ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
LUYỆN HỮU ĐẠI
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ,
SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI CỦA CÁC TỔ CHỨC
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ GIANG TỈNH HÀ GIANG
Chuyên ngành: Quản lý đất đai
Mã số : 60 85 01 03
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
Người hướng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Văn Toàn
Thái Nguyên - 2014
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu,
kết quả nghiên cứu nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được a i công
bố trong bất kì công trình nào khác.
Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã
được cảm ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn đều được chỉ rõ nguồn gốc./.
Thái Nguyên, ngày 02 tháng 12 năm 2014
Tác giả luận văn
Luyện Hữu Đại
3
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ...................................................................................................................... i
LỜI
CẢM
ƠN.............................................................................................................................ii
MỤC
LỤC
.................................................................................................................................iii
DANH
MỤC
CHỮ
TẮT...............................................................................................vi DANH
VIẾT
MỤC CÁC
4
1.2.3. Tình hình quản lý, sử dụng đất đai của các cơ quan, đơn vị tổ chức
trên địa
bàn tỉnh Hà Giang.
.....................................................................................................26
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
......32
2.1.
Đối
tượng,
phạm
.......................................................................................32
vi
nghiên
cứu
2.2.
Nội
dung
nghiên
........................................................................................................32
2.2.1. Điều kiện tự nhiên,
............................................32
kinh
liệu..........................34
2.3.3. Phương pháp thống kê, so sánh
....................................................................................35
2.3.4. Phương pháp xử lý số liệu sử dụng phần mềm vi
tính...............................................35
2.3.5. Phương pháp tham khảo ý kiến của các chuyên
gia...................................................35
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
..........................................36
3.1. Đặc điểm tự nhiên, kinh tế, xã hội của thành phố Hà Giang, tỉnh Hà Giang
..............36
3.1.1. Điều kiện tự
nhiên..........................................................................................................36
3.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội
..............................................................................................40
3.1.3. Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên - kinh tế, xã hội ảnh hưởng đến việc sử
dụng đất của các tổ chức trên địa bản tỉnh Hà Giang.
............................................45
3.2. Tình hình quản lý, sử dụng đất đai trên địa bàn thành phố Hà Giang
.........................45
3.2.1. Tài liệu, hồ sơ quản lý Nhà nước về đất đai
................................................................45
3.2.3. Đánh giá chung về tình hình quản lý, sử dụng đất đai
...............................................52
6
3.3. Đánh giá hiện trạng quản lý, sử dụng đất của các tổ chức trên địa bàn thành phố
Hà Giang, tỉnh Hà
TÀI LIỆU THAM
KHẢO....................................................................................................76
8
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Ký hiệu
Chú giải
TN&MT
Tài nguyên và Môi trường
UBND
Ủy ban nhân dân
GCN
Giấy chứng nhận
GCNQSDĐ
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
QSDĐ
Trật tự an toàn giao thông
BVMT
Bảo vệ môi trường
XHCN
Xã hội chủ nghĩa
vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
..............................................................................................40
Bảng 3.2: Dân số qua các năm thành phố Hà Giang
............................................................43
Bảng 3.3: Diện tích, cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp năm 2013
........................................51
Bảng 3.4: Diện tích, cơ cấu sử dụng đất phi nông nghiệp năm
2013..................................52
Bảng 3.5: Hiện trạng sử dụng đất của các tổ chức theo mục đích sử dụng
đất..................55
Bảng 3.6 Tổng hợp số tổ chức, khu đất, diện tích sử dụng đất của các tổ chức phân
trên địa bàn thành phố Hà Giang
.........................................................................57
Bảng 3.7: Bảng tổng hợp diện tích đất các tổ chức phân theo đơn vị HC
..........................58
Bảng 3.8: Tình hình giao đất của các tổ chức (giao không thu tiền, công nhận QSD
năm 2015 .................................................................................. . 41
Hình 3.2:Biểu đồ h
2013 ........... 50
Hình 3.3: Sơ đồ thành phố Hà Giang, tỉnh Hà Giang. ........................................ 53
Hình 3.4: Tổ chức kinh tế được nhà nước giao, cho thuê đất xây trụ sở
làm việc. .......................................................................................... . 56
Hình 3.5: Nơi tiếp nhận và trả kết quả thủ hành chính về đất đai của Tổ
chức ................................................................................................. . 58
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Từ khi thực hiện chủ trương đổi mới đất nước, với sự hình thành và phát
triển của nền kinh tế thị trường định hướng XHCN, kinh tế Việt Nam ngày càng
phát triển dẫn đến sự đa dạng hóa về các thành phần kinh tế và các hình thức sản
xuất. Từ nền kinh tế quốc doanh chiếm chủ yếu đến nay kinh tế tư nhân, liên
doanh liên kết phát triển đóng vai trò không thể thiếu trong nền kinh tế quốc dân.
Từ đó, vai trò của chủ sử dụng đất đai nhiều, phong phú hơn Nhà nước quản lý,
khai thác, sử dụng đất đai với tư cách là tư liệu sản xuất mà còn thể hiện qua
việc khai thác, sử dụng các nguồn lực tài chính quan trọng từ đất phục vụ sự
nghiệp phát triển kinh tế của đất nước. Nhờ có chính sách đổi mới đó mà đời
sống người dân ngày càng cải thiện, kinh tế đất n ước ngày càng phát triển. Tuy
nhiên bên cạnh những mặt tích cực vấn đề đặt ra với cơ quan quản lý đất đai làm
thế nào để đáp ứng được nhu cầu sử dụng đất ngày càng gia tăng của các thành
phần kinh tế trong khi quỹ đất có hạn. Đây là vấn đề được Đảng và Nhà nước hết
Đề tài nghiên cứu thực trạng quản lý, sử dụng đất đai của các tổ chức trên
địa bàn thành phố giai đoạn từ năm 2010 đến năm 2014.
4
Chương 1
1.1. Cơ sở lý luận và tầm quan trọng của trong công tác quản lý đất đai của các
tổ chức
1.1.1. Cơ sở lý luận
1.1.1.1.Khái quát về đất đai:
Đất đai là tài nguyên thiên nhiên vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc
biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn để phân
bố dân cư, kinh tế, xã hội, an ninh, quốc phòng.
Hiến pháp Nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 tại
Chương II Điều 18 quy định "Nhà nước thống nhất quản lý toàn bộ đất đai theo
quy hoạch và pháp luật, bảo đảm sử dụng đúng mục đích và có hiệu quả. Nhà
nước giao đất cho các tổ chức và cá nhân sử dụng ổn định lâu dài ".
Việc quản lý, sử dụng nguồn tài nguyên đất đúng mục đích, hợp l ý, có
hiệu quả, bảo vệ cảnh quan và môi trường sinh thái sẽ phát huy tối đa nguồn lực
của đất đai, góp phần thúc đẩy mạnh mẽ quá trình phát triển kinh tế - xã hội theo
hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá.
Theo Luật Đất đai năm 2003[17], một số khái niệm liên quan đến quản lý
đất đai và đất đai được Nhà nước ta trao quyền cho các tổ chức quản lý, sử dụng
đất được hiểu như sau:
Nhà nước giao đất là: Việc Nhà nước trao quyền sử dụng đất đai bằng
quyết định hành chính cho đối tượng có nhu cầu sử dụng đất.
Nhà nước cho thuê đất là: Việc Nhà nước trao quyền sử dụng đất bằng
đây gọi chung là tổ chức) được Nhà nước giao đất, cho thuê đất hoặc công nhận
quyền sử dụng đất; tổ chức kinh tế nhận chuyển quyền sử dụng đất;
1.1.2. Ý nghĩa, tầm quan trọng của việc quản lý sử dụng đất của các tổ chức
Điều 11 Luật đất đai năm 2003 [17], Công tác quản lý đất dựa trên nguyên
tắc: Đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và đúng mục đích sử dụng đất; Tiết kiệm,
có hiệu quả, bảo vệ môi trường và không làm tổn hại đến lợi ích chính đáng của người
sử dụng đất xung quanh; Người sử dụng đất thực hiện các quyền, nghĩa vụ của mình
6
trong thời hạn sử dụng đất theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp
luật có liên quan.
7
Đất đai là nguồn tài nguyên đặc biệt và có hạn, phạm vi đất đai của các tổ
chức trên phạm vi cả nước còn nhiều, phổ biến ở hầu hết các địa phương, dưới
nhiều hình thức như: đất giao, đất cho thuê hoặc cho thuê lại, ... Như đất của các
cơ quan hành chính nhà nước, các tổ chức sự nghiệp công, các tổ chức kinh
tế, các nông trường, lâm trường quốc doanh… Nhu cầu về đất cho sản xuất và
phát triển kinh tế đang bức thiết, thêm vào đó dân số tăng quá trình đô thị hóa
diễn ra nhanh nên nhu cầu về đất đai đã lớn và ngày càng lớn hơn, cung là cố
định, cầu luôn luôn tăng. Ý nghĩa, tầm quan trọng của việc quản lý, sử dụng của
các tổ chức được Nhà nước giao đất, cho thuê đất có ý nghĩa vô cùng quan trọng
nhằm quản lý đất đai đảm bảo chặt chẽ tập trung, thống nhất trong cả nước. Việc
quản lý nhằm kết hợp hiệu quả giữa người sử dụng đất và việc quản lý đất đai của
Nhà nước theo một hướng chung đó là pháp luật. Sở hữu và sử dụng đất đai được
+ Đối với các tổ chức thì nhu cầu sử dụng đất thể hiện tr ong dự án đầu tư
đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt hoặc cấp giấy chứng nhận
đầu tư;
+ Đối với các dự án không phải trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét
duyệt hoặc không phải cấp Giấy chứng nhận đầu tư thì phải thể hiện nhu cầu sử
dụng đất trong đơn xin giao đất, thuê đất và có văn bản của Sở Tài nguyên và
Môi trường thẩm định về nhu cầu sử dụng đất.
+ Đối với hộ gia đình, cá nhân thì nhu cầu sử dụng đất thể hiện trong đơn
xin giao đất, thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất và phải có xác nhận của Ủy
ban nhân dân cấp xã nơi có đất về nhu cầu sử dụng đất.
Trường hợp hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu sử dụng đất để thực hiện dự
án đầu tư thì phải có văn bản của Phòng Tài nguyên và Môi trường thẩm định về
nhu cầu sử dụng đất;
+ Đối với cộng đồng dân cư thì nhu cầu sử dụng đất thể hiện trong đơn
xin giao đất và phải có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất về nhu
cầu sử dụng đất;
+ Đối với cơ sở tôn giáo thì nhu cầu sử dụng đất thể hiện trong báo cáo
kinh tế kỹ thuật xây dựng công trình tôn giáo.
1.1.3.2 Hình thức giao và cho thuê đất
Đối với việc giao đất được quy định tại điều 33, điều 34 mục 3, chương 2
của Luật Đất đai năm 2003[17], quy định 07 trường hợp được nhà nước giao đất
không thu tiền sử dụng đất, trong đó phần lớn diện tích đấ t giao tập trung vào
các đối tượng sau: các tổ chức được giao đất nông nghiệp nghiên cứu thí nghiệm,
thực nghiệm nông nghiệp, lâm nghiệp và đất chuyên dùng giao cho các tổ chức
9
xây dựng trụ sở cơ quan công trình sự nghiệp, quốc phòng, an ninh và các mục
đích công cộng không có mục tiêu lợi nhuận và 07 trường hợp Nhà nước giao đất
10
đai năm 2003, Luật Đất đai năm 2013 có 14 chương với 212 điều, tăng 7 chương
và 66 điều so với luật đất đai năm 2003, luật này đã khắc phục, giải quyết được
những tồn tại, hạn chế phát sinh trong quá trình thi hành Luật đất đai năm
2003. Luật Đất đai năm 2013 vừa tiếp tục kế thừa, luật hóa những quy định còn
phù hợp đã và đang đi vào cuộc sống của Luật Đất đai năm 2003, nhưng đồng
thời đã sửa đổi, bổ sung một số quy định định mới nhằm tháo gỡ những hạn chế,
bất cập của Luật Đất đai năm 2003. Cụ thể hóa các quyền của Nhà nước đối với
đất đai như: Quy định rõ các quyền của Nhà nước đối với đất đai như quyền của
đại diện chủ sở hữu; quyền quyết định mục đích sử dụng đất; quy định hạn mức
sử dụng đất, thời hạn sử dụng đất; quyền qưuyết định thu hồi, trưng dụng đất đai;
quyền quyết định giá đất; quyết định chính sách tài chính về đất đai…
Luật cũng quy định những trường hợp có thể cấp giấy chứng nhận ngay cả
khi không có giấy tờ về quyền sử dụng đất. Theo đó, những hộ gia đình, cá nhân
đang sử dụng đất trước ngày Luật có hiệu lực thi hành mà không có các giấy tờ
Luật quy định vẫn được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất. Đối
với hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không có các giấy tờ theo quy định
nhưng đất đã được sử dụng ổn định từ trước ngày 1/7/2014 và không vi phạm
pháp luật về đất đai, nay được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đất phù hợp
với quy hoạch sử dụng sẽ được cấp giấy chứng nhận. Ngoài ra, Luật đã giao cho
Chính phủ quy định các loại giấy tờ khác được xác lập trước ngày 15/10/1993
được xét cấp giấy chứng nhận nhằm giải quyết những vướng mắc trên thực tiễn.
- Để cụ thể hóa những nội dung trên Chính phủ đã nhanh chóng ban hành
các Nghị định và các Bộ đã ban hành các Thông tư, văn bản hướng dẫn thực hiện
luật trong đó có lĩnh vực đất đai như sau:
- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP của Chính phủ ngày 15 tháng 5 năm 2014
Nghị định quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
- Nghị định số 44/2014/NĐ-CP của Chính phủ ngày 15 tháng 5 năm 2014
song với sở hữu Nhà nước. Giai đoạn cải tổ đất hiện nay ở Liên bang Nga gắn liền
với kế hoạch chuyển sang phương pháp quản lý đất đai bằng kinh tế. Với tiêu chí
quản chặt quỹ đất của Nhà nước, chính sách đất đai của liên bang Nga vẫn tồn tại
việc giao đất không thu tiền sử dụng đất với thời hạn “ lâu dài ” cho các Tổ chức
dùng để xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp, các công trình công cộng,
phúc lợi xã hội, … (Điều 20, 21, chương 4, luật đất đai liên bang Nga năm 2011)
12
tuy nhiên hình thức này hiện không được khuyến khích và gần như không tiếp tục
thực hiện. Nhà nước mở rộng cho thuê đất như là một hình thức sử dụng đất đặc
biệt đối với đất ở đô thị.
1.2.1.2. Tại Hàn Quốc:
Hàn Quốc có diện tích đất 99.392 Km2 trong đó rừng chiếm 66%; đất nông
nghiệp 21,4% ; 7% là các loại đất khác và đất ở đô thị chỉ chiếm 4,8%. Quá trình
đô thị hóa ở Hàn Quốc diễn ra manh mẽ trong các thập niêm 60 đến 90 của thế kỷ
XX. Quá trình này có đặc điểm nổi bật ở tốc độ cao và tập trung về không gian.
Đô thị hóa tốc độ cao và sự tăng vọt dân số đô thị đã dẫn đến những vấn đề
khó khăn trong quản lý và sử dụng đất đô thị ở Hàn Quốc như hoạt động đầu cơ
đất đai trên phạm vi lớn, lợi nhuận từ gia tăng giá từ đất đai chỉ dồn vào một nhóm
chủ đất giầu có, các mâu thuẫn xã hội chất chứa do đầu cơ đất đai sẽ không chỉ
gây cản trở cho phát triển kinh tế mà còn có nguy cơ phá vỡ cơ cấu chính trị xã
hội của quốc gia. Tuy nhiên Hàn Quốc đã vượt qua được các khó khăn này một
cách khá thành công nhờ ban hành một loạt các giải pháp về chống đầu cơ đất đã
được chính phủ ban hành gồm:
- Hợp nhất tất cả các hệ thống định giá đất của chính phủ lại thành một hệ
thống duy nhất, hệ thống này phản ánh đúng giá trị trên thị trường của lô đất và là
cơ sở để tính thuế lô đất đó.
- Thuế được đánh trên diện tích tổng hợp của tất cả các lô đất của chủ sở
cơ. Mặc dù có những tranh cãi về thuế này đánh trên các lợi nhuận chưa được thu
vào, do đó vi phạm nguyên tắc đánh thuế 2 lần, tức đánh lên lợi nhuận thu được từ
việc bán đất nhưng đây là biện pháp cứng rắng của chính quyền nằm đánh vào
việc tập trung tài sản quá mức vào một nhóm những người giàu có do đầu cơ đất
đai buộc họ bán ra, điều tiết lại nguồn cung cấp để giảm giá đất đai, thúc đẩy thị
trường bất động sản phát triển
1.2.1.3. Tại Hungary:
Kể từ năm 1988, Chính phủ Hungary công bố một số luật mới liên quan
đến tổ chức và quyền sở hữu doanh nghiệp:
Luật VI năm 1998 mở rộng sự lựa chọn hình thức pháp lý của doanh nghiệp
và mở của cho các doanh nghiệp với quyền sở hữu tư nhân.
Luật Đầu tư nước ngoài XXIV/1988 tạo điều kiện thu hút đầu tư nước
ngoài thông qua việc miễn giảm thuế.