Đánh giá thực trạng công tác quản lý và sử dụng đất đai của các tổ chức trên địa bàn thành phố việt trì - Pdf 37

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

DƯƠNG THỊ ÁNH TÂM

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ
VÀ SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI CỦA CÁC TỔ CHỨC
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

Thái Nguyên, năm 2015


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

DƯƠNG THỊ ÁNH TÂM

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ
VÀ SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI CỦA CÁC TỔ CHỨC
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ

Chuyên ngành
Mã số

: Quản lý đất đai
: 60 85 01 03

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI


trường Phú Thọ, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất, Trung tâm phát triển quỹ
đất tỉnh Phú Thọ, phòng Tài nguyên và Môi trường thành phố Việt Trì và các cơ
quan ban ngành khác có liên quan tạo điều kiện cho tôi thu thập số liệu, những
thông tin cần thiết để thực hiện luận văn.
Tôi xin được bày tỏ lòng cảm ơn chân thành và sâu sắc tới sự giúp đỡ tận
tình, quý báu đó!
Xin trân trọng cảm ơn!
Tác giả luận văn

Dương Thị Ánh Tâm


iii

MỤC LỤC
Trang
MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài .......................................................................................... 1
2. Mục tiêu của đề tài .................................................................................................. 2
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn ................................................................................ 3
Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ...................................................................... 4
1.1. Cơ sở lý luận và tầm quan trọng của công tác quản lý đất đai ........................ 4
1.1.1. Tầm quan trọng của công tác quản lý đất đai đối với các tổ chức ............................. 4
1.1.2. Cơ sở pháp lý của công tác giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất và
cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đât ................................................................................. 8
1.2. Tổng quan quản lý đất đai trong nước và ngoài nước ....................................... 14
1.2.1. Tình hình quản lý đất đai trên thế giới ........................................................................ 14
1.2.2. Tình hình quản lý đất đai tại Việt Nam ...................................................................... 16
1.3. Tình hình sử dụng đất đai của cả nước .............................................................. 17
1.3.1. Hiện trạng sử dụng đất của cả nước ............................................................................ 17

3.2.2. Hiện trạng sử dụng đất đai năm 2014 ......................................................................... 43
3.3. Đánh giá hiện trạng quản lý, sử dụng đất của các tổ chức trên địa bàn thành phố
Việt Trì ...................................................................................................................... 49
3.3.1. Hiện trạng sử dụng đất theo mục đích sử dụng đất của các tổ chức ........................ 49
3.3.2. Tình hình quản lý, sử dụng đất của các tổ chức trên địa bàn thành phố Việt Trì ... 53
3.3.3. Đánh giá chung tình hình sử dụng đất của các tổ chức ............................................. 67
3.4. Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý đất đai của các tổ chức trên
địa bàn thành phố Việt Trì ........................................................................................68
3.4.1. Giải pháp về chính sách pháp luật............................................................................... 69
3.4.2. Giải pháp về kinh tế ...................................................................................................... 69
3.4.3. Giải pháp về tăng cường quản lý, sử dụng đất của các tổ chức trong thời gian tới 69
3.4.4. Các giải pháp khác ........................................................................................................ 70
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ..................................................................................... 71
1. Kết luận ................................................................................................................. 71
2. Đề nghị .................................................................................................................. 72
TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................................... 73


i

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu riêng của tôi. Các số liệu, kết
quả nghiên cứu nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong
bất kì công trình nào khác.
Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã
được cảm ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn đều được chỉ rõ nguồn gốc./.
Tác giả luận văn

Dương Thị Ánh Tâm


vii

DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 1.1: Bản đồ hành chính thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ ...............................28


1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Có thể nói, đất đai là lĩnh vực phức tạp, nhạy cảm. Công tác quản lý nhà
nước về đất đai ảnh hưởng trực tiếp tới phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm an ninh,
quốc phòng, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững. Làm tốt công tác quản lý đất
đai sẽ góp phần tăng nguồn thu cho ngân sách nhà nước, bảo đảm lợi ích của nhà
đầu tư và đời sống người dân.
Nguồn tài nguyên, nguồn lực đất đai vô cùng quý giá, nhưng là nguồn tài
nguyên có hạn, việc quản lý sử dụng nguồn tài nguyên này vào phát triển kinh tế xã hội một cách khoa học, tiết kiệm và đạt hiệu quả cao là vô cùng quan trọng và có
ý nghĩa to lớn
Ở nước ta, quỹ đất của các tổ chức được Nhà nước giao đất, cho thuê đất là
rất lớn. Kết quả kiểm kê quỹ đất đang quản lý, sử dụng của các tổ chức được Nhà
nước giao đất, cho thuê đất theo Chỉ thị số 31/2007/CT-TTg ngày 14 tháng 12 năm
2007 của Thủ tướng Chính phủ cho thấy tình hình quản lý, sử dụng đất của các tổ
chức đã có nhiều chuyển biến tích cực. Theo kết quả thống kê đất đai toàn quốc
diện tích này là xấp xỉ 8.700.00 ha, chiếm gần 27% diện tích tự nhiên của cả nước.
Tuy nhiên, vi phạm pháp Luật Đất đai của các tổ chức trên phạm vi cả nước vẫn còn
nhiều, phổ biến ở hầu hết các địa phương, dưới nhiều hình thức như: sử dụng đất
không đúng mục đích được giao, được thuê hoặc cho thuê, cho mượn, chuyển
nhượng đất trái phép; để đất hoang hóa, quản lý lỏng lẻo để bị lấn, bị chiếm đất.
Mức độ vi phạm pháp Luật Đất đai nhiều nhất là các tổ chức kinh tế, các nông

dụng đất, tránh để lãng phí thất thoát nguồn tài nguyên hữu hạn vô giá này.
Xuất phát từ thực tiễn khách quan đó, việc nghiên cứu đề tài “Đánh giá thực
trạng công tác quản lý và sử dụng đất đai của các tổ chức trên địa bàn thành phố
Việt Trì” được đặt ra với mục tiêu đưa ra những giải pháp thiết thực và tích cực
nhằm tăng cường vai trò quản lý và sử dụng chặt chẽ nguồn tài nguyên đất đai.
2. Mục tiêu của đề tài
2.1. Mục tiêu tổng quát
Qua kết quả phân tích đánh giá thực trạng quản lý, sử dụng đất của các tổ chức
đề tài đưa ra những giái pháp cụ thể về phương diện chính sách pháp luật cũng như


3
kinh tế nhằm tăng cường vai trò quản lý, sử dụng đất của các tổ chức. Từ đó có thể hạn
chế tối đa tình trạng vi phạm pháp luật về đất đai trong quá trình sử dụng, tránh việc bỏ
hoang hóa, lãng phí nguồn tài nguyên vô giá này.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Tìm hiểu điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội trên địa bàn thành phố Việt Trì
để từ đó khái quát những ưu điểm, hạn chế có ảnh hưởng đến tình hình quản lý và
sử dụng đất của các tổ chức.
- Đánh giá hiện trạng sử dụng đất của các tổ chức theo thông tư mới Luật Đất
đai 2013 và công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn thành phố.
- Đánh giá thực trạng của các tổ chức hiện tại đang quản lý và sử dụng đất
trên địa bàn thành phố Việt Trì.
- Từ kết quả đánh giá đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản
lý sử dụng đất đai của các tổ chức.
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
3.1. Ý nghĩa khoa học
- Vận dụng và làm sáng tỏ những luật định trong công tác quản lý và sử dụng
đất đối với các tổ chức
- Là tài liệu tham khảo có ý nghĩa trong việc hoàn thiện những luật định, văn

quản lý, sử dụng đất được hiểu như sau:
Nhà nước giao đất là việc Nhà nước trao quyền sử dụng đất đai bằng quyết
định hành chính cho đối tượng có nhu cầu sử dụng đất.
Nhà nước cho thuê đất là việc Nhà nước trao quyền sử dụng đất bằng hợp
đồng cho đối tượng có nhu cầu sử dụng đất.
Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất đối với người đang sử dụng ổn định
là việc Nhà nước cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu cho người đó.
Theo Luật Đất đai năm 2013 [9], đối với các tổ chức một số khái niệm được
hiểu như sau:


5

Nhà nước giao quyền sử dụng đất (sau đây gọi là Nhà nước giao đất) là việc
Nhà nước ban hành quyết định giao đất để trao quyền sử dụng đất cho đối tượng có
nhu cầu sử dụng đất.
Nhà nước cho thuê quyền sử dụng đất (sau đây gọi là Nhà nước cho thuê đất)
là việc Nhà nước quyết định trao quyền sử dụng đất cho đối tượng có nhu cầu sử
dụng đất thông qua hợp đồng cho thuê quyền sử dụng đất.
Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất là việc Nhà nước trao quyền sử dụng
đất cho người đang sử dụng đất ổn định mà không có nguồn gốc được Nhà nước giao
đất, cho thuê đất thông qua việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu đối với thửa đất xác định.
1.1.1.2. Khái quát về quỹ đất các tổ chức
Quỹ đất đang quản lý, sử dụng của các tổ chức được Nhà nước giao đất, cho thuê
đất được kiểm kê bao gồm quỹ đất thuộc cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức
chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức kinh tế - xã hội, tổ chức sự nghiệp công, tổ chức
nước ngoài có chức năng ngoại giao, tổ chức nước ngoài đầu tư vào Việt Nam
Theo Thông tư số 08/2007/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường
ngày 02 tháng 8 năm 2007 hướng dẫn thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai và xây

Chủ tịch nước trong Hiến pháp 1992 được quy định như một biểu tượng của Quốc
gia, một biểu tượng của quyền lực nhà nước, không nắm quyền hành pháp với tư
cách là Tổng thống.
b. Tổ chức chính trị
Đảng là tổ chức chính trị, có cương lĩnh, đường lối và đóng vai trò quan trọng
trong hệ thống chính trị. Đảng Cộng sản Việt Nam là lực lượng lãnh đạo nhà nước và
xã hội. Điều đó thể hiện ở chỗ các đường lối, chính sách của Đảng là kim chỉ nam
cho hoạt động của Nhà nước và xã hội. Nhiều chính sách của Đảng được thể chế hoá
thành pháp luật. Tuy lãnh đạo hệ thống chính trị nhưng Đảng không can thiệp trực
tiếp vào công việc nhà nước mà định ra phương hướng hoạt động và kiểm tra việc
thực hiện đường lối của mình trong bộ máy nhà nước. Mọi tổ chức của Đảng hoạt
động trong khuôn khổ Hiến pháp và pháp luật.
c. Tổ chức xã hội
Các tổ chức xã hội là những bộ phận cấu thành của hệ thống chính trị ở nước
ta được hình thành trên cơ sở tự nguyện và tự quản của những thành viên tham gia


7

nhằm đáp ứng những lợi ích đa dạng của nhân dân lao động, thu hút đông đảo quần
chúng vào quản lý các công việc của Nhà nước và xã hội, nâng cao tính tích cực
chính trị của mỗi cá nhân.
Cùng với quá trình hoàn thiện hệ thống chính trị, vai trò của các tổ chức ngày
càng được nâng cao, phát triển về mặt số lượng các hiệp hội, đoàn thể trên cơ sở
nghề nghiệp hoặc sở thích, phát triển về chất lượng trong đời sống xã hội, đời sống
nhà nước.
d. Các tổ chức chính trị - xã hội bao gồm
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; Công đoàn; Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí
Minh; Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam; Hội Nông dân Việt Nam; Hội Cựu chiến
binh. Những tổ chức này có cơ cấu tổ chức hoàn thiện và đóng vai trò quan trọng

doanh chiếm đa số thì đến nay kinh tế tư nhân, liên doanh liên kết phát triển đóng vai
trò không thể thiếu trong nền kinh tế quốc dân.
Nhờ có chính sách đổi mới đó mà đời sống người dân ngày càng cải thiện.
Tuy nhiên bên cạnh những mặt tích cực đó thì vấn đề đặt ra với cơ quan quản lý đất
đai là làm thế nào để đáp ứng được nhu cầu sử dụng đất ngày càng gia tăng của các
ngành sản xuất và của đời sống nhân dân. Đây là vấn đề được Đảng và Nhà nước hết
sức quan tâm, chú trọng giải quyết. Sự quan tâm đó được thể hiện qua Luật Đất đai
và hàng loạt các văn bản của Chính phủ và các Bộ, Ngành có liên quan.
1.1.2.1. Căn cứ để giao đất và cho thuê đất đối với các tổ chức
Theo Điều 27 Nghị định 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ quy
định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường và hỗ trợ tái
định cư thì căn cứ để quyết định giao đất, cho thuê đất gồm [2]:
- Quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có
thẩm quyền xét duyệt.
Trường hợp chưa có quy hoạch sử dụng đất hoặc kế hoạch sử dụng đất được
duyệt thì căn cứ vào quy hoạch xây dựng đô thị hoặc quy hoạch xây dựng điểm dân
cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt.
- Nhu cầu sử dụng đất được thể hiện trong văn bản sau:
Đối với các tổ chức thì nhu cầu sử dụng đất thể hiện trong dự án đầu tư đã
được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt hoặc cấp giấy chứng nhận đầu tư;
Đối với các dự án không phải trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét


9

duyệt hoặc không phải cấp Giấy chứng nhận đầu tư thì phải thể hiện nhu cầu sử dụng
đất trong đơn xin giao đất, thuê đất và có văn bản của Sở Tài nguyên và Môi trường
thẩm định về nhu cầu sử dụng đất.
1.1.2.2. Thời hạn giao và cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư
Điều 66, Điều 67 của Luật Đất đai 2003 [8] và Điều 125 Luật Đất đai 2013

NGỌC NÔNG, trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, là người trực tiếp hướng
dẫn, giúp đỡ và chỉ bảo tận tình để tôi có thể hoàn thành Luận văn này. Xin chân
thành cảm ơn Phòng quản lý đào tạo sau đại học, Ban Chủ nhiệm Khoa Tài Nguyên
và Môi trường, tập thể giáo viên, cán bộ công nhân viên Phòng quản lý sau đại học,
Khoa Tài Nguyên và Môi trường cùng toàn thể bạn bè đã giúp đỡ tôi trong quá trình
học tập và thực hiện đề tài.
Tôi xin trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của Sở Tài nguyên và Môi
trường Phú Thọ, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất, Trung tâm phát triển quỹ
đất tỉnh Phú Thọ, phòng Tài nguyên và Môi trường thành phố Việt Trì và các cơ
quan ban ngành khác có liên quan tạo điều kiện cho tôi thu thập số liệu, những
thông tin cần thiết để thực hiện luận văn.
Tôi xin được bày tỏ lòng cảm ơn chân thành và sâu sắc tới sự giúp đỡ tận
tình, quý báu đó!
Xin trân trọng cảm ơn!
Tác giả luận văn

Dương Thị Ánh Tâm


11

Chuyển nhượng quyền sử dụng đất và công trình kiến trúc, kết cấu hạ tầng đã
được xây dựng gắn liền với đất;
Cho thuê quyền sử dụng đất và công trình kiến trúc, kết cấu hạ tầng đã được
xây dựng gắn liền với đất;
Tặng cho quyền sử dụng đất cho Nhà nước, tặng cho quyền sử dụng đất cho
cộng đồng dân cư để xây dựng các công trình phục vụ lợi ích chung của cộng đồng,
tặng cho nhà tình nghĩa gắn liền với đất theo quy định của pháp luật;
Thế chấp, bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất và tài sản thuộc sở hữu của mình
gắn liền với đất tại tổ chức tín dụng được phép hoạt động tại Việt Nam để vay vốn

đất để hợp tác sản xuất, kinh doanh với tổ chức, cá nhân, người Việt Nam định cư ở
nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định của pháp luật.
Tổ chức sự nghiệp công lập tự chủ tài chính được Nhà nước cho thuê đất trả
tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê mà tiền thuê đất đã trả không có nguồn
gốc từ ngân sách nhà nước thì có quyền và nghĩa vụ quy định tại khoản 1 và khoản 2
Điều này; việc thực hiện các quyền phải được sự chấp thuận bằng văn bản của cơ
quan nhà nước có thẩm quyền.
Trường hợp tổ chức sự nghiệp công lập tự chủ tài chính được Nhà nước cho
thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê mà tiền thuê đất đã trả có
nguồn gốc từ ngân sách nhà nước thì có quyền và nghĩa vụ quy định tại Điều 173 của
Luật này.
Tổ chức được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trả tiền
thuê đất một lần cho cả thời gian thuê nhưng được miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất thì có các quyền và nghĩa vụ sau đây:
+ Trường hợp được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án xây
dựng kinh doanh nhà ở mà được miễn hoặc giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thì có
quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật về đất đai như trường hợp không
được miễn hoặc không được giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất;
+ Trường hợp được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư
vì mục đích lợi nhuận không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này mà
được giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thì có quyền và nghĩa vụ theo quy định của
pháp luật về đất đai như trường hợp không được miễn hoặc không được giảm tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất đối với loại đất có mục đích sử dụng tương ứng;


13

+ Trường hợp được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư
vì mục đích lợi nhuận không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này mà
được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thì có quyền và nghĩa vụ theo quy định của


+ Tổ chức kinh tế sử dụng đất thuê của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân không
thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 111 của Luật Đất đai năm 2003 thì có
các quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật về dân sự.
1.1.2.5. Các văn bản của tỉnh Phú Thọ liên quan đến tình hình quản lý và sử dụng
đất đai
Quyết định 1222/QĐ-UBND ngày 8 tháng 6 năm 2005 về việc điều chỉnh cục
bộ Quy hoạch chung xây dựng thị xã Phú Thọ đến năm 2020.
Kế hoạch số 1534/KH-UBND về việc thực hiện Nghị quyết số 07/NQ-CP
ngày 22/01/2014 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động thực hiện Nghị
quyết 19-NQ/TW ngày 31/10/2012 của Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa XI về
tiếp tục đổi mới chính sách, pháp luật về đất đai trong thời kỳ đẩy mạnh toàn diện
công cuộc đổi mới, tạo nền tảng để đến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành nước
công nghiệp theo hướng hiện đại.
Chỉ thị số 30/ CT-UBND ngày 15 tháng 10 năm 2013 về việc chấn chỉnh,
tăng cường công tác quản lý nhà nước về đất đai đối với các tổ chức kinh tế được nhà
nước giao đất, cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
1.2. Tổng quan quản lý đất đai trong nước và ngoài nước
1.2.1. Tình hình quản lý đất đai trên thế giới
Theo tài liệu của Tổ chức Lương Nông Thế giới (FAO) thì diện tích của phần
đất liền của các lục địa là 13.400 triệu ha, với 1.527 triệu ha đất đóng băng và 13.251
triệu ha đất không phủ băng. Trong đó có 1.500 triệu ha (11%) là đất canh tác, 3.200
triệu ha (24%) là đồng cỏ chăn nuôi gia súc, 4.100 triệu ha (31%) là diện tích rừng và
đất rừng; 4.400 triệu ha (34%) còn lại là diện tích đất dùng vào các việc khác (dân
cư, đầm lầy, đất ngập mặn...). Diện tích đất có thể dùng cho canh tác được đánh giá
vào khoảng 3.200 triệu ha, hiện mới khai thác khoảng 1.500 triệu ha. Tại các vùng
khác nhau, các nước khác nhau, tỉ lệ đất đã sử dụng canh tác so với đất có tiềm năng
canh tác cũng khác nhau. Đáng chú ý là khu vực Châu Á, tỉ lệ này rất cao, đạt đến
92%; trái lại, ở Châu Mỹ Latinh con số này chỉ đạt 15%, các nước phát triển là 70%,
các nước đang phát triển là 36%. Trong diện tích đất canh tác, đất cho năng suất cao

2.3.2. Đánh giá hiện trạng quản lý và sử dụng đất đai trên địa bàn thành phố Việt Trì ... 23
2.3.3. Đánh giá thực trạng quản lý, sử dụng đất của các tổ chức trên địa bàn thành phố
Việt Trì ..................................................................................................................................... 24
2.3.4. Đề xuất một số giải pháp nhằm sử dụng tiết kiệm, hiệu quả đối với quỹ đất đã giao
cho các tổ chức sử dụng.......................................................................................................... 24


16

Đất có năng suất cao:14%
Đất có năng suất TB: 28%
Đất có năng suất thấp:28%
Như vậy, với mức tăng này mỗi người cần phải có 0,2 - 0,4 ha đất nông
nghiệp mới đủ lương thực, thực phẩm. Đứng trước những khó khăn rất lớn đó thì
việc đánh giá hiệu quả sử dụng đất cũng như tình hình chuyển mục đích sử dụng
đất nông nghiệp là hết sức cần thiết.
Hầu hết các quốc gia trên thế giới (dù quy định chế độ sở hữu đối với đất đai
khác nhau), đều có xu hướng ngày càng tăng cường vai trò quản lý của Nhà nước đối
với đất đai. Xu thế này phù hợp với sự phát triển ngày càng đa dạng của các quan hệ
kinh tế, chính trị theo xu hướng toàn cầu hóa hiện nay. Mục tiêu của mỗi quốc gia là
nhằm quản lý chặt chẽ, hiệu quả tài nguyên trong nước, tăng cường khả năng cạnh
tranh, để phục vụ cao nhất cho quyền lợi của quốc gia, đồng thời có những quy định
phù hợp với xu thế mở cửa, phát triển, tạo điều kiện để phát triển hợp tác đầu tư giữa
các quốc gia thông qua các chế định pháp luật thông thường, cởi mở nhưng vẫn giữ
được ổn định về an ninh kinh tế và an ninh quốc gia (Trần Văn Lanh, 2011)[6].
1.2.2. Tình hình quản lý đất đai tại Việt Nam
Tổng diện tích đất tự nhiện của nước ta là trên 33.000.000 ha, đứng thứ 59
trong hơn 200 nước trên thế giới. Đất bằng ở Việt Nam có khoảng >7 triệu ha, đất
dốc >25 triệu ha, >50% diện tích đất đồng bằng và gần 70% diện tích đất đồi núi là
đất xấu và có độ phì nhiêu thấp, trong đó đất bạc màu gần 3 triệu ha, đất trơ sỏi đá


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status