng ñến khả năng sinh trưởng và phát triển của cây
chè. Chúng còn ảnh hưởng ñến mùi vị của chè, lưu lại trong chè gây ñộc cho
con người. Bên cạnh ñó khi sử dụng thuốc không ñúng có thể gây cháy lá, phá
vỡ cân bằng sinh học tự nhiên và có thể tạo ñiều kiện xuất hiện các loại sâu,
bệnh hại chống thuốc phòng trừ.
2.1.2.3 Kỹ thuật sử dụng thuốc BVTV trong trồng chè
a. Nguyên tắc sử dụng thuốc
Các thuốc BVTV ñều rất ñộc nên khi sử dụng cần phải ñúng mục ñích
và ñúng yêu cầu. Ở Việt Nam việc sử dụng thuốc BVTV cần ñảm bảo 4 yêu
cầu kỹ thuật sau:
- Dùng ñúng thuốc
Không một loại thuốc nào có thể trừ ñược tất cả các loài dịch hại. Một
loại thuốc chỉ có thể trừ ñựơc nhiều hay ít loại dịch hại, thậm chí chỉ một loài
dịch hại. Thuốc chỉ thích hợp dùng trong những ñiều kiện thời tiết, ñất ñai
canh tác, cây trồng nhất ñịnh.
Chỉ sử dụng những loại thuốc có tên trong danh mục các loại thuốc
ñược phép sử dụng ở Việt Nam do bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn
Cần chú ý ăn no trước khi phun thuốc, mang theo nước uống, xà phòng,
khăn mặt và quần áo sạch ñể dùng ngay nếu cần.
2.1.2.3 Vai trò của thuốc BVTV trong trồng chè
Thuốc hóa học bảo vệ thực vật là một trong những vật tư không thể
thiếu ñược trong sản xuất nông nghiệp nói chung và trong sản xuất chè nói
riêng. Với ñiều kiện thiên nhiên khí hậu nóng ẩm mưa nhiều như ở nước ta,
các loài sâu bệnh có ñiều kiện phát triển mạnh mẽ, chúng phá hoại và gây ảnh
hưởng lớn ñến năng suất cây trồng ở nước ta, do vậy việc sử dụng các biện
pháp phòng trừ sâu bệnh, trong ñó sử dụng thuốc hóa học bảo vệ thực vật là
rất cần thiết. Thuốc hóa học bảo vệ thực vật khi ñược sử dụng nghiêm túc
ñúng theo quy trình kỹ thuật sẽ ñem lại nhiều lợi ích to lớn như:
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………..
13
- ðẩy lùi tác hại của sâu, bệnh, cỏ dại và các sinh vật gây hại khác ñối
với cây trồng và nông sản;
- ðảm bảo cho các giống tốt phát huy ñược các ñặc tính ưu việt, giúp
cho cây trồng tận dụng ñược các ñiều kiện thuận lợi của các biện pháp thâm
canh;
- Cây trồng cho năng suất và phẩm chất nông sản cao, có giá trị, ñem
lại nhiều lợi nhuận cho người sản xuất.
2.1.2.4 Tác ñộng của thuốc BVTV ñến môi trường
Trong quá trình sản xuất Nông nghiệp, việc sử dụng thuốc BVTV ñã tác
ñộng ñến môi trường theo nhiều cách khác nhau, theo sơ ñồ sau:
Không khí
Bay hơi
Lắng ñọng
Sơ ñồ 2.1: Tác ñộng của thuốc BVTV ñến môi trường và
con ñường mất ñi của thuốc
Dư lượng thuốc BVTV là phần còn lại của hoạt chất, các sản phẩm
chuyển hoá và các thành phần khác có trong thuốc, tồn tại trên cây trồng,
nông sản, ñất, nước sau một thời gian dưới tác ñộng của hệ sống và ñiều kiện
ngoại cảnh (ánh sáng, nhiệt ñộ, ñộ ẩm…). Dư lượng của thuốc ñược tính bằng
mg thuốc có trong một kg nông sản, ñất hay nước (mg/kg).
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………..
14