i
Bộ giáo dục và đào tạo
trờng đại học nông nghiệp i
huỳnh tấn anh
Thực trạng và giải pháp quản lý, sử dụng
đất lâm nghiệp của Lâm trờng Thuận An
huyện ĐăkSong, tỉnh ĐăkNông Luận văn thạc sĩ kinh tế
Chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp
Mã số : 60.31.10
Ngời hớng dẫn khoa học: PGS. ts. quyền đình hà
Hà nội 2006 ii
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn này tôi đã nhận
được sự quan tâm giúp đỡ tận tình của nhiều tập thể và cá nhân. Nhân đây tôi xin
được có đôi lời cảm ơn xâu sắc đến:
Tập thể các thầy, cô giáo Khoa kinh tế và Phát triển nông thôn, Khoa sau
đại học Trường Đại học Nông nghiệp I, đã tận tình tình giúp đỡ tôi trong quá trình
học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn.
Ban giám đốc và tập thể cán bộ công nhân viên Lâm trường Thuận An, Ban
giám đốc và tập thể anh, chị, em công - viên chức Sở Nông nghiệp và Phát triển
Nông thôn tỉnh Đăk Nông đã tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất có thể đề tôi được an
tâm tham gia học tập, thu thập tài liệu nghiên cứu và nghiên cứu hoàn thành luận
văn.
Tập thể bà con nông dân trên Lâm phần lâm trường Thuận An đã tạo điều
kiện và giúp đỡ tôi trong quá trình thu thập số liệu điều tra.
Tập th
ể các anh, chị, em lớp Cao học Kinh tế khóa 13 - Tây Nguyên, lớp cao
học Kinh tế Khóa 13 tại trường đã chia sẽ với tôi trong quá trình học tập và nghiên
cứu.
Thầy giáo GS. TS Bảo Huy đã giúp tôi trong quá trình nghiên cứu Luận văn.
Đặc biệt, tôi xin kính biết ơn thầy giáo PGS. TS. Quyền Đình Hà - người đã
tận tình giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành Luận văn.
Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn đến tất cả các tập thể và cá nhân đ
ã
giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu!
Tác giả Luận văn HUỲNH TẤN ANH
2.2. Lâm trờng và vấn đề quản lý, sử dụng đất ở Tây Nguyên 18
2.3 Một số các chính sách liên quan đến quản lý, sử dụng đất lâm
nghiệp 19 v
2.4 Những kinh nghiệm trong quản lý, sử dụng đất trên thế giới và
Việt Nam 20
3. Đặc điểm địa bàn và phơng pháp nghiên cứu 31
3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 31
3.2 Phơng pháp nghiên cứu 42
4. Kết quả nghiên cứu và thảo luận 46
4.1 Thực trạng quản lý đất lâm nghiệp của Lâm trờng 46
4.1.1 Đất có rừng tự nhiên 47
4.1.2 Đất rừng trồng 62
4.1.3 Đất trống, đất giao khoán 69
4.1.4 Đất khác 70
4.2 Thực trạng sử dụng đất lâm nghiệp của Lâm trờng Thuận An 72
4.2.1 Hiện trạng sử dụng đất lâm nghiệp 72
4.2.2 Các biện pháp đợc áp dụng trong sử dụng đất lâm nghiệp 82
4.2.3 Độ che phủ của đất lâm nghiệp 85
4.3 Một số các nguyên nhân chủ yếu ảnh hởng đến công tác quản
lý, sử dụng đất lâm nghiệp của Lâm trờng Thuận an 87
4.3.1 Các nguyên nhân chủ yếu ảnh hởng đến quản lý đất lâm nghiệp 87
4.3.2 Các nguyên nhân ảnh hởng đến sử dụng đất lâm nghiệp 90
4.4 Một số các giải pháp chủ yếu quản lý, sử dụng đất lâm nghiệp
của Lâm trờng Thuận An 92
PTD Participatory Technology Development:
Phát triển công nghệ có sự tham gia
QLSD Quản lý, sử dụng
RRA Rapid Rural Appraisal: Đánh giá nhanh nông thôn
SEANAFE Southeast Asian Network for Agroforestry Education:
Mạng lới giáo dục nông lâm kết hợp Đông Nam á
THCN Trung học chuyên nghiệp
vii
DANH MụC CáC BảNG
Tên bảng Trang
Bảng 3.1. Vị trí địa lý Lâm phần Lâm trờng Thuận An 31
Bảng 3.2. Các chỉ tiêu hoá lý của đất trong vùng 33
Bảng 3.3. Một số các thông số chính về khí hậu, thời tiết 35
Bảng 3.4. Hiện trạng lao động lâm trờng có đến 31/12/2005 38
Bảng 3.5. Hiện trạng đất lâm nghiệp lâm trờng Thuận An 39
Bảng 3.6. Hiện trạng sử dụng đất lâm nghiệp lâm trờng Thuận An 39
Bảng 3.7. Vốn sản xuất kinh doanh và lao động lâm trờng Thuận An 40
Bảng 3.8. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh qua các năm 40
Bảng 3.9. Số mẫu điều tra thu thập số liệu sơ cấp 43
Bảng 4.1. Cơ cấu các loại đất lâm nghiệp nghiên cứu 46
Bảng 4.2. Kết quả quản lý đất lâm nghiệp là rừng tự nhiên qua các năm
(2001-2005) 48
Bảng 4.3. Mức độ nhiệt tình trong tuần tra, kiểm tra đất lâm nghiệp 55
Bảng 4.4. Biến động lực lợng đợc cài cắm qua các năm 56
Bảng 4.5. Mức độ phát hiện kết hợp xử lý các vụ vi phạm 59
Bảng 4.6. Số bảng biểu tuyên truyền đợc làm mới và nâng cấp 60
ix
DANH MụC SƠ Đồ, BIểU Đồ Và PHụ LụC
Số TT Nội dung Trang
Sơ đồ 4.1. Mô hình lực lợng quản lý bảo vệ trên lâm phần LT 53
Sơ đồ 4.2. Kiểu tham gia của ngời dân trong việc trồng rừng 81
Sơ đồ 4.3. Chu trình giao đất giao rừng có sự tham gia của ngời dân 104
Biểu đồ 4.1. Mô phỏng cơ cấu các loại đất lâm nghiệp 46
Biểu đồ 4.2. Kết quả quản lý diện tích đất lâm nghiệp có rừng tự nhiên 49
Biểu đồ 4.3. Mức độ nhiệt tình trong quản lý đất lâm nghiệp của lực
lợng quản lý bảo vệ đất lâm nghiệp lâm trờng Thuận An 55
Biểu đồ 4.4. Biến động lực lợng cài cắm qua các năm 56
Biểu đồ 4.5. Mức độ phối kết hợp giữa các cơ quan liên quan với Lâm
trờng trong truy tìm và xử lý đối tợng 62
Biểu đồ 4.6. Số lần tổ chức tuyên truyền, số bảng biểu tuyên truyền
đợc làm mới và nâng cấp 64
Biểu đồ 4.7. Cơ cấu đất rừng trồng phân theo phơng thức quản lý 63
Biểu đồ 4.8. Cơ cấu các loại đất trong đất khác 71
Biểu đồ 4.9 Cơ cấu các loại cây trồng qua các năm 79
Đồ thị 4.1. Xu hớng biến động tỷ lệ che phủ của tán rừng 86
1
chủ trơng vào thực tế lại là một vấn đề cần thảo luận.
Với vị trí địa lý thuộc miền Tây Nam vùng Tây Nguyên của Việt Nam,
tỉnh ĐăkNông trải dài trên diện tích 6.500km
2
với 3.825km
2
ĐLN và 1.633
km
2
đất nông nghiệp (độ che phủ rừng 58,7%), khoảng 85% dân số của tỉnh
sống tại vùng nông thôn. Với tỷ lệ trung bình 35,44% hộ gia đình thuộc diện
nghèo [22], phần lớn họ sống phụ thuộc vào các sản phẩm nông lâm nghiệp,
đặc biệt là những nhóm đồng bào dân tộc thiểu số (chiếm khoảng 33% tổng
dân số) nh Eđê, MNông, Nùng, Tầy và các nhóm dân tộc di c tự do từ
phơng bắc.
Đóng trên địa bàn huyện ĐăkSong, tỉnh ĐăkNông, Lâm trờng Thuận
An có lâm phần (LP) chiếm phần lớn đất đai của huyện, diện tích ĐLN không
có rừng chiếm đa số, có ranh giới là biên giới với nớc bạn Campuchia, dân
c sống ở lâm phần Lâm trờng (LPLT) hầu hết là dân nghèo, trình độ thấp từ
các tỉnh phía bắc di c tự do vào cùng với đồng bào thiểu số tại chỗ. Việc phá
rừng làm rẫy bảo đảm cuộc sống của ngời dân vẫn thờng xuyên xảy ra, diện
tích ĐLN có rừng ngày càng giảm, diện tích ĐLN cha có rừng ngày càng
tăng, diện tích ĐLN đợc đa vào sử dụng hàng năm ít, hiệu quả trên đơn vị
diện tích đất thấp (cơ cấu cây trồng đơn điệu, việc sử dụng giống - phơng
thức canh tác truyền thống đang là chủ yếu), mức sống không đợc cải thiện
Điều đó đã tạo ra áp lực cao đối với các nguồn tài nguyên thiên nhiên và góp
phần tạo nên tình trạng ô nhiễm môi trờng, suy thoái đất.
Để góp phần giải quyết vấn đề trên cần phải nghiên cứu tình hình quản
lý, sử dụng (QLSD) đất lâm nghiệp của Lâm trờng (LT) hiện nay nh thế
nào?; Đã quản lý tốt ĐLN hiện có hay cha? Diện tích đất trống đợc sử dụng
nhóm hộ sử dụng ĐLN, các mối quan hệ chủ yếu tác động đến QLSD đất lâm
4
nghiệp lâm trờng Thuận An.
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
* Về nội dung: Luận văn tập trung nghiên cứu các vấn đề liên quan đến quản
lý, sử dụng đất lâm nghiệp đang áp dụng tại LTTA. Trên cơ sở đó khuyến
nghị các giải pháp phù hợp trong QLSD đất lâm nghiệp tại đơn vị.
* Về không gian: Đề tài đợc nghiên cứu tại LTTA, huyện ĐăkSong, tỉnh
ĐăkNông.
* Về thời gian: Phạm vi thời gian thu thập số liệu nghiên cứu là kết quả của
quản lý, sử dụng đất các năm 2001-2005.
Số liệu phục vụ nghiên cứu đề tài ngoài các số liệu thứ cấp có tại đơn vị,
các cơ quan liên quan, các tài liệu đã đợc công bố qua các năm còn có các số
liệu sơ cấp đợc thu thập trực tiếp tại địa bàn nghiên cứu tháng 2/2006.
1.4. ý nghĩa thực tiễn của đề tài nghiên cứu
Là tài liệu tham khảo có ý nghĩa thực tiễn trong việc giúp các LT, các
Sở ban ngành trên địa bàn các tỉnh Tây Nguyên QLSD tốt hơn quỹ ĐLN đợc
nhà nớc giao quản.
5
2. Cơ sở lý luận và thực tiễn
về quản lý, sử dụng đất lâm nghiệp
2.1. Đất lâm nghiệp và vai trò của đất lâm nghiệp trong sản xuất nông
lâm nghiệp
2.1.1 Khái niệm đất đai và đất lâm nghiệp
2.1.1.1 Khái niệm đất đai
Đất là nguồn tài nguyên thiên nhiên vô cùng quý giá mà thiên nhiên
ban tặng cho con ngời. Có rất nhiều công trình nghiên cứu về đất và hiểu đất
Theo luật đất đai năm 1993 và Luật đất đai sửa đổi, bổ sung năm 1998,
2001 thì đất nông, lâm nghiệp đợc định nghĩa nh sau:
Đất Nông nghiệp là đất đợc xác định chủ yếu để sử dụng vào sản xuất
nông nghiệp nh trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ sản hoặc nghiên cứu
thí nghiệm về nông nghiệp [16].
Đất lâm nghiệp là đất đợc xác định chủ yếu để sử dụng vào sản xuất lâm
nghiệp gồm đất có rừng tự nhiên, đất đang có rừng trồng và đất để sử dụng vào
mục đích lâm nghiệp nh trồng rừng, khoanh nuôi, bảo vệ để phục hồi tự nhiên,
nuôi dỡng làm giàu rừng, nghiên cứu thí nghiệm về lâm nghiệp [16].
Theo cách phân loại đất đai của luật đất đai 2003 thì đất nông lâm
nghiệp đợc hiểu nh sau.
- Đất nông nghiệp: là toàn bộ diện tích đất đợc xác định chủ yếu để sử
dụng vào sản xuất nông - lâm - ng nghiệp nh đất rừng, đất trồng trọt, chăn
nuôi, nuôi trồng thuỷ sản và nghiên cứu thí nghiệm về nông - lâm - ng
nghiệp.
-
Đất lâm nghiệp: là một bộ phận của đất nông nghiệp bao gồm diện tích
7
đất đợc xác định chủ yếu để sử dụng vào sản xuất lâm nghiệp bao gồm đất có
rừng tự nhiên, đất rừng trồng, đất sử dụng vào mục đích lâm nghiệp (trồng
rừng, khoanh nuôi bảo vệ, nuôi dỡng làm giàu rừng, nghiên cứu thí nghiệm
về ĐLN) [17].
2.1.2 Vai trò và ý nghĩa của đất lâm nghiệp trong sản xuất nông lâm nghiệp
Trong sản xuất lâm nghiệp, chủ thể chính là cây rừng; một loài sinh
trởng và phát triển trên nền vật chất cơ bản là ĐLN. Đất không đợc che phủ
sẽ bị các tác động vật lý của ánh sáng mặt trời, sự bào mòn của gió, của nớc,
tác động rửa trôi và tích tụ trong lòng đất làm thoái hóa đất. Đất có cây
rừng che phủ sẽ tránh đợc các tác động phá hoại nói trên và còn đợc làm tốt
thêm nhờ lợng chất hữu cơ bổ sung từ tầng thảm mục, nhờ tác dụng làm tơi
khai thác hợp lý, sử dụng tiết kiện đất, đợc chuyển quyền sử dụng đất đợc
Nhà nớc giao theo quy định của pháp luật(Điều 18) [19].
Đất đai đợc nhiều nớc trên thế giới coi là nguồn tài nguyên của quốc
gia, là quốc gia công thổ [19] do Nhà nớc giữ quyền sở hữu. Rừng tự nhiên
(trong Hiến pháp ghi là rừng núi) cũng là một loại tài nguyên quốc gia vì
đợc sinh trởng và phát triển tự nhiên trên đất, nên thuộc sở hữu của Nhà
nớc. Đối với rừng trồng cũng sinh trởng, phát triển trên đất, nhng còn đợc
đầu t thêm các nguồn lực khác nên chỉ khi nào các nguồn lực này hoàn toàn
của Nhà nớc thì mới đợc coi là của Nhà nớc.
Trong thời kỳ kháng chiến chống thực dân pháp, những văn bản quy
phạm pháp luật thời kỳ này là mới chỉ đề cặp đến vấn đề ruộng đất, cha mở
rộng cho các quan hệ với rừng. Khi lực lợng ta đã mạnh lên và bắt đầu giữ
đợc thế cầm cự, Nhà nớc ban hành sắc lệnh số 87/SL ngày 5/3/1952 ban
hành bản Điều lệ tạm thời sử dụng công điền, công thổ nhằm chia, cấp công
điền, công thổ cho hợp lý, động viên sức dân để đẩy mạnh cuộc kháng chiến
chống pháp xâm lợc. Bản điều lệ này mới điều chỉnh các quan hệ với đất
9
công, ruộng công nhng cha đề cặp đến đất t, ruộng t và rừng. Khi cuộc
kháng chiến đã chuyển sang giai đoạn phân công, để động viên sức mạnh của
giai cấp nông dân, Quốc hội khóa I kỳ họp thứ 3 đã thông qua Luật Cải cách
ruộng đất tạo cơ sở pháp lý để phát động cuộc cách mạng ruộng đất đánh đổ
giai cấp địa chủ phong kiến, chia ruộng đất cho dân cày, giải phóng giai cấp
nông dân khỏi ách bóc lột của giai cấp địa chủ, tạo nên động lực kỳ diệu đa
cả nớc đến chiến thắng lịch sử Điện Biên chấn động địa cầu. Luật cải cách
ruộng đất còn đợc tiếp tục thực hiện trong những năm đầu hòa bình lập lại
trên miền bắc nớc ta, góp phần cải tạo nông thôn chuẩn bị những bớc phát
triển mới trên con đờng xây dựng chủ nghĩa xã hội và đấu tranh thống nhất
nớc nhà.
Sau khi hòa bình lập lại, để chống lại các hành vi phá hoại rừng, bảo vệ
xí nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân, cơ quan nhà nớc, tổ chức xã hội và cá
nhân - dới đây gọi là ngời sử dụng đất - để ổn định sử dụng lâu dài (Điều1)
[19]. Luật đất đai năm 1987 đã quy định nội dung của công tác quản lý nhà
nớc về đất đai, việc lập quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất, việc giao đất cho
các tổ chức, hộ gia đình để phát triển sản xuất, phân loại đất theo mục đích sử
dụng chủ yếu thành 5 loại: đất nông nghiệp, ĐLN, đất khu dân c, đất chuyên
dùng và đất cha sử dụng. Đối với ĐLN, luật quy định: Đất lâm nghiệp là đất
đợc xác định chủ yếu dùng vào sản xuất lâm nghiệp nh trồng rừng, khai thác
rừng, khoanh nuôi, tu bổ, cải tạo rừng, nghiên cứu thí nghiệm về lâm nghiệp.
Đất rừng cấm, vờn quốc gia; đất trồng rừng để phòng hộ đầu nguồn, bảo vệ
đất, cải tạo môi trờng (Điều 25) và Ng
ời sử dụng ĐLN có nghĩa vụ: 1)
nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật về quản lý khai thác, bảo vệ rừng và ĐLN,
không tự tiện phá rừng, đốt rừng, làm hủy hoại môi trờng. 2)Trồng rừng phủ
xanh diện tích đợc giao theo quy hoạch, kế hoạch; thực hiện các biện pháp về
thâm canh, bảo vệ đất, chống xói mòn và kết hợp lâm nghiệp, nông nghiệp
(Điều 26) [19].
11
Luật đất đai năm 1987 là một bớc tiến bộ lớn trong quản lý đất đai, đã
xác lập quyền sở hữu của nhà nớc đối với đất đai và quy định rõ ràng những
nội dung quản lý Nhà nớc đối với đất đai. Luật quy định Nhà nớc giao đất
cho những tổ chức, hộ gia đình, cá nhân để sản xuất nông lâm nghiệp, thủy
sản và sử dụng vào các mục đích chuyên dùng khác. Nhà nớc có thẩm quyền
Nhà nớc cũng có thẩm quyền thu hồi đất đã giao khi cần sử dụng cho nhu
cầu của Nhà nớc và xã hội, khi ngời sử dụng đất không còn nhu cầu, tự
nguyện trả lại hoặc khi không sử dụng đất đúng mục đích, vi phạm quy định
về sử dụng đất tuy nhiên luật đất đai năm 1987 cha đáp ứng đợc các yêu
cầu phát triển kinh tế xã hội của thời kỳ đổi mới và phát triển nền kinh tế thị
trờng định hớng xã hội chủ nghĩa, cha thúc đẩy đợc sự phát triển lành
bồi dỡng để tăng độ phì của đất.
* Sử dụng đất lâm nghiệp phải đạt hiệu quả cao cả về mặt kinh tế, xã hội và
môi trờng
Trong vấn đề sử dụng ĐLN luôn tồn tại nhiều các yếu tố mang tính xã
hội và môi trờng bên cạnh vấn đề về kinh tế. Do đó sử dụng ĐLN nên coi
trọng các yếu tố này. Quả vậy, ĐLN luôn gắn với rừng, động vật rừng và môi
trờng sống, gắn với cuộc sống của cộng đồng dân c có nguồn sống dựa
chính vào việc khai thác nguồn tài nguyên thiên nhiên này. Quản lý và sử
dụng ĐLN có hiệu quả thì không thể tách rời với vai trò của cộng đồng dân
c, phát huy tính chủ động, sáng tạo trong sản xuất của ngời dân cũng nh ý
thức tự giác trong quản lý bảo vệ và sử dụng ĐLN.
* Sử dụng đất lâm nghiệp phải bảo đảm tính bền vững
Với đặc điểm riêng của ĐLN là dễ bị xói mòn, rữa trôi, bạc màu cho
nên đòi hỏi sử dụng đất phải kết hợp hiệu quả kinh tế với bảo vệ đất, bảo vệ
ổn định hệ sinh thái bền vững cả trớc mắt và lâu dài. Phải lấy nguyên lý sinh
thái học, các quy luật sinh thái làm căn cứ để kinh doanh tổng hợp. Kết hợp
lợi ích sinh thái với lợi ích kinh tế và lợi ích xã hội. Sản phẩm của việc sử
13
dụng đất không phải chỉ là sản phẩm của cây trồng, vật nuôi mà còn cả môi
trờng sinh thái phát triển hài hoà tạo cơ sở tự nhiên vững chắc cho lâm
nghiệp phát triển ổn định lâu bền.
2.1.4 Các quan điểm quản lý đất lâm nghiệp
* Quản lý, sử dụng đất lâm nghiệp truyền thống không còn thích hợp trong
hoàn cảnh hiện nay [25].
Quản lý, sử dụng ĐLN truyền thống ra đời trong bối cảnh rừng còn
nhiều, dân số ít. Lúc này tác động của con ngời đến rừng không để lại những
ảnh hởng lớn đến môi trờng, xã hội, cảnh quan du lịch.
Ngày nay, những luận điểm trên đã có sự thay đổi cơ bản; dân số ngày
càng tăng, diện tích rừng và ĐLN ngày càng bị thu hẹp, quá trình công nghiệp
tồn tại vấn nạn tái du canh du c, di c tự do
Xuất phát từ quan điểm đó, tiền đề quan trọng nhất trong việc QLSD
đất lâm nghiệp đó là việc tìm ra các giải pháp có hiệu quả nhằm thoả mản nhu
cầu đời sống hàng ngày của nhân dân. Nhân dân chỉ tham gia bảo vệ, phát
triển, sử dụng có hiệu quả tài nguyên rừng và đất rừng khi lợi ích sống còn của
ngời dân gắn với tài nguyên đó.
2.1.5 Mối quan hệ giữa quản lý và sử dụng đất lâm nghiệp
Đất lâm nghiệp là t liệu sản xuất chủ yếu nhất và là đặc trng của các
công ty lâm nghiệp hay Lâm trờng, là nơi sinh sống của hệ động thực vật
rừng, có ý nghĩa quan trọng trong việc đảm bảo cân bằng sinh thái, tính đa
dạng sinh học. Đất cung cấp nguồn dinh dỡng, nớc và khoáng chất cho cây
trồng. Năng suất cây trồng phụ thuộc vào độ phì của đất. Từ đất, với phơng
thức nông lâm kết hợp có thể tạo ra đợc nhiều sản phẩm đa dạng cho ngành
nông nghiệp nói chung hay lâm nghiệp nói riêng. Do đó có thể nói ĐLN là
nguồn lực cơ bản và quan trọng nhất để tổ chức sản xuất kinh doanh lâm
nghiệp hay nông lâm kết hợp, kết hợp phòng hộ và bảo vệ môi trờng sinh
15
thái. Với đặc thù cũng nh vai trò quan trọng của ĐLN đã tạo nên một đặc
điểm riêng của ĐLN trong quản lý và sử dụng. Những biện pháp sử dụng
ĐLN hợp lý cũng chính là biện pháp bảo vệ ĐLN có hiệu quả; ĐLN nếu cha
đa vào sử dụng sẽ bị xói mòn, rửa trôi và giảm độ màu mỡ của đất. Ngợc
lại, đất trống, đồi trọc nếu đợc đa vào trồng cây và chăm sóc hợp lý sẽ
chống đợc xói mòn, rữa trôi, tăng độ phì cho đất, góp phần kinh doanh ổn
định lâu dài cũng nh cải thiện đợc môi trờng, môi sinh. Do đó muốn sử
dụng ĐLN tốt thì phải bảo vệ tốt, khi bảo vệ tốt thì sử dụng sẽ có hiệu quả.
Xuất phát từ cách nhìn nhận trên có thể thấy rằng quản lý và sử dụng
ĐLN tuy là hai vấn đề cụ thể trong hai lĩnh vực khác nhau, nhng chúng chỉ là
một trong quản lý, sử dụng ĐLN. Và có thể nói rằng quản lý và sử dụng ĐLN
hiện đại, sử dụng ĐLN từ hình thức quảng canh chuyển sang thâm canh đã kéo
theo xu hớng đa dạng hoá và chuyên môn hoá trong sử dụng đất. Quả vậy,
việc sử dụng ĐLN, nông nghiệp trong hiện tại và tơng lai luôn có sự tơng
đồng, sử dụng ĐLN không chỉ đơn thuần trồng cây gây rừng mà trên cơ sở yêu
cầu của việc sản xuất hàng hoá thúc đẩy nhanh chóng quá trình phân công lao
động xã hội trong lâm nghiệp đã tiến lên phát triển toàn diện trên cơ sở chuyên
môn hoá sản xuất kết hợp với kinh doanh tổng hợp, hình thành nên những vùng
lâm nghiệp tập trung, thúc đẩy quá trình tích tụ, tập trung sản xuất.
Đi đôi với việc mở rộng quan hệ hàng hoá - tiền tệ, quan hệ cạnh tranh
và hợp tác, quan hệ bình đẳng giữa các thành phần kinh tế thì tính chất và
trịnh độ xã hội hoá sản xuất trong lâm nghiệp đợc mở rộng dần về phạm vi
và hoàn thiện dần về nội dung theo huớng sản xuất lớn, sản xuất theo hớng
chuyên môn hoá. Bên cạnh đó tiến bộ khoa học kỹ thuật cũng đã cho phép con
ngời tăng khả năng chinh phục tự nhiên, các biện pháp khoa học kỹ thuật đã
đợc áp dụng nhằm tăng sức sản xuất của đất, đáp ứng nhu cầu xã hội. Khi
khoa học kỹ thuật phát triển, đất đai đợc sử dụng triệt để hơn, hình thức sử
dụng đa dạng, toàn diện và triệt để hơn, nâng cao sức sản xuất, tăng khối
lợng sản phẩm, bảo vệ môi tr
ờng sinh thái phục vụ con ngời. Hiện đại hoá