Thực trạng và giải pháp quản lý, sử dụng đất đai của các tổ chức trên địa bàn thành phố Hà Giang, tỉnh Hà Giang - Pdf 27


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

LUYỆN HỮU ĐẠI THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ,
SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI CỦA CÁC TỔ CHỨC
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ GIANG -
TỈNH HÀ GIANG

Chuyên ngành: Quản lý đất đai
Mã số : 60 85 01 03

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

ii
LỜI CẢM ƠN

Trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài, tôi đã nhận được sự giúp
đỡ tận tình, những ý kiến đóng góp và những lời chỉ bảo quý báu của các thầy
giáo, cô giáo, các anh chị khóa trước; tập thể cá nhân trong lớp học và bạn bè
cùng Khóa học Quản lý đất đai, K20 Đại học Nông Lâm - Đại học Thái Nguyên.
Trước tiên, tôi xin chân thành cảm ơn sâu sắc TS. Nguyễn Văn Toàn là
người trực tiếp hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian nghiên cứu đề tài
và viết luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy giáo, cô giáo phòng Đào tạo Sau Đại
học Đại học Nông Lâm - Đại học Thái Nguyên.
Tôi trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của Sở Tài nguyên và Môi
trường tỉnh Hà Giang trong đó có các phòng ban và đơn vị trực thuộc Sở, trân
trọng cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của UBND thành phố Hà Giang, Phòng Tài
nguyên và Môi trường thành phố Hà Giang đã tạo điều kiện cho tôi thu thập số
liệu, những thông tin cần thiết để thực hiện luận văn này.
Tôi gửi lời cảm ơn sâu sắc tới các cơ quan Cục Thống kê tỉnh Hà Giang,
Chi cục Thống kê thành phố Hà Giang.
Và cảm ơn các cơ quan, tổ chức đã nhiệt tình giúp đỡ, phố hợp thực hiện
nội dung của phiếu điều tra.
Tôi xin được bày tỏ lòng cảm ơn chân thành và sâu sắc tới sự giúp đỡ tận
tình, quý báu đó.
Xin trân trọng cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày 02 tháng 12 năm 2014

Tác giả luận văn

1.2.2 Tình hình quản lý, sử dụng đất đai ở nước ta và ở địa phương tỉnh
Hà Giang. 16
1.2.3. Tình hình quản lý, sử dụng đất đai của các cơ quan, đơn vị tổ chức trên địa
bàn tỉnh Hà Giang. 26
Chƣơng 2: ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 32
2.1. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 32
2.2. Nội dung nghiên cứu 32
2.2.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế-xã hội thành phố Hà Giang 32
2.2.2. Tình hình quản lý, sử dụng đất đai trên địa bàn thành phố Hà Giang 32

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

iv
2.2.3. Hiện trạng quản lý, sử dụng đất của cơ quan nhà nước và người sử dụng đất
trên địa bàn thành phố Hà Giang, tỉnh Hà Giang 33
2.2.4. Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng đất của các tổ chức trên
địa bàn thành phố Hà Giang, tỉnh Hà Giang 33
2.3. Phương pháp nghiên cứu 33
2.3.1. Phương pháp tham khảo, kế thừa các tài liệu có liên quan đến đề tài
nghiên cứu. 33
2.3.2. Phương pháp điều tra, khảo sát, thu thập thông tin, tài liêu, số liệu 34
2.3.3. Phương pháp thống kê, so sánh 35
2.3.4. Phương pháp xử lý số liệu sử dụng phần mềm vi tính. 35
2.3.5. Phương pháp tham khảo ý kiến của các chuyên gia. 35
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 36
3.1. Đặc điểm tự nhiên, kinh tế, xã hội của thành phố Hà Giang, tỉnh Hà Giang 36
3.1.1. Điều kiện tự nhiên 36
3.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội 40
3.1.3. Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên - kinh tế, xã hội ảnh hưởng đến việc sử
dụng đất của các tổ chức trên địa bản tỉnh Hà Giang. 45
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

vi
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Ký hiệu
Chú giải
TN&MT
Tài nguyên và Môi trường
UBND
Ủy ban nhân dân
GCN
Giấy chứng nhận
GCNQSDĐ
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
QSDĐ
Quyền sử dụng đất
SDĐ
Sử dụng đất

Bảng 3.3: Diện tích, cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp năm 2013 51
Bảng 3.4: Diện tích, cơ cấu sử dụng đất phi nông nghiệp năm 2013 52
Bảng 3.5: Hiện trạng sử dụng đất của các tổ chức theo mục đích sử dụng đất 55
Bảng 3.6 Tổng hợp số tổ chức, khu đất, diện tích sử dụng đất của các tổ chức phân
trên địa bàn thành phố Hà Giang 57
Bảng 3.7: Bảng tổng hợp diện tích đất các tổ chức phân theo đơn vị HC 58
Bảng 3.8: Tình hình giao đất của các tổ chức (giao không thu tiền, công nhận QSD
đất và giao, cho thuê thu tiền hàng năm hoặc một lần). 60
Bảng 3.9: Tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của các tổ chức đến
thời điểm điều tra tháng 10 năm 2014. 61
Bảng 3.10: Tình hình sử dụng theo mục đích được giao, cho thuê. 63
Bảng 3.11: Tình hình cho thuê, cho mượn, chuyển nhượng trái phép; diện tích đất
được giao, được thuê của các tổ chức 64
Bảng 3.12: Tình hình tranh chấpvà bị lấn chiếm diện tích của các tổ chức 65
Bảng 3.13: Tình hình sử dụng đất được giao vào mục đích khác của các tổ chức 66
Bảng 3.14: Tình hình đất chưa đưa vào sử dụng của các tổ chức 66
Bảng 3.15: Tổng hợp kết quả phiếu điều tra của các tổ chức 67
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

viii
DANH MỤC HÌNH

phần kinh tế trong khi quỹ đất có hạn. Đây là vấn đề được Đảng và Nhà nước hết
sức quan tâm, chú trọng giải quyết, được thể hiện qua Luật Đất đai và các văn
bản của Chính phủ và các Bộ, Ngành có liên quan đến quản lý, sử dụng hợp lý,
hiệu quả và bền vững tài nguyên đất.
Theo kết quả thống kê đất đai toàn quốc năm 2012 diện tích đất giao hoặc
cho các tổ chức thuê có đến hơn 10.000.000 ha, chiếm hơn 30% diện tích tự
nhiên của cả nước. Tuy nhiên việc quản lý và sử dụng nhìn chung còn chưa chặt
chẽ, hiệu quả thấp, còn để xảy ra nhiều tiêu cực như: Sử dụng không đúng ranh
giới và diện tích, không đúng mục đích, bị lấn chiếm, chuyển nhượng, cho thuê
trái phép…
Hà Giang là một tỉnh biên giới, cực bắc của Tổ quốc với diện tích tự nhiên
791.488,92ha là một tỉnh Miền núi giao thông đi lại khó khăn. Trung tâm Hành
chính - Kinh tế - Văn hóa – Chính trị của tỉnh là thành phố Hà Giang nên ngoài 8
xã, phường thuộc thành phố còn có rất nhiều cơ quan, đơn vị tổ chức của thành
phố và của tỉnh đang đóng trên địa bàn, sử dụng đất làm văn phòng cơ quan, cơ

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

2
sở sản xuất kinh doanh Số liệu kiểm kê năm về tình hình sử dụng đất của các
cơ quan tổ chức trên địa bàn thành phố Hà Giang năm 2008 cho thấy, hiện có
173 khu đất với diện tích 1.792,77ha đang được giao cho các cơ quản, tổ chức
quản lý và sử dụng dưới hình thức giao, cho thuê. Tuy nhiên hạn chế của báo cáo
này chưa làm rõ được thực trạng quản lý và sử dụng đất của các cơ quan tổ chức
này ra sao, từ đó có thể đề xuất, kiến nghị và đưa ra những giải pháp nhằm nâng
cao hiệu quả của việc sử dụng đất, tránh việc lãng phí hoặc buông lỏng quản lý
đất đai.
Do vậy đề tài "Thực trạng và giải pháp quản lý, sử dụng đất đai của các
tổ chức trên địa bàn thành phố Hà Giang - tỉnh Hà Giang” đã được lựa chọn
để nghiên cứu.

2.4 Thời gian nghiên cứu của đề tài:
Đề tài nghiên cứu thực trạng quản lý, sử dụng đất đai của các tổ chức trên
địa bàn thành phố giai đoạn từ năm 2010 đến năm 2014. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

4
Chƣơng 1 1.1. Cơ sở lý luận và tầm quan trọng của trong công tác quản lý đất đai của các
tổ chức
1.1.1. Cơ sở lý luận
1.1.1.1.Khái quát về đất đai:
Đất đai là tài nguyên thiên nhiên vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc
biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn để phân
bố dân cư, kinh tế, xã hội, an ninh, quốc phòng.
Hiến pháp Nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 tại
Chương II Điều 18 quy định "Nhà nước thống nhất quản lý toàn bộ đất đai theo
quy hoạch và pháp luật, bảo đảm sử dụng đúng mục đích và có hiệu quả. Nhà
nước giao đất cho các tổ chức và cá nhân sử dụng ổn định lâu dài".
Việc quản lý, sử dụng nguồn tài nguyên đất đúng mục đích, hợp lý, có
hiệu quả, bảo vệ cảnh quan và môi trường sinh thái sẽ phát huy tối đa nguồn lực
của đất đai, góp phần thúc đẩy mạnh mẽ quá trình phát triển kinh tế - xã hội theo
hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá.
Theo Luật Đất đai năm 2003[17], một số khái niệm liên quan đến quản lý
đất đai và đất đai được Nhà nước ta trao quyền cho các tổ chức quản lý, sử dụng
đất được hiểu như sau:
Nhà nước giao đất là: Việc Nhà nước trao quyền sử dụng đất đai bằng

kinh tế – xã hội, tổ chức sự nghiệp công, đơn vị vũ trang nhân dân, tổ chức nước
ngoài có chức năng ngoại giao, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (sau
đây gọi chung là tổ chức) được Nhà nước giao đất, cho thuê đất hoặc công nhận
quyền sử dụng đất; tổ chức kinh tế nhận chuyển quyền sử dụng đất;
1.1.2. Ý nghĩa, tầm quan trọng của việc quản lý sử dụng đất của các tổ chức
Điều 11 Luật đất đai năm 2003 [17], Công tác quản lý đất dựa trên nguyên tắc:
Đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và đúng mục đích sử dụng đất; Tiết kiệm, có hiệu
quả, bảo vệ môi trường và không làm tổn hại đến lợi ích chính đáng của người sử dụng đất
xung quanh; Người sử dụng đất thực hiện các quyền, nghĩa vụ của mình trong thời hạn sử
dụng đất theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

6
Đất đai là nguồn tài nguyên đặc biệt và có hạn, phạm vi đất đai của các tổ
chức trên phạm vi cả nước còn nhiều, phổ biến ở hầu hết các địa phương, dưới
nhiều hình thức như: đất giao, đất cho thuê hoặc cho thuê lại, Như đất của các
cơ quan hành chính nhà nước, các tổ chức sự nghiệp công, các tổ chức kinh
tế, các nông trường, lâm trường quốc doanh… Nhu cầu về đất cho sản xuất và
phát triển kinh tế đang bức thiết, thêm vào đó dân số tăng quá trình đô thị hóa
diễn ra nhanh nên nhu cầu về đất đai đã lớn và ngày càng lớn hơn, cung là cố
định, cầu luôn luôn tăng. Ý nghĩa, tầm quan trọng của việc quản lý, sử dụng của
các tổ chức được Nhà nước giao đất, cho thuê đất có ý nghĩa vô cùng quan trọng
nhằm quản lý đất đai đảm bảo chặt chẽ tập trung, thống nhất trong cả nước. Việc quản
lý nhằm kết hợp hiệu quả giữa người sử dụng đất và việc quản lý đất đai của Nhà nước
theo một hướng chung đó là pháp luật. Sở hữu và sử dụng đất đai được pháp luật Nhà
nước ta quy định đất đai thuộc sở hữu toàn dân, do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và
Nhà nước thống nhất quản lý về đất đai. Mặt khác quản lý đất đai còn có vai trò quan
trọng trong việc kết hợp hài hòa các nhóm lợi ích của Nhà nước, tập thể và cá nhân
nhằm hướng tới mục tiêu phát triển đất nước.

dụng đất trong đơn xin giao đất, thuê đất và có văn bản của Sở Tài nguyên và
Môi trường thẩm định về nhu cầu sử dụng đất.
+ Đối với hộ gia đình, cá nhân thì nhu cầu sử dụng đất thể hiện trong đơn
xin giao đất, thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất và phải có xác nhận của Ủy
ban nhân dân cấp xã nơi có đất về nhu cầu sử dụng đất.
Trường hợp hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu sử dụng đất để thực hiện dự
án đầu tư thì phải có văn bản của Phòng Tài nguyên và Môi trường thẩm định về
nhu cầu sử dụng đất;
+ Đối với cộng đồng dân cư thì nhu cầu sử dụng đất thể hiện trong đơn
xin giao đất và phải có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất về nhu
cầu sử dụng đất;
+ Đối với cơ sở tôn giáo thì nhu cầu sử dụng đất thể hiện trong báo cáo
kinh tế kỹ thuật xây dựng công trình tôn giáo.
1.1.3.2 Hình thức giao và cho thuê đất
Đối với việc giao đất được quy định tại điều 33, điều 34 mục 3, chương 2
của Luật Đất đai năm 2003[17], quy định 07 trường hợp được nhà nước giao đất
không thu tiền sử dụng đất, trong đó phần lớn diện tích đất giao tập trung vào
các đối tượng sau: các tổ chức được giao đất nông nghiệp nghiên cứu thí nghiệm,
thực nghiệm nông nghiệp, lâm nghiệp và đất chuyên dùng giao cho các tổ chức

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

8
xây dựng trụ sở cơ quan công trình sự nghiệp, quốc phòng, an ninh và các mục
đích công cộng không có mục tiêu lợi nhuận và 07 trường hợp Nhà nước giao đất
có thu tiền sử dụng đất gồm: Hộ gia đình, cá nhân được giao đất ở; Tổ chức kinh
tế được giao đất sử dụng vào mục đích xây dựng nhà ở để bán hoặc cho thuê; Tổ
chức kinh tế được giao đất sử dụng vào mục đích đầu tư xây dựng kết cấu hạ
tầng để chuyển nhượng hoặc cho thuê; Tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân
được giao đất làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh; Tổ chức kinh

2003. Luật Đất đai năm 2013 vừa tiếp tục kế thừa, luật hóa những quy định còn
phù hợp đã và đang đi vào cuộc sống của Luật Đất đai năm 2003, nhưng đồng
thời đã sửa đổi, bổ sung một số quy định định mới nhằm tháo gỡ những hạn chế,
bất cập của Luật Đất đai năm 2003. Cụ thể hóa các quyền của Nhà nước đối với
đất đai như: Quy định rõ các quyền của Nhà nước đối với đất đai như quyền của
đại diện chủ sở hữu; quyền quyết định mục đích sử dụng đất; quy định hạn mức
sử dụng đất, thời hạn sử dụng đất; quyền qưuyết định thu hồi, trưng dụng đất đai;
quyền quyết định giá đất; quyết định chính sách tài chính về đất đai…
Luật cũng quy định những trường hợp có thể cấp giấy chứng nhận ngay cả
khi không có giấy tờ về quyền sử dụng đất. Theo đó, những hộ gia đình, cá nhân
đang sử dụng đất trước ngày Luật có hiệu lực thi hành mà không có các giấy tờ
Luật quy định vẫn được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất. Đối
với hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không có các giấy tờ theo quy định
nhưng đất đã được sử dụng ổn định từ trước ngày 1/7/2014 và không vi phạm
pháp luật về đất đai, nay được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đất phù hợp
với quy hoạch sử dụng sẽ được cấp giấy chứng nhận. Ngoài ra, Luật đã giao cho
Chính phủ quy định các loại giấy tờ khác được xác lập trước ngày 15/10/1993
được xét cấp giấy chứng nhận nhằm giải quyết những vướng mắc trên thực tiễn.
- Để cụ thể hóa những nội dung trên Chính phủ đã nhanh chóng ban hành
các Nghị định và các Bộ đã ban hành các Thông tư, văn bản hướng dẫn thực hiện
luật trong đó có lĩnh vực đất đai như sau:
- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP của Chính phủ ngày 15 tháng 5 năm 2014
Nghị định quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
- Nghị định số 44/2014/NĐ-CP của Chính phủ ngày 15 tháng 5 năm 2014
Nghị định quy định về giá đất;

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

10

dùng để xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp, các công trình công cộng,
phúc lợi xã hội, … (Điều 20, 21, chương 4, luật đất đai liên bang Nga năm 2011)

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

11
tuy nhiên hình thức này hiện không được khuyến khích và gần như không tiếp tục
thực hiện. Nhà nước mở rộng cho thuê đất như là một hình thức sử dụng đất đặc
biệt đối với đất ở đô thị.
1.2.1.2. Tại Hàn Quốc:
Hàn Quốc có diện tích đất 99.392 Km2 trong đó rừng chiếm 66%; đất nông
nghiệp 21,4% ; 7% là các loại đất khác và đất ở đô thị chỉ chiếm 4,8%. Quá trình
đô thị hóa ở Hàn Quốc diễn ra manh mẽ trong các thập niêm 60 đến 90 của thế kỷ
XX. Quá trình này có đặc điểm nổi bật ở tốc độ cao và tập trung về không gian.
Đô thị hóa tốc độ cao và sự tăng vọt dân số đô thị đã dẫn đến những vấn đề
khó khăn trong quản lý và sử dụng đất đô thị ở Hàn Quốc như hoạt động đầu cơ
đất đai trên phạm vi lớn, lợi nhuận từ gia tăng giá từ đất đai chỉ dồn vào một nhóm
chủ đất giầu có, các mâu thuẫn xã hội chất chứa do đầu cơ đất đai sẽ không chỉ
gây cản trở cho phát triển kinh tế mà còn có nguy cơ phá vỡ cơ cấu chính trị xã
hội của quốc gia. Tuy nhiên Hàn Quốc đã vượt qua được các khó khăn này một
cách khá thành công nhờ ban hành một loạt các giải pháp về chống đầu cơ đất đã
được chính phủ ban hành gồm:
- Hợp nhất tất cả các hệ thống định giá đất của chính phủ lại thành một hệ
thống duy nhất, hệ thống này phản ánh đúng giá trị trên thị trường của lô đất và là
cơ sở để tính thuế lô đất đó.
- Thuế được đánh trên diện tích tổng hợp của tất cả các lô đất của chủ sở
hữu (dù chúng ở các vị trí khác nhau). Thuế này gọi là thuế nắm giữ đất tổng hợp
nhằm nắm rõ sự thừa thãi quá mức của một chủ sở hữu hay nhu cầu giả về nắm
giữ đất (đầu cơ đất). Trên cơ sở đó sẽ đánh thuế lũy kế tiến lên những diện tích
đầu cơ và do đó khuyến khích họ bán đi các phần đất này làm tăng nguồn cung

trường bất động sản phát triển
1.2.1.3. Tại Hungary:
Kể từ năm 1988, Chính phủ Hungary công bố một số luật mới liên quan
đến tổ chức và quyền sở hữu doanh nghiệp:
Luật VI năm 1998 mở rộng sự lựa chọn hình thức pháp lý của doanh nghiệp
và mở của cho các doanh nghiệp với quyền sở hữu tư nhân.
Luật Đầu tư nước ngoài XXIV/1988 tạo điều kiện thu hút đầu tư nước
ngoài thông qua việc miễn giảm thuế.
Luật V/1990 quy định tự do doanh nghiệp tư nhân. Để tách biệt quyền lực
quản lý và quyền sở hữu nhà nước.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

13
- Các hình thức sở hữu đất:
Đất đai được phân chia lại theo quyền sở hữu Nhà nước, tư nhân và hỗn
hợp. Nhà nước chủ yếu nắm quyền sở hữu về đất đai dùng cho mục đích công
cộng, xã hội và những vùng quan trọng. Quyền sở hữu đất công cộng được thực
hiện trên các vùngđất được sử dụng hoặc dự định được sử dụng phục vụ lợi ích
của toàn xã hội hoặc cộng đồng địa phương. Một số loại đất được xác định rõ
quyền sở hữu nhà nước như rừng, vùng lãnh thổ được bảo vệ, bảo tồn thiên nhiên,
vườn quốc gia, khu vực bờ sông, đất ngấp nước, sông hồ, suối, đường giao thông,
các tòa nhà công cộng . . . Tư nhân chủ yếu nắm giữ quyền sở hữu đất cho sản
xuất, đặc biệt là đất nông nghiệp.
- Thời hạn sử dụng đất:
Thời hạn sử dụng đất cũng được phân biệt rõ ràng theo hình thức sở hữu:
đất thuộc sở hữu tư nhân có thời hạn sử dụng vĩnh viễn; đất thuê của nhà nước có
thời hạn sử dụng tối đa là 99 năm và tối thiểu là 1 năm, tuy nhiên, từng đối tượng
đất cụ thể sẽ có thời hạn thuê khác nhau. Nhà nước cũng có quy định cụ thể về
quyền và nghĩa vụ của những sở hữu tư nhân khi thuê đất.

thị trường. Nhờ đó đất đai được vận động, tự động phân phối vào các quy trình
khai thác hợp lý, có hiệu quả, sự vận động này là sự vận động tự giác điều tiết qua
cơ chế thị trường nhưng có sự điều khiển quản lý vĩ mô của nhà nước.
Bài học của Hàn Quốc về đánh thuế lũy tiến lên đất đai đầu cơ cho thấy
chính quyền phải có một lập trường kiên định, dám thực hiện các biện pháp cứng
rắn với các đối tượng cần thiết để điều chỉnh cho được sự phân phối đất đai trên
thị trường, để thực hiện được cơ chế thị trường thì cần cải tiến và phát triển các
yếu tố hỗ trợ như: phát triển hệ thống đăng ký đất đai; các giải pháp đổi mới của
chính phủ Hàn Quốc sẽ không bao giờ thực hiện thành công được nếu không có hệ
thống đăng ký đất đai hiện đại của Hàn Quốc hỗ trợ (để nắm chắc tổng số diện
tích đất sở hữu của mỗi chủ và qua đố đánh thuế lên đất dư là do đầu cơ).
1.2.1.4. Pháp:
Các chính sách quản lý đất đai ở Cộng hoà Pháp được xây dựng trên một
số nguyên tắc chỉ đạo quy hoạch không gian, bao gồm cả chỉ đạo quản lý sử
dụng đất đai và hình thành các công cụ quản lý đất đai.
Nguyên tắc đầu tiên là phân biệt rõ ràng không gian công cộng và không
gian tư nhân. Không gian công cộng gồm đất đai, tài sản trên đất thuộc sở hữu
Nhà nước và tập thể địa phương. Tài sản công cộng được đảm bảo lợi ích công
cộng có đặc điểm là không thể chuyển nhượng, tức là không mua, bán được.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

15
Không gian công cộng gồm các công sở, trường học, bệnh viện, nhà văn hoá,
bảo tàng
Không gian tư nhân song song tồn tại với không gian công cộng và đảm
bảo lợi ích song hành. Quyền sở hữu tài sản là bất khả xâm phạm và thiêng liêng,
không ai có quyền buộc người khác phải nhường quyền sở hữu của mình. Chỉ có
lợi ích công cộng mới có thể yêu cầu lợi ích tư nhân nhường chỗ và trong trường
hợp đó, lợi ích công cộng phải thực hiện bồi thường một cách công bằng và tiên

Ngày nay, đất đai ở Pháp ngày càng có nhiều luật chi phối theo các quy
định của các cơ quan hữu quan như quản lý đất đai, môi trường, quản lý đô thị,
quy hoạch vùng lãnh thổ và đầu tư phát triển.
1
.2.2 Tình hình quản lý, sử dụng đất đai ở nước ta và ở địa phương tỉnh
Hà Giang.

1.2.2.1. Các văn bản pháp lý về quản lý đất đai, giao đất, cho thuê đất của nước
ta từ trước tới nay.
a) Các văn bản của Trung ương.
Ngày 01/07/1980 Chính phủ đã ban hành Quyết định số 201/CP về
việc Thống nhất quản lý ruộng đất và tăng cường công tác quản lý ruộng đất
trong cả nước;
Chỉ thị số 299/CT-TTg ngày 10/11/1980 của Thủ tướng Chính phủ về
công tác đo đạc phân hạng đất và đăng ký thống kê đất đai trong cả nước;
Ngày 29/12/1987 Quốc hội thông qua Luật đất đai đầu tiên và có hiệu lực
thi hành từ ngày 08/01/1988;
Luật đất đai năm 1993 được Quốc hội thông qua ngày 14/7/1993;
Nghị định 64/CP ngày 27/09/1993 của Chính phủ quy định về việc giao
đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định lâu dài vào mục đích
sản xuất nông nghiệp;
Nghị định 02/CP ngày 15/01/1994 của Chính phủ quy định về quản lý, sử
dụng đất lâm nghiệp;
Nghị định 34/CP ngày 23/04/1994 của Chính phủ quy định về chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của bộ máy Tổng cục Địa chính (nay là Bộ Tài
nguyên và Môi trường);
Ngày 02/12/1998 Quốc hội thông qua Luật sửa đổi bổ sung một số điều
của Luật đất đai năm 1993;


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status