ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NÔNG VĂN HUẤN Tên đề tài:
“ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI
TẠI PHƯỜNG ĐỨC XUÂN, THỊ XÃ BẮC KẠN, TỈNH BẮC KẠN,
GIAI ĐOẠN 2010 - 2013” KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Hệ đào tạo : Chính quy
Chuyên ngành : Quản lý Đất đai
Khoa : Quản lý Tài nguyên
Khoá học : 2010 - 2014
Thái Nguyên, năm 2014
LỜI CẢM ƠN
Thực tập tốt nghiệp là một giai đoạn cần thiết và hết sức quan trọng
đối với mỗi sinh viên, đó là thời gian để sinh viên tiếp cận với thực tế,
nhằm củng cố và vận dụng những kiến thức mà mình đã học được trong
nhà trường. Được sự nhất trí của Ban Giám hiệu nhà trường, Ban Chủ
nhiệm khoa Quản lý Tài nguyên, Trường Đại học Nông Lâm Thái
Nguyên, em đã tiến hành nghiên cứu đề tài:
“Đánh giá công tác Quản lý và Sử dụng đất đai tại phường Đức
Xuân, thị xã Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2010 - 2013”.
Sau một thời gian nghiên cứu và thực tập bản báo cáo tốt nghiệp
của em đã hoàn thành.
Em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới các thầy cô giáo trong
khoa Quản Lý Tài Nguyên, Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã
giảng dạy và hướng dẫn, tạo điều kiện thuận lợi cho em trong quá trình
học tập và rèn luyện tại trường.
Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Thầy giáo - ThS. Hoàng Hữu
Chiến người đã trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ em trong quá trình hoàn
thành khóa luận này.
Em xin gửi lời cảm ơn đến lãnh đạo Ủy ban Nhân dân Phường Đức
Xuân, thị xã Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn, các cán bộ, chuyên viên, các ban
ngành khác đã giúp đỡ em trong quá trình thực tập và hoàn thành khóa
luận.
Bảng 4.11. Kết quả giao đất và chuyển mục đích sử dụng đất tại phường
Đức Xuân từ 2010 - 2013 41
Bảng 4.12. Kết quả cho thuê đất trên địa bàn phường Đức Xuân 42
Bảng 4.13. Diện tích đất thu hồi phường Đức Xuân 42
Bảng 4.14. Kết quả công tác đăng ký, Cấp GCN QSDĐ tại phường Đức
Xuân giai đoạn 2010-2013 45
Bảng 4.15: Kết quả công tác lập hồ sơ địa chính trên địa bàn phường Đức
Xuân 45
Bảng 4.16. Kết quả thu ngân sách từ đất đai trên địa bàn phường Đức
Xuân 47
Bảng 4.17. Kết quả thực hiện công tác quản lý, giám sát việc thực hiện
quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất giai đoạn 2010 - 2013 50
Bảng 4.18. Kết quả thanh tra đất đai của phường Đức Xuân giai đoạn
2010 - 2013 50
Bảng 4.19. Kết quả giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo, tranh chấp đất
đai phường Đức Xuân giai đoạn 2010 - 2013 52
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT CP Chính phủ
CV-ĐC Công văn – Địa chính
MỤC LỤC
PHẦN 1: MỞ ĐẦU 1
1.1. Đặt vấn đề 1
1.2. Mục tiêu của đề tài 2
1.3. Yêu cầu của đề tài 2
1.4. Ý nghĩa của đề tài 3
PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
2.1. Khái quát về công tác quản lý và sử dụng đất đai 4
2.1.1. Khái niệm và đặc điểm của đất đai 4
2.1.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng đất đai 5
2.1.3. Khái niệm quản lý và quản lý nhà nước về đất đai 5
2.1.4. Mục đích, yêu cầu và nguyên tắc quản lý nhà nước về đất đai 6
2.1.4.1. Mục đích 6
2.1.4.2. Yêu cầu 6
2.1.4.3. Nguyên tắc quản lý nhà nước về đất đai 6
2.1.5. Các nội dung và chỉ tiêu đánh giá thực trạng quản lý và sử dụng đất
đai 7
2.1.5.1. Các nội dung quản lý Nhà nước về đất đai 7
học tập và rèn luyện tại trường.
Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Thầy giáo - ThS. Hoàng Hữu
Chiến người đã trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ em trong quá trình hoàn
thành khóa luận này.
Em xin gửi lời cảm ơn đến lãnh đạo Ủy ban Nhân dân Phường Đức
Xuân, thị xã Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn, các cán bộ, chuyên viên, các ban
ngành khác đã giúp đỡ em trong quá trình thực tập và hoàn thành khóa
luận.
Cuối cùng em xin gửi lời cảm ơn đến gia đình, bạn bè đã động
viên, khuyến khích em trong suốt quá trình học tập và hoàn thành khóa
luận.
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày … tháng … năm 2014
Sinh viên thực hiện
Nông Văn Huấn
4.1.2.1.2. Đánh giá chung tình hình sản xuất của các ngành kinh tế 22
4.1.3. Thực trạng phát triển các lĩnh vực kinh tế - xã hội 23
4.1.3.1. Dân số 23
4.1.3.2. Tình hình đời sống xã hội 24
4.1.3.3. Giáo dục và Đào tạo 24
4.1.3.4. Y tế 24
4.1.3.5. Văn hóa và Thể dục thể thao 25
4.1.4. Đánh giá thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng 25
4.1.4.1. Mạng lưới giao thông 25
4.1.4.2. Mạng lưới điện 25
dụng đất 49
4.3.11. Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về
đất đai và xử lý vi phạm trong việc quản lý và sử dụng đất đai 50
4.3.12. Giải quyết tranh chấp về đất đai, giải quyết khiếu nại, tố cáo các
vi phạm trong việc quản lý và sử dụng đất đai 51
4.3.13. Quản lý các hoạt động dịch vụ công về đất đai 53
4.4. Đề xuất, định hướng hoàn thiện công tác quản lý đất đai và sử dụng
đất hợp lý, khoa học 53
4.4.1. Đề xuất định hướng (giải pháp) hoàn thiện công tác quản lý Nhà
nước về đất đai 53
4.4.1.1. Công tác quản lý quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất 53
4.4.1.2. Củng cố hệ thống tổ chức, nâng cao trình độ chuyên môn cho cán
bộ địa chính 54
4.4.1.3. Tăng cường thực hiện nội dung quản lý nhà nước về đất đai 54
4.4.1.4. Chuyển đổi ruộng đất, khắc phục tình trạng phân tán, manh mún . 55
4.4.2. Định hướng sử dụng đất hợp lý, khoa học 55
PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 56
5.1 Kết luận 56
5.2 Đề nghị 57
TÀI LIỆU THAM KHẢO 58
1
PHẦN 1
ngày càng hợp lý, phát huy hết tiềm năng sản xuất thì việc đánh giá tình
hình quản lý và sử dụng đất đai là rất cần thiết, nhằm tìm ra những hạn
2
chế để có những giải pháp khắc phục cho vấn đề quản lý và sử dụng đất ở
các năm kế tiếp một cách chặt chẽ và hiệu quả hơn.
Phường Đức Xuân nằm ở trung tâm thị xã Bắc Kạn, là nơi tập
trung nhiều doanh nghiệp, cơ quan nhà nước của tỉnh nhà nên có vị trí
chiến lược quan trọng của tỉnh. Những năm gần đây, cùng với sự phát
triển kinh tế - xã hội của phường Đức Xuân nói chung và tỉnh Bắc Kạn
nói riêng đã làm cho nhu cầu sử dụng đất của các ngành đều tăng, xảy ra
nhiều vấn đề liên quan đến tình hình quản lý và sử dụng đất.
Xuất phát từ những vấn đề trên và nhận thức được tầm quan trọng
của việc quản lý và sử dụng đất đai, được sự đồng ý của Ban Giám Hiệu
nhà trường, Ban Chủ nhiệm khoa Quản lý Tài nguyên - trường Đại học
Nông Lâm Thái Nguyên, dưới sự hướng dẫn trực tiếp của Thầy giáo -
ThS. Hoàng Hữu Chiến em tiến hành nghiên cứu và thực hiện đề
tài:“Đánh giá công tác Quản lý và Sử dụng đất đai tại phường Đức
Xuân, thị xã Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2010 - 2013”.
1.2. Mục tiêu của đề tài
- Đánh giá thực trạng quản lý và sử dụng đất trên địa bàn phường
Đức Xuân.
- Tìm hiểu cơ sở lý luận của việc quản lý đất đai theo luật đất đai
2003.
- Đánh giá ảnh hưởng của công tác quản lý và sử dụng đất đai đến
đời sống của người dân trong địa bàn của phường.
- Đánh giá những thuận lợi, khó khăn còn tồn tại trong công tác
quản lý và sử dụng đất.
- Trên cơ sở đánh giá thực trạng quản lý và sử dụng đất để đề xuất
những giải pháp và rút ra những bài học kinh nghiệm nhằm nâng cao hiệu
4
PHẦN 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Khái quát về công tác quản lý và sử dụng đất đai
2.1.1. Khái niệm và đặc điểm của đất đai
Ngay từ buổi ban đầu, đất đai là một vật thể tự nhiên, sau khi con
người sử dụng đất, dần dần trong quá trình sử dụng đó làm cho đất mang
trong nó giá trị lao động xã hội, và đất trở thành một thực thể lịch sử- tự
nhiên. Đặc trưng này của đất làm cho đất đai ngày càng thay đổi so với
cái ban đầu của nó. Vẫn dựa trên cái ban đầu là vật thể tự nhiên nhưng
tính chất, ý nghĩa và tác động của nó đối với sự phát triển xã hội loài
người ngày càng mang đặc trưng như là một sản phẩm tổng hợp của sản
xuất xã hội.
Như vậy có thể nói đất đai là tài sản đặc biệt, là tài nguyên quốc
Bảng 4.6. Hiện trạng sử dụng đất chuyên dùng phường Đức Xuângiai
đoạn 2010-2013 33
Bảng 4.7. Bảng biến động đất đai từ năm 2010 tới năm 2013 34
Bảng 4.8. Các văn bản được ban hành từ năm 2010 của phường Đức
Xuân 36
Bảng 4.9. Kết quả thành lập bản đồ tại phường Đức Xuân tính đến năm
2013 38
Bảng 4.10. Quy hoạch sử dụng đất phường Đức Xuân 39
Bảng 4.11. Kết quả giao đất và chuyển mục đích sử dụng đất tại phường
Đức Xuân từ 2010 - 2013 41
Bảng 4.12. Kết quả cho thuê đất trên địa bàn phường Đức Xuân 42
Bảng 4.13. Diện tích đất thu hồi phường Đức Xuân 42
Bảng 4.14. Kết quả công tác đăng ký, Cấp GCN QSDĐ tại phường Đức
Xuân giai đoạn 2010-2013 45
Bảng 4.15: Kết quả công tác lập hồ sơ địa chính trên địa bàn phường Đức
Xuân 45
Bảng 4.16. Kết quả thu ngân sách từ đất đai trên địa bàn phường Đức
Xuân 47
Bảng 4.17. Kết quả thực hiện công tác quản lý, giám sát việc thực hiện
quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất giai đoạn 2010 - 2013 50
Bảng 4.18. Kết quả thanh tra đất đai của phường Đức Xuân giai đoạn
2010 - 2013 50
Bảng 4.19. Kết quả giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo, tranh chấp đất
đai phường Đức Xuân giai đoạn 2010 - 2013 52
Đối tượng của quản lý đất đai là tài nguyên đất đai, cho nên quản
lý nhà nước về đất đai phải đảm bảo nguyên tắc sau[5]:
- Phải quản lý toàn bộ vốn đất đai hiện có của quốc gia, không
được quản lý lẻ tẻ từng vùng.
- Nội dung tài liệu quản lý không phụ thuộc vào mục đích sử dụng.
- Số liệu quản lý đất đai phải bao hàm cả số lượng, chất lượng, loại,
hạng mục phục vụ cho mục đích sử dụng đất của các loại đó.
- Quản lý đất đai phải thể hiện theo hệ thống và phương pháp thống
nhất trong toàn quốc.
7
- Những quy định, biểu mẫu phải được thống nhất trong cả nước,
trong ngành địa chính.
- Số liệu so sánh không chỉ theo từng đơn vị nhỏ mà phải được
thống nhất so sánh cả nước.
- Tài liệu trong quản lý phải đơn giản phổ thông trong cả nước.
- Những điều kiện riêng biệt của từng địa phương, cơ sở phải phản
ánh được.
- Những điều kiện riêng lẻ phải khách quan, chính xác, đúng những
kết quả, số liệu nhận được từ thực tế.
- Tài liệu quản lý đất đai phải đảm bảo tính pháp luật, phải đầy đủ,
đúng thực tế.
- Quản lý nhà nước về đất đai phải trên cơ sở pháp luật, luật đất đai
và các văn bản, biểu mẫu quy định, hướng dẫn của Nhà nước và các cơ
quan chuyên môn từ Trung ương đến địa phương.
- Quản lý đất đai phải tuân theo nguyên tắc tiết kiệm mang lại hiệu
quả kinh tế cao.
2.1.5. Các nội dung và chỉ tiêu đánh giá thực trạng quản lý và sử dụng
đất đai
2.1.5.1. Các nội dung quản lý Nhà nước về đất đai
+ Năng suất ruộng đất: N =Q/S (tính cho từng loại cây trồng)
Trong đó: N: Năng suất ruộng đất.
Q: Khối lượng sản phẩm sản xuất.
S: Diện tích đất canh tác.
- Năng suất cây trồng: Là lượng sản phẩm chính của loại cây trồng
tính trên một ha đất của loại cây trồng đó trong một vụ hay một năm. Chỉ
tiêu này phản ánh trình độ sản xuất của hộ, của địa phương hay của toàn
ngành, đây là một trong những yếu tố quyết định đến cây trồng.
- Hệ số sử dụng đất: Là chỉ tiêu phản ảnh cường độ sử dụng đất
(lần).
Hệ số sử dụng đất = Tổng diện tích gieo trồng/tổng diện tích canh
tác.
- Năng suất của từng loại cây trồng.
Diện tích đất đã sử dụng
+ Tỷ lệ sử dụng đất = x 100%
Diện tích đất tự nhiên
Để phân tích thực trạng về quản lý và sử dụng đất đai trên địa bàn
huyện Tuy Phước cần phải sử dụng tổng hợp các chỉ tiêu trên.
2.2. Cơ sở khoa học của công tác quản lý và sử dụng đất đai
2.2.1. Cơ sở pháp lý
Luật đất đai năm 2003.
9
Hiến pháp 1992.
Quyết định số: 24/2004/QĐ-BTN&MT ban hành quy định về giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất;
Thông tư số: 28/2004/TT-BTN&MT hướng dẫn thực hiện thống
kê, kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất;
Quyết định số: 25/2004/QĐ-BTN&MT về ban hành kế hoạch triển
khai thi hành luật đất đai;
CV-ĐC Công văn – Địa chính
TT-TCĐC Thông tư – Tổng cục địa chính
GCNQSDĐ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
KT – XH Kinh tế- xã hội
NĐ-CP Nghị định- Chính phủ
QĐ-BTN&MT Quyết định- Bộ Tài nguyên Môi trường
QĐ-UBND Quyết định- Ủy ban nhân dân
THCS Trung học cơ sở
TT- BTN&MT Thông tư- Bộ Tài nguyên Môi trường
TTLT Thông tư liên tịch
TN&MT Tài nguyên và Môi trường
UBND Ủy ban nhân dân
1959, cơ quan quản lý đất đai ở Trung ương được thành lập vào ngày 3
tháng 7 năm 1958, đó là Sở Địa chính thuộc Bộ Tài chính với chức năng
chủ yếu là quản lý diện tích ruộng đất để thu thuế nông nghiệp. Ngày
05/5/1958 có Chỉ thị 334/TTg cho tái lập hệ thống địa chính trong Bộ Tài
chính và UBND các cấp để làm nhiệm vụ đo đạc lập bản đồ giải thửa và
hồ sơ địa chính.
Về mặt quản lý, Sở Địa chính được chuyển từ Bộ Tài chính thành
Vụ Quản lý ruộng đất thuộc Bộ Nông nghiệp với chức năng quản lý sử
dụng đất nông nghiệp, cải tạo và mở mang ruộng đất. Năm 1970 Bộ
Nông nghiệp đã triển khai chỉnh lý bản đồ giải thửa và thống kê diện tích
đất cả nước.
Giai đoạn 1980 – 1991 được mở đầu bằng Hiến Pháp 1980, trong
đó đảm bảo thực hiện một nền kinh tế quốc dân chủ yếu có hai thành
phần kinh tế: kinh tế quốc doanh thuộc sở hữu toàn dân và kinh tế hợp tác
xã thuộc sở hữu tập thể. Hiến pháp đã quy định toàn bộ đất đai và tài
nguyên thiên nhiên thuộc sở hữu toàn dân được “Nhà nước thống nhất
quản lý bằng pháp luật và quy hoạch”. Trong thời gian này, hệ thống tổ
12
chức quản lý đất đai chưa đủ mạnh trên phạm vi toàn quốc cho mọi loại
đất, chưa có quy hoạch sử dụng đất toàn quốc, Nhà nước mới chỉ quan
tâm tới quản lý và các chính sách đối với đất nông nghiệp nên đã dẫn đến
việc giao và sử dụng tuỳ tiện các loại đất khác, chuyển đổi mục đích sử
dụng đất không theo quy hoạch.
Từ năm 1980 đến năm 1991, chế độ sở hữu toàn dân về đất đai do
Nhà nước thống nhất quản lý được xác lập. Ủy ban Thường vụ Quốc hội
đã quyết định thành lập “Tổng cục Quản lý Ruộng đất” vào năm 1979
thuộc Chính phủ và các cơ quan quản lý ruộng đất ở địa phương trực
thuộc Ủy ban nhân dân các cấp. Thủ tướng Chính phủ đã ra Chỉ thị
299/TTg ngày 10/11/1980 về việc triển khai đo đạc giải thửa nhằm nắm
lại quỹ đất toàn quốc, đáp ứng nhu cầu quản lý và sử dụng đất đai trong
qua tại kỳ họp lần thứ 4, Chủ tịch nước đã ký Lệnh công bố ngày
31/7/1993.
Ngay sau khi ban hành Luật Đất đai 1993, Quốc hội, Ủy ban
Thường vụ Quốc hội, Chính phủ và các Bộ đã ban hành hàng loạt các văn
bản luật, Pháp lệnh, Nghị định, Chỉ thị, Thông tư để triển khai công tác
quản lý Nhà nước về Đất đai. Luật Đất đai năm 1993 có 07 nội dung
quản lý Nhà nước về đất đai.
2.3.1.3. Thời kỳ từ 1993 đến nay
Nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển trong giai đoạn công nghiệp hóa,
hiện đại hóa đất nước, Nhà nước ta đã liên tục sửa đổi, bổ sung Luật Đất
đai nhằm hoàn thiện hơn công tác quản lý và sử dụng đất đai trong toàn
quốc.
Luật Đất đai năm 1993 được sửa đổi, bổ sung năm 1998 và năm
2001 là những đạo luật quan trọng thể hiện đường lối đổi mới của Đảng
và Nhà nước ta. Kết quả đạt được góp phần tích cực, thúc đẩy phát triển
kinh tế, góp phần ổn định chính trị, nâng cao đời sống của người dân.
Chính sách, pháp luật đất đai đã trở thành một trong những động
lực chủ yếu để đưa nước ta vào nhóm những nước hàng đầu thế giới về
xuất khẩu nông sản và thủy sản. Kinh tế nông nghiệp đã thoát khỏi tình
trạng tự cấp tự túc và chuyển sang sản xuất hàng hóa; bộ mặt kinh tế - xã
hội nông thôn được cải thiện. Diện tích đất có rừng che phủ từ chỗ bị suy
giảm mạnh, gần đây đã được khôi phục và tăng nhanh.
Cơ cấu sử dụng đất được chuyển đổi cùng với quá trình chuyển đổi
cơ cấu kinh tế. Diện tích đất dành cho phát triển công nghiệp, dịch vụ,
xây dựng kết cấu hạ tầng, xây dựng đô thị tăng nhanh, đáp ứng phần lớn
nhu cầu sử dụng đất trong giai đoạn đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại
hóa đất nước.
14
Công tác quản lý nhà nước về đất đai dựa trên nền tảng hệ thống
pháp luật đất đai ngày càng hoàn thiện, đã đạt được những tiến bộ rõ rệt;
và gián đoạn do sự thay đổi về chính trị. Đây là điều kiện thuận lợi để
MỤC LỤC
PHẦN 1: MỞ ĐẦU 1
1.1. Đặt vấn đề 1
1.2. Mục tiêu của đề tài 2
1.3. Yêu cầu của đề tài 2
1.4. Ý nghĩa của đề tài 3
PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
2.1. Khái quát về công tác quản lý và sử dụng đất đai 4
2.1.1. Khái niệm và đặc điểm của đất đai 4
2.1.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng đất đai 5
2.1.3. Khái niệm quản lý và quản lý nhà nước về đất đai 5
2.1.4. Mục đích, yêu cầu và nguyên tắc quản lý nhà nước về đất đai 6
2.1.4.1. Mục đích 6
2.1.4.2. Yêu cầu 6
2.1.4.3. Nguyên tắc quản lý nhà nước về đất đai 6
2.1.5. Các nội dung và chỉ tiêu đánh giá thực trạng quản lý và sử dụng đất
đai 7
2.1.5.1. Các nội dung quản lý Nhà nước về đất đai 7
2.1.5.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng đất đai 8
2.2. Cơ sở khoa học của công tác quản lý và sử dụng đất đai 8
2.2.1. Cơ sở pháp lý 8
2.2.2. Các văn bản của địa phương có liên quan đến công tác quản lý và
sử dụng đất đai 9
2.3. Công tác quản lý và sử dụng đất đai ở Việt Nam và trên Thế giới 10
2.3.1. Công tác quản lý và sử dụng đất ở nước Việt Nam 10
2.3.1.1. Từ khi thành lập Đảng đến Cách mạng tháng tám thành công 10
2.3.1.2. Thời kỳ từ năm 8/1945 đến năm 1993 11
2.3.1.3. Thời kỳ từ 1993 đến nay 13
- Số liệu thu thập từ nhiều nguồn khác nhau như báo cáo số liệu
thống kê diện tích đất đai, quy hoạch sử dụng đất đai của phòng Tài
nguyên và Môi trường thị xã, phòng Nông nghiệp và PTNT thị xã… như
số liệu kiểm kê, dân số, kinh tế -xã hội và một số diện tích sản xuất nông
nghiệp khác.
- Thu thập những số liệu, tài liệu thứ cấp khác có liên quan tới nội
dung đề tài nghiên cứu.
- Khảo sát thực địa.
- Tiến hành phỏng vấn những người liên quan (nếu có).