...
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGUYỄN THẠCH LONG
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ,
SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI CỦA CÁC TỔ CHỨC TRÊN ĐỊA BÀN
THÀNH PHỐ CẨM PHẢ - TỈNH QUẢNG NINH
GIAI ĐOẠN 2011 - 2015
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
Thái Nguyên, năm 2016
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGUYỄN THẠCH LONG
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ,
SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI CỦA CÁC TỔ CHỨC TRÊN ĐỊA BÀN
THÀNH PHỐ CẨM PHẢ - TỈNH QUẢNG NINH
GIAI ĐOẠN 2011 - 2015
Chuyên ngành : Quản lý đất đai
Mã số
: 60 85 01 03
Tôi xin trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của Sở Tài nguyên và Mơi
trường Quảng Ninh, Văn phịng đăng ký đất đai, chi nhánh Văn phịng đăng kí đất
đai thành phố Cẩm Phả, phịng Tài ngun và Mơi trường thành phố Cẩm Phả và
các cơ quan ban ngành khác có liên quan tạo điều kiện cho tôi thu thập số liệu,
những thông tin cần thiết để thực hiện luận văn.
Tôi xin được bày tỏ lòng cảm ơn chân thành và sâu sắc tới sự giúp đỡ tận
tình, q báu đó!
Xin trân trọng cảm ơn!
Tác giả luận văn
Nguyễn Thạch Long
iii
MỤC LỤC
Trang
MỞ ĐẦU ........................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................... 1
2. Mục tiêu của đề tài .......................................................................................... 2
2.1. Mục tiêu tổng quát ....................................................................................... 2
2.2. Mục tiêu cụ thể ............................................................................................ 2
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn ......................................................................... 3
3.1. Ý nghĩa khoa học ......................................................................................... 3
3.2. Ý nghĩa thực tiễn ......................................................................................... 3
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ............................................................... 4
1.1. Cơ sở lý luận và tầm quan trọng của công tác quản lý đất đai ....................... 4
1.1.1. Tầm quan trọng của công tác quản lý đất đai đối với các tổ chức .............. 4
1.1.2. Cơ sở pháp lý của công tác giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử
dụng đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đât ................................ 7
1.2. Tổng quan quản lý đất đai trong nước và ngồi nước .................................. 13
3.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội ........................................................................ 33
3.2. Hiện trạng quản lý và sử dụng đất đai trên địa bàn thành phố Cẩm Phả ...... 34
3.2.1. Tình hình quản lý đất đai ........................................................................ 34
3.2.2. Hiện trạng sử dụng đất đai năm 2015 ...................................................... 40
3.3. Đánh giá hiện trạng quản lý, sử dụng đất của các tổ chức trên địa bàn
thành phố Cẩm Phả .................................................................................... 42
3.3.1. Tình hình giao đất và thuê đất cho các tổ chức trên địa bàn thành phố
Cẩm Phả ................................................................................................. 42
3.3.2. Tình hình sử dụng đất mặt nước biển của các tổ chức ............................. 54
3.3.3. Tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các tổ chức......... 55
3.3.4. Đánh giá tình hình quản lý sử dụng đất của các tổ chức .......................... 57
3.3.5. Tình hình thực hiện nghĩa vụ tài chính của các tổ chức kinh tế thuê đất .. 61
3.3.6. Đánh giá tình hình sử dụng đất của các tổ chức qua kết quả điều tra ....... 61
3.3.7. Đánh giá chung tình hình sử dụng đất của các tổ chức ............................ 66
3.4. Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý đất đai của các tổ chức
trên địa bàn thành phố Cẩm Phả ................................................................. 69
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ............................................................................. 72
1. Kết luận ......................................................................................................... 72
2. Đề nghị .......................................................................................................... 73
TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................................. 74
iv
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Kí hiệu
Tên đầy đủ
CP
TDMNBB
Trung du miền núi Bắc bộ
TN&MT
Tài nguyên và môi trường
UBND
Ủy ban nhân dân
XHCN
Xã hội chủ nghĩa
v
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Trang
Bảng 3.1: Hiện trạng sử dụng đất của thành phố Cẩm Phả năm 2015 ................ 40
Bảng 3.2: Tổng số tổ chức, khu đất, diện tích sử dụng đất của các tổ chức giai
đoạn 2011-2015 ................................................................................ 42
Bảng 3.3: Tổng số tổ chức, khu đất, diện tích sử dụng đất của các tổ chức năm 2011 ... 43
Bảng 3.4: Tổng số tổ chức, khu đất, diện tích sử dụng đất của các tổ chức năm 2012... 44
Bảng 3.5: Tổng số tổ chức, khu đất, diện tích sử dụng đất của các tổ chức năm 2013 44
Bảng 3.6: Tổng số tổ chức, khu đất, diện tích sử dụng đất của các tổ chức năm 2014... 45
Bảng 3.7: Tổng số tổ chức, khu đất, diện tích sử dụng đất của các tổ chức năm 2015... 46
Bảng 3.8: Tình hình giao đất cho các tổ chức ................................................... 49
Bảng 3.9: Tình hình thuê đất của tổ chức kinh tế .............................................. 51
1. Tính cấp thiết của đề tài
Từ khi thực hiện chủ trương đổi mới đất nước, với sự hình thành và phát
triển của nền kinh tế thị trường định hướng XHCN, kinh tế Việt Nam ngày càng
phát triển dẫn đến sự đa dạng hóa về các thành phần kinh tế và các hình thức sản
xuất. Từ nền kinh tế quốc doanh chiếm chủ yếu đến nay kinh tế tư nhân, liên
doanh liên kết phát triển đóng vai trị khơng thể thiếu trong nền kinh tế quốc dân.
Từ đó, vai trò của chủ sử dụng đất đai nhiều, phong phú hơn Nhà nước quản lý,
khai thác, sử dụng đất đai với tư cách là tư liệu sản xuất mà còn thể hiện qua
việc khai thác, sử dụng các nguồn lực tài chính quan trọng từ đất phục vụ sự
nghiệp phát triển kinh tế của đất nước. Nhờ có chính sách đổi mới đó mà đời
sống người dân ngày càng cải thiện, kinh tế đất nước ngày càng phát triển. Tuy
nhiên, bên cạnh những mặt tích cực vấn đề đặt ra với cơ quan quản lý đất đai làm
thế nào để đáp ứng được nhu cầu sử dụng đất ngày càng gia tăng của các thành
phần kinh tế trong khi quỹ đất có hạn. Đây là vấn đề được Đảng và Nhà nước hết
sức quan tâm, chú trọng giải quyết, được thể hiện qua Luật Đất đai và các văn
bản của Chính phủ và các Bộ, Ngành có liên quan đến quản lý, sử dụng hợp lý,
hiệu quả và bền vững tài nguyên đất.
Theo kết quả thống kê đất đai toàn quốc năm 2012 diện tích đất giao hoặc
cho các tổ chức thuê có đến hơn 10.000.000 ha, chiếm hơn 30% diện tích tự
nhiên của cả nước. Tuy nhiên việc quản lý và sử dụng nhìn chung cịn chưa chặt
chẽ, hiệu quả thấp, còn để xảy ra nhiều tiêu cực như: Sử dụng khơng đúng ranh
giới và diện tích, khơng đúng mục đích, bị lấn chiếm, chuyển nhượng, cho thuê
trái phép…
Cẩm Phả là thành phố công nghiệp mà chủ yếu là khai thác than, đây là khu
vực có trữ lượng than lớn nhất cả nước, hàng năm khai thác và chế biến khoảng
38 triệu tấn than cung cấp cho thị trường trong nước và xuất khẩu. Bên cạnh đó
ngành cơng nghiệp khai thác và sản xuất vật liệu xây dựng như đá vôi, cát, đất
sét và sản xuất xi măng cũng đóng góp đáng kể cho nguồn thu ngân sách của địa
phương. Ngồi ra cịn có các nhà máy cơ khí và các ngành du lịch, dịch vụ cũng
- Đánh giá tình hình quản lý, sử dụng đất đai trên địa bàn thành phố Cẩm Phả.
3
- Tìm hiểu, đánh giá hiện trạng quản lý, sử dụng đất của các tổ chức từ năm
2011 đến 2015 trên địa bàn thành phố Cẩm Phả.
- Xác định một số yếu tố ảnh hưởng tới công tác quản lý và sử dụng đất của
các tổ chức trên địa bàn thành phố Cẩm Phả từ đó đề xuất giải pháp nhằm nâng cao
hiệu quả quản lý, sử dụng đất của các tổ chức trên địa bàn thành phố Cẩm Phả.
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
3.1. Ý nghĩa khoa học
- Vận dụng và làm sáng tỏ những luật định trong công tác quản lý và sử
dụng đất đối với các tổ chức
- Là tài liệu tham khảo có ý nghĩa trong việc hoàn thiện những luật định,
văn bản pháp luật cho phù hợp trong công tác quản lý đất đai
3.2. Ý nghĩa thực tiễn
Thực hiện tốt Luật Đất đai và công tác quản lý Nhà nước về đất đai, đặc biệt là
trong công tác giao đất, cho thuê đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất để thực
hiện các dự án nhằm sử dụng hợp lý, tiết kiệm và có hiệu quả, phát huy tối đa tiềm
năng, nguồn lực về đất, góp phần vào sự nghiệp phát triển kinh tế-xã hội của thành phố.
4
Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Cơ sở lý luận và tầm quan trọng của công tác quản lý đất đai
Trên cơ sở đánh giá thực trạng công tác quản lý đất đai của một số tổ chức
đề tài dựa trên hai bộ luật chính là Luật Đất đai 2003 được Quốc hội thông qua
ngày 26 tháng 11 năm 2003 và Luật Đất đai 2013 được Quốc hội thông qua ngày
29 tháng 11 năm 2013 và các văn bản hướng dẫn có liên quan.
dụng đất thơng qua hợp đồng cho thuê quyền sử dụng đất.
Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất là việc Nhà nước trao quyền sử dụng
đất cho người đang sử dụng đất ổn định mà khơng có nguồn gốc được Nhà nước giao
đất, cho th đất thông qua việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu đối với thửa đất xác định.
1.1.1.2. Khái quát về quỹ đất các tổ chức
Quỹ đất đang quản lý, sử dụng của các tổ chức được Nhà nước giao đất, cho thuê
đất được kiểm kê bao gồm quỹ đất thuộc cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức
chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức kinh tế - xã hội, tổ chức sự nghiệp cơng, tổ chức
nước ngồi có chức năng ngoại giao, tổ chức nước ngoài đầu tư vào Việt Nam
Theo Thông tư số 08/2007/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường
ngày 02 tháng 8 năm 2007 hướng dẫn thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai và xây
dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất, và thông tư số 28/2014/TT-BTNMT thì quỹ đất
của các tổ chức trên địa bàn toàn quốc được thống kê phân theo các loại [9, 17]: giao
đất không thu tiền sử dụng đất; giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất.
1.1.1.3. Các loại hình tổ chức ở Việt Nam
Theo Phạm Hồng Thái [11]:
a. Cơ quan hành chính Nhà nước
Bộ máy nhà nước là một chỉnh thể thống nhất, được tạo thành bởi các cơ quan
nhà nước. Là một bộ phận cấu thành của bộ máy nhà nước, cơ quan hành chính nhà
nước có đặc điểm chung của cơ quan nhà nước. Đặc điểm chung ấy là cơ sở để phân
biệt cơ quan nhà nước với tổ chức xã hội. Đồng thời, cơ quan hành chính nhà nước
có những đặc thù so với cơ quan khác của Nhà nước như Quốc hội, Chủ tịch nước,
Hội đồng nhân dân, Toà án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân.
Theo Hiến pháp 1992 [8] hệ thống các cơ quan hành chính nhà nước gồm có:
- Cơ quan hành chính nhà nước cao nhất là Chính phủ (Điều 109 Hiến pháp 1992).
6
- Cơ quan hành chính nhà nước ở Trung ương (các Bộ, các cơ quan ngang Bộ,
7
nghề nghiệp hoặc sở thích, phát triển về chất lượng trong đời sống xã hội, đời sống
nhà nước.
d. Các tổ chức chính trị - xã hội bao gồm
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; Cơng đồn; Đồn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí
Minh; Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam; Hội Nông dân Việt Nam; Hội Cựu chiến
binh. Những tổ chức này có cơ cấu tổ chức hồn thiện và đóng vai trị quan trọng
trong hệ thống chính trị, ảnh hưởng của chúng trong việc ra quyết định quản lý, ban
hành đường lối, chủ trương của Nhà nước cũng lớn hơn so với những hội quần
chúng ở phạm vi địa phương.
e. Tổ chức xã hội nghề nghiệp
Hiện nay, ở nước ta các tổ chức xã hội, nghề nghiệp, hiệp hội, nghiệp đoàn, tổ
chức nghề nghiệp (gọi chung là hội nghề nghiệp) tương đối nhiều, hầu như ngành
nghề nào cũng có hội nghề nghiệp của mình. Trong đó, nhiều tổ chức xã hội nghề
nghiệp được pháp luật quy định được phép thành lập từ cấp trung ương đến cơ sở.
Bao gồm 28 loại hình tổ chức như: hội nhà văn, hội nhà báo, hội chữ thập đỏ Việt
Nam, hội sinh viên Việt Nam, hội nhiếp ảnh....
f. Tổ chức sự nghiệp công
Theo quy định tại Điều 9 Luật Viên chức thì [5]:
Đơn vị sự nghiệp công lập là tổ chức do cơ quan có thẩm quyền của Nhà
nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội thành lập theo quy định của pháp
luật, có tư cách pháp nhân, cung cấp dịch vụ công, phục vụ quản lý nhà nước.
Đơn vị sự nghiệp công lập gồm:
- Đơn vị sự nghiệp công lập được giao quyền tự chủ hoàn toàn về thực hiện
nhiệm vụ, tài chính, tổ chức bộ máy, nhân sự ;
- Đơn vị sự nghiệp công lập chưa được giao quyền tự chủ hoàn toàn về thực
hiện nhiệm vụ, tài chính, tổ chức bộ máy, nhân sự.
1.1.2. Cơ sở pháp lý của công tác giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử
đất trong đơn xin giao đất, thuê đất và có văn bản của Sở Tài nguyên và Môi trường
thẩm định về nhu cầu sử dụng đất.
Theo Luật Đất đai 2013 và Nghị định số 43 thì căn cứ để giao cho thuê đất
bao gồm [4] [6]:
- Căn cứ vào quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có
thẩm quyền phê duyệt.
- Căn cứ vào nhu cầu sử dụng đất của các đối tượng sử dụng đất.
9
1.1.2.2. Thời hạn giao và cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư
Điều 66, Điều 67 của Luật Đất đai 2003 [3] và Điều 125 Luật Đất đai 2013
[4] quy định thời hạn sử dụng của các loại đất. Trong đó một số loại đất như đất ở;
đất xây dựng trụ sở cơ quan, xây dựng cơng trình sự nghiệp; đất quốc phịng, an
ninh; đất tơn giáo... là những loại đất được giao sử dụng ổn định lâu dài:
Thời hạn giao đất, cho thuê đất đối với tổ chức kinh tế để thực hiện các dự án
đầu tư được xem xét, quyết định trên cơ sở dự án đầu tư hoặc đơn xin giao đất, thuê
đất nhưng không quá năm mươi năm; đối với dự án có vốn đầu tư lớn nhưng thu hồi
vốn chậm, dự án đầu tư vào địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn mà
cần thời hạn dài hơn thì thời hạn giao đất, cho thuê đất là không quá bảy mươi năm.
Việc quy định thời hạn sử dụng đất một mặt giúp các nhà đầu tư có thể yên
tâm đầu tư và sử dụng đất phù hợp, mặt khác là cơ sở để Nhà nước có thể thu hồi lại
đất khi đã hết thời hạn giao và cho thuê để sử dụng vào mục đích khác. Tuy nhiên,
Nhà nước cũng quy định thời hạn giao và cho thuê đất đủ dài để nhà đầu tư có đủ
thời gian để thu hồi vốn và khai thác các lợi ích mà mình đã đầu tư trên đất.
Luật cịn quy định trong trường hợp đã hết thời hạn giao đất, cho thuê đất, nếu
có nhu cầu tiếp tục sử dụng đất đó thì nhà đầu tư có thể đăng ký xin gia hạn thời hạn
sử dụng đất. Có thể thấy rằng đây là một quy định tạo điều kiện cho các nhà đầu tư
tiếp tục khai thác những lợi ích mình đã bỏ ra đồng thời khun khích họ đầu tư thêm
vào đất.
bằng quyền sử dụng đất; không được bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất
b, Quyền và nghĩa vụ của tổ chức kinh tế được Nhà nước giao đất có thu tiền
sử dụng đất
Luật Đất đai 2003 qui định [3]:
+ Tổ chức kinh tế được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất có các
quyền và nghĩa vụ quy định tại Điều 105 và Điều 107 của Luật Đất đai năm 2003.
+ Tổ chức kinh tế được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất mà tiền sử
dụng đất đã trả khơng có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước thì có các quyền và nghĩa
vụ sau đây:
Chuyển nhượng quyền sử dụng đất và cơng trình kiến trúc, kết cấu hạ tầng đã
được xây dựng gắn liền với đất;
Cho thuê quyền sử dụng đất và công trình kiến trúc, kết cấu hạ tầng đã được
xây dựng gắn liền với đất;
Tặng cho quyền sử dụng đất cho Nhà nước, tặng cho quyền sử dụng đất cho
11
cộng đồng dân cư để xây dựng các cơng trình phục vụ lợi ích chung của cộng đồng,
tặng cho nhà tình nghĩa gắn liền với đất theo quy định của pháp luật;
Thế chấp, bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất và tài sản thuộc sở hữu của mình
gắn liền với đất tại tổ chức tín dụng được phép hoạt động tại Việt Nam để vay vốn
theo quy định của pháp luật;
Góp vốn bằng quyền sử dụng đất và tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền
với đất để hợp tác sản xuất, kinh doanh với tổ chức, cá nhân, người Việt Nam định
cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài theo quy định của pháp luật;
+ Tổ chức kinh tế được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất mà tiền sử
dụng đất đã trả có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước thì có các quyền, nghĩa vụ quy
định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 109 của Luật Đất đai năm 2003.
Theo Luật Đất đai 2013 thì [4]:
Tổ chức kinh tế được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất
Luật này.
Tổ chức được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trả tiền
thuê đất một lần cho cả thời gian thuê nhưng được miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền
th đất thì có các quyền và nghĩa vụ sau đây:
+ Trường hợp được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án xây
dựng kinh doanh nhà ở mà được miễn hoặc giảm tiền sử dụng đất, tiền th đất thì có
quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật về đất đai như trường hợp không
được miễn hoặc không được giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất;
+ Trường hợp được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư
vì mục đích lợi nhuận khơng thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này mà
được giảm tiền sử dụng đất, tiền th đất thì có quyền và nghĩa vụ theo quy định của
pháp luật về đất đai như trường hợp không được miễn hoặc không được giảm tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất đối với loại đất có mục đích sử dụng tương ứng;
+ Trường hợp được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư
vì mục đích lợi nhuận không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này mà
được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thì có quyền và nghĩa vụ theo quy định của
pháp luật về đất đai như trường hợp Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng
năm đối với loại đất có mục đích sử dụng tương ứng.
c, Quyền và nghĩa vụ của tổ chức kinh tế sử dụng đất thuê
Quyền và nghĩa vụ của tổ chức kinh tế sử dụng đất thuê được quy định tại
13
Điều 111 Luật Đất đai 2003 như sau:
+ Tổ chức kinh tế được Nhà nước cho thuê đất có các quyền và nghĩa vụ sau đây:
+ Các quyền và nghĩa vụ quy định tại Điều 105 và Điều 107 của Luật Đất đai
năm 2003;
+ Thế chấp, bảo lãnh bằng tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất thuê
tại các tổ chức tín dụng được phép hoạt động tại Việt Nam để vay vốn sản xuất, kinh
doanh theo quy định của pháp luật;
khác nhau, các nước khác nhau, tỉ lệ đất đã sử dụng canh tác so với đất có tiềm năng
canh tác cũng khác nhau. Đáng chú ý là khu vực Châu Á, tỉ lệ này rất cao, đạt đến
92%; trái lại, ở Châu Mỹ Latinh con số này chỉ đạt 15%, các nước phát triển là 70%,
các nước đang phát triển là 36%. Trong diện tích đất canh tác, đất cho năng suất cao
chiếm 14 %, năng suất trung bình là 28% và năng suất thấp là 58%
Hàng năm trên thế giới diện tích đất canh tác bị thu hẹp, kinh tế nơng nghiệp
trở nên khó khăn hơn. Hoang mạc hố hiện đang đe doạ 1/3 diện tích trái đất, ảnh
hưởng đời sống ít nhất 850 triệu người. Một diện tích lớn đất canh tác bị nhiễm
mặn không canh tác được một phần cũng do tác động gián tiếp của sự gia tăng dân
số. Ở Việt Nam từ năm 1978 đến nay, 130.000 ha bị lấy cho thủy lợi, 63.000 ha cho
phát triển giao thông, 21 ha cho các khu công nghiệp (Trần Văn Lanh, 2011) [19].
Theo số liệu của Viện Tài nguyên Thế giới, năm 1993 quỹ đất của toàn thế giới
khoảng 13 tỉ ha, mật độ dân số 43 người/km2. Một số nước có quỹ đất hạn hẹp như
Hà Lan, Mỹ, Nhật, Hàn Quốc, Ấn Độ, Singapore (chỉ 0,3ha/người). Diện tích
nước ta là trên 33 triệu ha diện tích bình qn đầu người khoảng 0,4 ha. Quỹ đất trồng
trọt tăng không đáng kể trong khi dân số tăng nhanh nên diện tích đất trên đầu người
ngày càng giảm. Đất ngày bị sa mạc hóa, bạc màu… do sự khai thác của con người.
Khoảng 2/3 diện tích đất nơng nghiệp trên thế giới đã bị suy thoái nghiêm
trọng trong 50 năm qua do xói mịn rửa trơi, sa mạc hố, chua hố, mặn hố, ơ
nhiễm mơi trường, khủng hoảng hệ sinh thái đất. Khoảng 40% đất nơng nghiệp
đã bị suy thối mạnh hoặc rất mạnh, 10% bị sa mạc hoá do biến động khí hậu
bất lợi và khai thác sử dụng khơng hợp lý. Sa mạc Sahara mỗi năm mở rộng lấn
mất 100.000 ha đất nơng nghiệp và đồng cỏ. Thối hố mơi trường đất có nguy
cơ làm giảm 10 - 20% sản lượng lương thực thế giới trong 25 năm tới.
Tính tổng diện tích bề mặt của tồn thế giới thì đại dương chiếm 71%,
cịn lại là diện tích lục địa chỉ chiếm 29%. Bắc bán cầu có diện tích lớn hơn
15
nhiều so với Nam bán cầu. Diện tích đất nơng nghiệp trên thế giới được phân bố
16
nghiệp 16.406,1 nghìn ha, lâm nghiệp 11.575,4 nghìn ha, đất phi nơng nghiệp
1.772,3 nghìn ha, đất chưa sử dụng 14.924,9 nghìn ha.
Đất tiềm năng nơng nghiệp hiện cịn khoảng 4 triệu ha. Bình qn diện tích
đất tự nhiên ở Việt Nam là 0,4 ha/người. Bình qn diện tích đất nơng nghiệp theo
đầu người thấp và giảm rất nhanh theo thời gian, năm 1940 có 0,2 ha, năm 1995 là
0,095 ha. Đây là một hạn chế rất lớn cho phát triển. Đầu tư và hiệu quả khai thác tài
nguyên đất ở Việt Nam chưa cao, thể hiện ở tỷ lệ đất thuỷ lợi hoá thấp, hiệu quả
dùng đất thấp, năng suất cây trồng thấp, riêng năng suất lúa, cà phê và ngơ đã đạt
mức trung bình thế giới. Trong điều kiện mở mang đô thị như hiện nay, đất sản xuất
nông nghiệp ở nước ta sẽ còn mất thêm. Vấn đề đặt ra là cần phải quy hoạch và bố trí
sử dụng đất hợp lý trên cơ sở tiết kiệm đất đai, hạn chế thấp nhất việc mất đất.
Theo mục đích sử dụng đất năm 2010, Việt Nam có tổng diện tích đất tự
nhiên 33.115 nghìn ha, là nước có quy mơ diện tích thuộc loại trung bình nhưng vì
dân số đơng nên diện tích đất bình qn theo đầu người vào loại thấp: với mức 0,1
ha/người( bằng 1/6 mức bình quân của thế giới). Hiện nay, toàn quốc đã đưa vào sử
dụng cho nơng nghiệp 24.997,2 nghìn ha (chiếm 75,5% tổng diện tích đất tự nhiên).
Trong đó, đất sản xuất nơng nghiệp 9.420,3 nghìn ha (chiếm 28,4% tổng diện tích đất
tự nhiên), đất lâm nghiệp 14.816,6 nghìn ha (chiếm 44,7% tổng diện tích đất tự
nhiên), đất ni trồng thủy sản 728,6 nghìn ha (chiếm 2,2% tổng diện tích đất tự
nhiên), đất làm muối 13,7 nghìn ha (chiếm 0,04% tổng diện tích đất tự nhiên), đất
nơng nghiệp khác 18,1 nghìn ha (chiếm 0,05% tổng diện tích đất tự nhiên); đất phi
nơng nghiệp 3.385,8 nghìn ha, mặt nước ven biển 42,5 nghìn ha còn lại là đất chưa
sử dụng (Dương Hà, 2010)[2].
1.3. Tình hình sử dụng đất đai của cả nước
1.3.1. Hiện trạng sử dụng đất của cả nước
Với tổng diện tích đất tự nhiên trên 33,11 triệu ha, nước ta có ¾ diện tích
lãnh thổ là đồi núi, được phân bố ở các tỉnh phía Bắc 15,80 triệu ha (2,30 triệu